Tên đề tài: T ni dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài hc, k năng sống cho hc sinh
SKKN môn Ng văn lp 6 1/17 Năm học 2017 - 2018
MC LC
Ni dung
Trang
Mc lc
1
I. Lý do chọn đề tài
2
II. Ni dung gii pháp, ci tiến
3
III. Kết lun , kiến ngh
16
IV. Tài liu tham kho
17
Tên đề tài: T ni dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài hc, k năng sống cho hc sinh
SKKN môn Ng văn lp 6 2/17 Năm học 2017 - 2018
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Th nht:
Mấy năm gần đây một s k xấu đã dùng mọi th đon, mi hình thức đưa
lên mng hi nhng hình nh, video phn cảm như: bo lc hc đường; con cái
bo hành cha m; hc sinh phn ng mnh với giáo viên; các trò chơi bạo lc;
nhng li bình luận đủ kiu loạn ngôn; các típ đ giật gân để câu like kiếm tiền…
Nhng hình ảnh đó đã kích thích trí tò mò ca tr emảnh hưởng trc tiếp đến s
phát triển tư duy của tr, nht là hc sinh lớp 6 đang độ tui t nhi đồng lên thiếu
niên.
2. Th hai
Địa bàn nơi tôi sinh sng và dy hc có rt nhiều công ty liên doanh, công ty tư
nhân, nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp… nên rất đông người lao động,
sinh viên các nơi đến thuê nhà tr đ làm vic hc tp. Do tiếp xúc nhiu
thành phn, mi la tui nên tr em đây cũng b ảnh hưởng khá nhiu trong cách
suy nghĩ, cách nói năng, ng xng ngày.
3. Th ba
Vic chuyn cp t bc tiu học lên THCS cũng ảnh ởng đến tâm ca hc
sinh do các em phi làm quen với môi trường mi khong 1 2 tháng đầu năm học.
Hơn nữa, hc sinh lp 6 rt th động mi khi hc Ng văn. Các trò chưa biết son
bài, chưa mở rng chiều sâu suy nghĩ, chưa biết liên h t văn bản đến đời sng,
chưa sự t tin ch đông người; vic nhn thức đúng sai, cách ng x trong
giao tiếp, k năng sống còn yếu. Nguyên nhân chính do các trò ch yếu chép
các tài liu có sn trên mng, sách mu, sách hc tt…
Vì các lý do trên n tôi đã chọn đề tài:
T nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài hc, k năng sng cho hc sinh”.
Tên đề tài: T ni dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài hc, k năng sống cho hc sinh
SKKN môn Ng văn lp 6 3/17 Năm học 2017 - 2018
II. NI DUNG GII PHÁP, CI TIN
1. Cơ sở lí lun:
Mặc đã đổi mới phương pháp dạy học song lâu nay đa số giáo viên khi dy
các tác phẩm văn học hầu như ch tp trung ch yếu v ni dung và ngh thut. Các
câu hi trong sách giáo khoa rất ít đề cập đến vấn đ hi hin ti hoc dng câu
hỏi khơi dậy suy nghĩ ca hc sinh v nhng vấn đ đang cn tìm hiu la tui
ca các em.
Thc hin theo tôn ch: Tiên hc l, hu hc văn”; thc hin theo ch trương
ca b giáo dục: Đổi mới phương pháp dạy hc theo chun kiến thức, đổi mi kim
tra đánh giá, phát huy tính tích cc ca hc sinh; ly hc sinh làm trung tâm tiếp
nhn, chuyn hóa kiến thc t văn bản để áp dụng trong đời sng; giúp hc sinh t
ch s, chán, hc chống đối đến thích thú, t mình chiếm lĩnh tác phẩm văn học
qua s gi ý , dn dt ca giáo viên...
2. Thc trng ca vấn đềs liệu điều tra trước khi thc hiện đề tài:
Chiếm 70% kiến thc Ng văn lp 6 kiến thc bc tiu hc. Trong sách
Tiếng Vit lp 4, lp 5, các em học sinh đã được đọc, hc mt s truyn dân gian,
mt s đoạn trích thơ trong bài mcủa tác gi T Hữu, Đêm nay Bác không
ngcủa nhà thơ Minh Huệ… cho nên khi học đến những văn bn này, các em
cũng đã ít nhiều hiểu được khái quát ni dung, ngh thut của đon trích, tác phm,
song các em chưa rút ra được bài hc, k năng sống cho mình.
3. Nhng biện pháp đã tiến hành (ni dung ch yếu ca đề tài)
3.1. T tình hình thc tế nêu trên, sau khi BGH trường phân công chuyên môn tôi
đã tiến hành mt s việc như sau:
a. Xây dng kế hoch dy hc: ctrng tới các văn bn cùng ch đề, cùng
th loi.
