Ph n I. ĐT V N Đ
1. Lý do ch n đ tài
Ch t l ng h c sinh gi i và ch t l ng mũi nh n c a m t tr ng góp ượ ượ ườ
ph n không nh t o nên th ng hi u c a ngôi tr ng đó nói riêng và th ng ươ ườ ươ
hi u c a ngành GD đa ph ng đó nói chung. Nó góp ph n t o đng l c h c t p ươ
cho các th h h c sinh và đc bi t là t o nên s tin t ng, ni m tin yêu c aế ưở
ph huynh và xã h i vào ngôi tr ng đó và n n GD c a đa ph ng đ t đó h ườ ươ
yên tâm g i g m con em mình cho nhà tr ng. ườ
Đi v i các huy n mi n núi cao nh K S n, T ng D ng vi c thu hút ư ơ ươ ươ
đc h c sinh, đc bi t là nh ng h c sinh có t ch t vào h c c p THPT g p vôượ
vàn nh ng khó khăn, thách th c. V n đ c p thi t đt ra đó là, nh ng ng i làm ế ườ
GD, các th y cô giáo vùng cao ngoài nhi m v v n đng thu hút h c sinh đn ế
tr ng thì còn c n ph i ch ng minh đc r ng h c sinh khi đn tr ng sườ ượ ế ườ
đc h c t p t t nh t, hi u qu cao và đt đc ch t l ng th tượ ượ ượ s . Và còn
ph i ch ng minh đc l i ích b n v ng và lâu dài c a vi c h c t p ượ t đó d n
d n t o đc ni m tin đ ph huynh yên tâm g i g m con em mình l i h c ượ
t p góp ph n gi m gánh n ng kinh t cho gia đình và xã h i, góp ph n nâng cao ế
dân trí và nâng cao v th , uy tín c a các nhà giáo nói riêng và ngành GD nói ế
chung.
B i d ng HSG là v n đ không m i, đc bi t là đi v i các tr ng ưỡ ườ
tr ng đi m CLC mi n xuôi, nh ng đó l i là v n đ không h d ư và là bài toán
khó mà nhi u th h qu n lí và giáo viên các tr ng có đi m đu vào th p nh ế ườ ư
T ng D ngươ ươ , K S n ơ loay hoay mãi mà ch a tìm ra đáp án hi u qu nh t. ư
đây không th bê nguyên xi và áp d ng máy móc các ph ng pháp, kinh nghi m ươ
c a các tr ng mi n xuôi đc. Mà đòi h i các giáo viên ph i ườ ượ v n d ng k t ế
h p và có nh ng ph ng pháp, cách làm phù h p, ph i có l trình lâu dài ươ , s
m nh d n, kiên trì th c hi n. Đng th i còn c n có s th u hi u, s chia c a
các c p qu n lí đ công tác b i d ng h c sinh gi i các tr ng nh đã nói đt ưỡ ườ ư
k t qu cao. B i vì ế ng i giáo viênườ đây nhi u lúc ph i v a d y v a d , ph i
bi t kích thích, khai m , gi i thích, v n đng, phát hi n, đng viên, h ng d n,ế ướ
b i d ng, quan tâm sát cánh, đng s c đng lòng ưỡ v i h c trò.
V i nh ng lý do trên b n thân tôi m nh d n đ xu t “M t s kinh
nghi m phát hi n và b i d ng h c sinh gi i môn Ng văn nh ng tr ng ưỡ ườ
THPT có ch t l ng đu vào th p” ượ .
