PH N I: ĐT V N Đ
1.1. Lí do ch n đ tài
M t trong nh ng nhi m v quan tr ng nh t c a ng i giáo viên các ườ
tr ng ph thông là công tác giáo viên ch nhi m l p. Đây là ho t đng có ch cườ
năng kép: ch c năng qu n lý xã h i đi v i m t nhóm ng i (h c sinh) theo ườ
ch c trách, quy n h n đc quy đnh trong quy ch , đi u l c a nhà tr ng ph ượ ế ườ
thông do nhà n c ban hành; ch c năng giáo d c do m c đích giáo d c, m c tiêuướ
c p h c nh m đt t i s phát tri n toàn di n nhân cách h c sinh. Trong quá
trình giáo d c h c sinh, mu n có ch t l ng giáo d c t t thì ph i xây d ng đi ượ
ngũ giáo viên ch nhi m gi i, b i vì, ng i giáo viên ch nhi m l p nh m t ườ ư
“Hi u tr ng con” c a nhà tr ng. Đc bi t, trong giai đo n hi n nay, khi ưở ườ
ngành giáo d c đã có nhi u đi m i theo h ng tích c c, ch ng trình GDPT ướ ươ
2018 s p s a đc đa vào th c hi n t i các tr ng THPT, m c tiêu giáo d c ượ ư ườ
toàn di n cho h c sinh càng đt ra cho giáo viên nói chung, GVCN nói riêng
nhi u tr ng trách, nhi m v cao c và n ng n h n. ơ
Song nh chúng ta đã bi t, đ công tác ch nhi m l p đt hi u qu cao,ư ế
không ch có m t mình GVCN đm nh n đc, mà nó đòi h i ph i phát huy ượ
đc m i quan h ph i h p ch t ch gi a các l c l ng bên trong nhà tr ngượ ượ ườ
nh : BGH, BCH Đoàn tr ng và GVCN l p cũng nh các GV b môn khác vàư ườ ư
các l c l ng ngoài nhà tr ng. Song trên th c t , m t s tr ng h c, công ượ ườ ế ườ
tác ch nhi m l p ch a th c s đc BGH quan tâm, ch đo đúng m c nh ư ượ ư
công tác gi ng d y chuyên môn, vì th tính ch t ph i h p gi a các t ch c trong ế
và ngoài nhà tr ng đ giúp cho công tác ch nh m đt hi u qu cao ch a đcườ ư ượ
th c hi n hi u qu . Đi u đó nh h ng không nh đn k t qu h c t p, ti p ưở ế ế ế
nh n ki n th c và rèn luy n, b i d ng, nâng cao các k năng khác cho h c ế ưỡ
sinh.
Nh n th c rõ vai trò vô cùng quan tr ng c a GVCN l p trong tr ng h c, ườ
tr ng chúng tôi luôn đ cao, coi tr ng công tác giáo viên ch nhi m l p và luônườ
h c h i, tìm tòi đ có đc nh ng bi n pháp qu n lý t t nh m nâng cao ch t ượ
l ng đi ngũ GVCN l p và nâng cao hi u qu công tác ch nhi m l p. Quaượ
m t th i gian ng d ng các bi n pháp qu n lý này, chúng tôi th y rõ hi u qu
tích c c c a nó đi v i s phát tri n, nâng cao ch t l ng giáo d c toàn di n ượ
c a nhà tr ng. Vì th , chúng tôi ch n đ tài ườ ế “M t s bi n pháp qu n lý
nh m nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên ch nhi m l p và hi u qu ượ
công tác ch nhi m l p t i tr ng THPT Tân K ườ đ chia s v i b n bè
đng nghi p.
1.2. Đóng góp m i c a đ tài
T tr c đn nay đã có khá nhi u bài vi t, sáng ki n kinh nghi m v ướ ế ế ế
công tác ch nhi m l p. Song ch y u, các bài vi t còn d ng l i vi c chia s ế ế
các kinh nghi m trong công tác ch nhi m l p t i m t đn v l p h c, tr ng ơ ườ
h c c th t góc đ c a m t giáo viên ch nhi m.