Đọc k các tác phẩm văn xuôi, tìm hiểu k các chi tiết, s vic, li nói, hành
động, suy nghĩ ca nhân vt, li bình ca tác gi, ch đề tưởng ca truyện, đoạn
trích.
Với các văn bản là thơ: lưu ý các hình nh, ngôn t đặc sc trong từng đoạn thơ,
mch cm xúc của toàn bài thơ.
b. La chọn văn bản: tôi chn mt hoc hai bài trong mt th loi (văn bản phi có
mi liên h với đời thường) đ ngoài vic giúp các em nm chc ni dung, ngh
thut, ch đề ca văn bản, giáo viên s rút ra cho tr mt bài hc, mt k ng nào
đó có th áp dng vào cuc sng.
Tên đề tài: T ni dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài hc, k năng sống cho hc sinh
SKKN môn Ng văn lp 6 4/17 Năm học 2017 - 2018
* Truyn dân gian:
- Truyn thuyết:
+ Văn bản “Thánh Gióng” -> Học sinh chăm thể dc th thao, rèn luyn sc
khe, ăn, ng đúng giờ
+ Văn bản “Sơn Tinh Thủy Tinh” -> Bo v rng, đê điều, phòng tránh lũ lụt.
- Truyn c tích: Văn bản “Em bé thông minh” -> L phép với người ln.
- Truyn ng ngôn: Văn bản “ch ngồi đáy giếng” -> An toàn giao thông.
- Đọc thêm: Văn bản “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” -> ghen t mt thói xu; Sc
mnh ca đoàn kết.
* Truyn, kí hiện đại
- Vn bản “Bài học đường đời đầu tiên” trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” tác gi
Hoài -> biết hi hn khi nhn ra sai lm, v sinh cá nhân sch s .
- Truyện “Buổi hc cuối cùng” tác gi An-phông-Đô-đê -> gi gìn s trong
sáng ca Tiếng Vit.
- Văn bn nht dụng “Bức thư của th nh da đỏ” -> bo v môi trường sng.
-> Một văn bn có ti hai hoc ba bài học, năng sng có th ng dng cho tt c
các khi lp. Riêng lp 6, tùy từng văn bản, tôi ch đưa một hoc hai ng dng phù
hp hoc tôi gợi ý để các em t mình rút ra được bài hc thc tế cho mình hoc tôi
đưa tới các em bài hc tht nh nhàng nhưng giá trị phù hp vi kh năng
tiếp nhn ca học sinh đầu cp.
c. S dụng đồ dùng trc quan trong gi học văn: Tuy ch là h tr nhưng đồ dùng
trực quan cũng góp phần làm nên thành công ca bài ging.
Đồ dùng trc quan có 2 dng:
+ Dạng tĩnh: đó là tranh, ảnh minh ha.
+ Dạng động: đó video, clip, nhng s kin gn nht phát trên truyn hình
liên quan đến bài hc.Tuy nhiên không nht thiết bài nào cũng phải có phim, tranh,
nh hoc bài hát minh ha. Vic s dụng đồ dùng trc quan ph thuc nhiu yếu t,
trong đó quan trng nht ý thc khai thác, s dng kênh hình, tranh, nh ca
thy, cô giáo.
d. To nhóm hc tp: giao bài trước mt tun cho tng nhóm hc sinh chun b.
e. Giao tiếp vi hc sinh: to mi quan h ci m, gần gũi, p áp vi hc trò qua
cách ng con ( Tiu hc các tng hô con đã quen nhưng
lên cp THCS thì dn chuyển sang xưng hô em ).
Tên đề tài: T ni dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài hc, k năng sống cho hc sinh
SKKN môn Ng văn lp 6 5/17 Năm học 2017 - 2018
3.2. ng dng mt s cách gii thiu bài và liên h thc tế cuối văn bản để rút ra
bài hc, kinh nghim sng cho hc trò.
* Phn gii thiu bài.
Để khơi dậy s thích thú, háo hc ngay t phút đầu tiên trò, tôi thường xuyên
vn dng mt trong các cách vào bài sau:
- T thc tế gii thiu vào bài mi:
d: Xem các môn thi đấu cu lông, bóng bàn, đua xe… con cảm nghĩ như
thế nào? Ti sao các cuc thi th dc th thao lấy tên là Hi khỏe Phù Đổng
không lấy tên Hi thi các môn th thao? Tiết hc hôm nay s ng dn các
con tìm hiểu văn bản “Thánh Gióngđể tr lời rõ hơn câu hi trên.
- Chiếu cho học sinh nghe bài hát, bài thơ hoc treo mt i bc tranh, ảnh để
vào bài nhm to tâm lý thoi mái cho hc sinh d tiếp nhn bài học văn.
Ví d: Khi dạy văn bản “S tích H Gươm ng dẫn đọc thêm.
H Gươm nhìn từ trên cao (Ngun nh: Zing.vn)