2. M c đích và nhi m v nghiên c u đ tài
Nh m góp ph n nâng cao ch t l ng giáo d c c a nhà tr ng nói riêng ượ ườ
cũng nh c a đa ph ng mi n núi cao nói chung thì các th y cô giáo ngoàiư ươ
1
nhi t tâm v i ngh thì c n ph i không ng ng tìm tòi, phát hi n và chia s nh ng
kinh nghi m, bài h c mà chính b n thân mình tr i nghi m, chiêm nghi m t
th c t d y h c mà rút ra đc. D y h c mi n núi cao x a nay đã là m t công ế ượ ư
vi c khó khăn đòi h i “ nh ng ng i gieo ch ph i có m t ni m yêu tr và s ườ
hy sinh c ng hi n thì vi c phát hi n và b i d ng nh ng em có ti m năng, th u ế ưỡ
hi u và làm ch d a ch c ch n đ các em phát huy h t năng l c, ph m ch t c a ế
mình l i càng là m t vi c khó khăn b i ph n nh ng r t c n thi t ph i làm. ư ế
M c dù v i ki n th c h n h p nh ng b n thân tôi mu n đ xu t, chia s , trao ế ư
đi m t s kinh nghi m, đ mong đc h c t p l n nhau, hy v ng b n sáng ượ
ki n kinh nghi m này s giúp ích đc ít nhi u cho các giáo viên, đc bi t làế ượ
các giáo viên tr khi đc giao nhi m v ượ phát hi n và b i d ng h c sinh gi i ưỡ
môn Ng văn nh ng tr ng THPT có ch t l ng đu vào th p ườ ượ
3. Đi t ng nghiên c u đ tài ượ
H c sinh đu c p THPT đc bi t là h c sinh các l p CLC c a tr ng, ườ
nh ng h c sinh có t ch t và yêu thích môn Ng Văn; nh ng em đc tuy n ượ
ch n vào đi tuy n HSG c a tr ng nh ng năm g n đây. ườ
4. Ph m vi nghiên c u đ tài
Đ tài tp trung làm rõ v n đ cách phát hi n, l a chn và b i d ư ng
h c sinh gi i văn đ đt k tế qu . Đng th i đaư ra nh ng gi i pháp trưc
m t và lâu dài cho công tác bi dưng HSG môn Ng Văn nh ng tr ng ườ
THPT có ch t l ng đu vào th p. ượ
5. Ph ng pháp nghiên c u đ tàiươ
Trên cơ s th c tế công vi c phát hi n, l a ch n, b i dưng h c sinh
gi i trong nh ng năm qua, đ tài v n dng các ph ng phápươ th ng kê, phân tích,
so sánh trên s li u đt đưc t thc tế c a cá nhân tác gi và nhóm Ng Văn
THPT T ng D ng1.ươ ươ
6. Tính m i c a đ tài
Tr c khi áp d ng các bi n pháp phát hi n và b i d ng h c sinh gi iướ ưỡ
môn Ng Văn nh ng tr ng THPT có ch t l ng đu vào th p, tình hình ư ượ
chung tr ng THPT T ng D ng1. Đó là, g p r t nhi u khó khăn khi tìm ườ ươ ươ
ki m, phát hi n và thành l p đi tuy n h c sinh gi i. Trong r t nhi u năm tr cế ướ
đây đ có nhi u giáo viên nói chung và giáo viên b môn Ng văn nói riêng đã có
r t nhi u c g ng tìm tòi và đa ra nhi u bi n pháp đ nh m tìm ki m, xây ư ế
d ng và b i d ng đi tuy n HSG cho tr ng và cho b môn c a mình. Nh ng ưỡ ườ ư
do tình hình th c t và đc thù c a đa ph ng và c a đi t ng h c sinh n i ế ươ ượ ơ
đây nên c b n các bi n pháp đa ra là ch a thành công. M c dù nhà tr ng vàơ ư ư ườ
các giáo viên đã r t n l c c g ng và nhi t tình trong công vi c này nh ng vi c ư
tìm ki m nh ng h c sinh có t ch t đ b i d ng thành h c sinh gi i v n nh ế ưỡ ư
Mò kim đáy bi n” bóng câu, tăm cá”. Có khi phát hi n đc m t vài em có th ượ
2
kh dĩ thì l i g p nh khó khăn khác nh đa s các em nhút nhát và thi u t tin ư ế
và th ng tìm m i cách đ thoái thác đ không tham gia ôn luy n và đi thi. Th cườ
t có nhi u năm h c sinh đã ôn luy n đc m t th i gian nh ng r i l i b cu cế ượ ư
gi a ch ng ho c đn ngày đi thi thì xin rút không tham gia. Bên c nh đó nhi u ế
b c cha meh h c sinh cũng ch a tin t ng và ng h và t o đi u ki n cho h c ư ưở
sinh, giáo viên và nhà tr ng trong vi c th c hi n công vi c gian khó nh ng đyườ ư
ý nghĩa này. Vì v y, đ tài này ngoài vi c đa ra m t s ph ng pháp giúp ư ươ
h c sinh ôn luy n ki n th c, k năng b n thân tôi th y đi v i đi t ng h c ế ượ
sinh các tr ng có ch t l ng đu vào th p nh THPT T ng D ng1 c n ườ ượ ươ ươ
chia s thêm v i các đng nghi p v công tác n m b t t t ng, th u hi u tâm ư ưở
lí, suy nghĩ c a h c sinh, cha m h c sinh và tâm lí chung c a xã h i đ đa ra ư
đc nh ng cách làm, nh ng b c đi phù h p, hi u qu đ tr c h t đ thôngượ ướ ướ ế
t t ng, nh n th c c a h c sinh, ph huynh h c sinh và c a nhân dân đaư ưở
ph ng đ t đó t o đc ni m tin, s th u hi u, đng c m và s ng h c aươ ượ
h đ t o nên đi m t a giúp ng i giáo viên vùng cao yên tâm, tin t ng và có ườ ưở
thêm nhi t huy t và đng l c đ ti n hành công vi c vô cùng v vang nh ng ế ế ư
cũng r t nhi u khó khăn thách th c này. Nh Bác H kính yêu t ng nói: D ư
trăm l n không dân cũng khó. Khó v n l n dân li u cũng xong”. Sau khi áp d ng
đ tài tôi th y ph n nào đã gi i quy t hi u qu c a th c tr ng nói trên. Vi c ế
tìm ki m, phát hi n h c sinh đ tham gia đi tuy n h c sinh gi i môn Ng vănế
nói riêng và m t s môn khác đã tr nên d giàng h n và k t qu b i d ng ơ ế ưỡ
cũng kh quan h n r t nhi u. ơ
3
Ph n II. N I DUNG NGHIÊN C U
I. C s khoa hocơ ơ
1. C s ly luânơ ơ
Ngay t nh ng ngày đu thành l p cho đn nay, Đng và nhà n c ta luôn ế ướ
quan tâm đn công tác phát hi n và b i d ng nhân tài. Trong quá trình lãnh đoế ưỡ
cách m ng, Đng ta đã nhi u l n kh ng đnh: cán b là nhân t quy t đnh s ế
thành b i c a c a cách m ng, g n li n v i v n m nh c a Đng, c a đt n c ướ
và ch đ, là khâu then ch t trong công tác xây d ng Đng và Đng ta cũng đãế
nhi u l n kh ng đnh, ngu n cán b t t nh t đc l y t nh ng h c sinh, sinh ượ
viên u tú. ư
T i phiên h p c a y ban Th ng v Qu c h i, ngày 30 tháng 3 năm ườ
1961 bàn v c i cách giáo d c, đng chí Tr ng Chinh yêu c u “V n đ phát ườ
tri n năng khi u c a h c sinh r t quan tr ng - H c sinh c n ph i h c ki n ế ế
th c ph thông toàn di n, nh ng đi v i các em có năng khi u c n ph i có k ư ế ế
ho ch h ng d n riêng”. ướ Ch p hành t t ng ch đo c a Đng và Qu c h i ư ưở
v vi c đào t o b i d ng h c sinh năng khi u, tài năng, vào năm h c 1962- ưỡ ế
1963 B Giáo d c đã có quy t đnh t ch c các k thi qu c gia ch n h c sinh ế
gi i Văn, Toán c p II và c p III. Nh ng năm đu c a th p k 60 c a th k ế
tr c, khi mà cu c kháng chi n ch ng M đang th i k gay go ác li t ướ ế B
Chính tr (khóa III) đã ra Ngh quy t s 14-NQ/TW ngày 28/6/1966 v đào t o ế
b i d ng cán b , trong đó kh ng đnh “Mu n h c sinh gi i vào các tr ng ưỡ ườ
đi h c, ph i có k ho ch phát tri n và b i d ng h c sinh gi i ngay t l p ế ưỡ
7, l p 8”.
Sau khi đt n c hoàn toàn th ng nh t (năm 1975), n n giáo d c c a ướ
n c ta b c sang m t giai đo n cách m ng m i, Tr c tình hình đó, Bướ ướ ướ
Chính tr (khóa IV) ra Ngh quy t s 14-NQ/TW ngày 11/01/1979 v c i cách ế
giáo d c, trong đó yêu c u “Trong h th ng giáo d c ph thông c n m
nh ng tr ng - l p ph thông cho nh ng h c sinh có năng khi u đc bi t...” ườ ế
nh m chu n b ngu n nhân l c ch t l ng cao, nhân tài cho đt n c. Ti p ư ướ ế
theo Ngh quy t s 14-NQ/TW v c i cách giáo d c, B Chính tr (khóa IV) ế
đã ban hành Ngh quy t s 37-NQ/TW ngày 20/4/1981 v “Chính sách khoa ế
h c và k thu t”, trong đó ch rõ “Trên c s đm b o s bình đng th c s ơ
v quy n l i h c t p cho m i ng i và ph c p giáo d c cho toàn dân, c n ườ
quan tâm đào t o cán b khoa h c k thu t gi i, nh ng nhân tài c a đt
n c”.Đn Đi h i Đi bi u Đng toàn qu c l n th VI (năm 1986), trongướ ế
Báo cáo chính tr c a Ban Ch p hành Trung ng có nêu “Nhân tài không ph i ươ
là s n ph m t phát mà ph i đc phát hi n và b i d ng công phu. Nhi u ượ ưỡ
tài năng có th mai m t n u không phát hi n và s d ng đúng lúc, đúng ch ”. ế
4
Đn Đi h i Đi bi u Đng toàn qu c l n th IX, Đng ta kh ng đnh:ế
“Có chính sách h tr đc bi t nh ng h c sinh có năng khi u, hoàn c nh s ng ế
khó khăn đc theo h c các b c h c cao. Có quy ho ch và chính sách tuy nượ
ch n ng i gi i, đc bi t chú ý trong con em công nhân và nông dân đ đào ườ
t o các b c đi h c và sau đi h c”. Trong Ngh quy t H i ngh Ban Ch p ế
hành Trung ng l n th 6 (khóa IX) có nêu “Hoàn thi n h th ng c ch ,ươ ơ ế
chính sách, phát hi n, đào t o, b i d ng, s d ng nhân tài, đáp ng yêu c u ưỡ
công nghi p hóa, hi n đi hóa. S m xây d ng chính sách s d ng và tôn vinh
các nhà giáo, cán b qu n lý gi i, nh ng ng i có công lao l n trong s ườ
nghi p giáo d c, đào t o.
Trong Ngh quy t s 27 NQ/TW ngày 6 tháng 8 năm 2008 c a Ban Ch p ế
hành Trung ng (khóa X), “V xây d ng đi ngũ trí th c trong th i k đyươ
m nh công nghi p hóa, hi n đi hóa đt n c”, Đng ta đã th hi n quan ướ
đi m: - Xây d ng đi ngũ trí th c là trách nhi m chung c a toàn xã h i, c a
c h th ng chính tr , trong đó trách nhi m c a Ðng và Nhà n c gi vai trò ướ
quy t đnh. Trí th c có vinh d và b n ph n tr c T qu c và dân t c, khôngế ướ
ng ng ph n đu nâng cao ph m ch t chính tr , đo đc, năng l c chuyên
môn, đóng góp nhi u nh t cho s phát tri n đt n c và b o v T qu c ướ
Nh v y có th th y, t x a đn nay vi c phát hi n và b i d ng nhânư ư ế ưỡ
tài trong đó có vi c phát hi n và b i d ng h c sinh gi i r t đc các c p lãnh ư ượ
đo quan tâm chú ý. H c sinh là đi t ng c a giáo d c. Là ng i giáo viên, ai ượ ư
cũng mong h c sinh c a mình phát huy h t ph m ch t, năng l c h c t p c a ế
mình và đt đc k t qu h c t p cao nh t, đc bi t là đc vinh danh trong ượ ế ượ
các kì thi HSG c p T nh, c p Qu c gia. Vì v y, v i nh ng giáo viên tâm huy t ế
v i ngh h luôn h t s c l c và trí tu đ h c sinh c a mình phát huy h t s ế ế
tr ng và đt đc nh ng thành tích cao nh t.ườ ượ
2. C s th c tiênơ ơ ư
2.1. Th c tr ng
Ch t l ng đu vào c a h c sinh th p (ượ do các em h c khá gi i th ngườ
đc gia đình tìm m i cách đ đi h c các tr ng d i xuôi ho c ngoài B c ượ ườ ướ -
đi u này ngoài m t s l i ích d th y thì cũng đ l i nhi u h l y cho gia đình
và xã h i nh : t n kém v kinh t , h c sinh quá xa, thi u s quan tâm chămư ế ế
sóc cũng nh giám sát c a gia đình nhi u emư tr nên ch nh m ng th m chí sa
ngã,…). Nguyên nhân m t ph n là do ch t l ng mũi nh n, ch t l ng h c sinh ượ ượ
gi i c a tr ng ư các năm th ng không cao d n đn cái nhìnườ ế ch a đúng, ch aư ư
đy đ và thi u tin t ng c a ph huynh h c sinhế ưở , khi nế nhi u gia đình tìm m i
cách đ g i con đi h c xa ho c không cho con ti p t c theo h c ế , th m chí b t
các cháu ngh h c s m đ l p gia đình... N h ng đi u đó nh h ng r t l n đn ưở ế
ch t l ng GD c a tr ng cũng nh ượ ườ ư vi c nâng cao dân trí c a đa ph ng. ươ
2.2. K t qu kh o sát t i tr ng THPT T ng D ng1ế ườ ươ ươ
5