Đ tài này đã đi sâu nghiên c u, rút ra m t s kinh nghi m, gi i pháp c
th trong công tác qu n lý, ch đo nh m nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên ượ
ch nhi m c a nhà tr ng; t đó, nâng cao ch t l ng, hi u qu công tác ch ườ ượ
nhi m l p, góp ph n nâng cao ch t l ng giáo d c toàn di n c a nhà tr ng ượ ườ
trong b i c nh các tr ng THPT trên c n c đang chu n b b c vào giai đo n ư ướ ướ
th c hi n Ch ng trình GDPT 2018. ươ
PH N II: N I DUNG NGHIÊN C U
2.1. C s lý lu nơ
- Trong tr ng h c, l p h c là đn v c b n đc thành l p đ t ch cườ ơ ơ ượ
gi ng d y và giáo d c h c sinh. Đ qu n lý, giáo d c h c sinh trong l p, nhà
tr ng phân công m t trong nh ng giáo viên gi ng d y có năng l c chuyên mônườ
t t, có kinh nghi m làm công tác qu n lý, giáo d c h c sinh, có tinh th n trách
nhi m cao và nhi t tình trong công tác, có uy tín v i h c sinh, ph huynh và
đng nghi p làm ch nhi m l p.
- GVCN tr ng ph thông là ng i thay m t hi u tr ng qu n lý toàn ườ ườ ưở
di n m t l p h c. Vai trò qu n lý đó đc th hi n trong vi c xây d ng k ượ ế
ho ch giáo d c; t ch c các ho t đng giáo d c; ki m tra, đánh giá k t qu h c ế
t p c a h c sinh trong l p thu c b môn mình gi ng d y; ph i h p v i các
GVBM đánh giá k t qu rèn luy n c a h c sinh... GVCN là nhân v t trung tâm,ế
là linh h n c a l p, t p h p m i đoàn k t h c sinh trong t p th l p. GVCN gi ế
vai trò ch đng trong vi c ph i h p v i các l c l ng giáo trong và ngoài nhà ượ
tr ng đ giáo d c h c sinh: nhà tr ng, gia đình và xã h i. Trong đó, nhàườ ườ
tr ng là l c l ng giáo d c có tính chuyên nghi p. GVCN ch u trách nhi m vườ ượ
k t qu h c t p và rèn luy n c a h c sinh trong l p tr c Hi u tr ng, H iế ướ ưở
đng nhà tr ng và cha m h c sinh. Hi u qu công tác c a ng i GVCN đc ườ ườ ượ
th hi n chính trong các s n ph m giáo d c c a mình.
Nh v y, công tác ch nhi m l p là vô cùng quan tr ng, đ nâng cao ch tư
l ng công tác ch nh m l p, không th không k đn ch t l ng đi ngũ giáoượ ế ượ
viên ch nhi m l p trong các tr ng h c, b i ch t l ng đi ngũ GVCN l p có ườ ượ
vai trò quan tr ng góp ph n quy t đnh đn s thành công hay th t b i trong quá ế ế
trình giáo d c toàn di n m t l p h c sinh. Không có nh ng giáo viên ch nhi m
gi i thì không th t ch c đc nh ng l p h c t t và mang l i hi u qu cao ượ
trong quá trình giáo d c.
2.2. Th c tr ng v ch t l ng đi ngũ giáo viên ch nhi m l p và công tác ượ
ch nhi m l p c a tr ng THPT Tân K trong th i gian qua ườ
2.2.1. u đi m, thu n l iƯ
- Có th kh ng đnh r ng, sau nh ng bi n c thăng tr m trong quá kh , ế
trong nh ng năm g n đây, t p th CBQL, giáo viên, nhân viên c a tr ng THPT ườ
Tân K r t đoàn k t, luôn n l c h t mình đ ng h , h ng ng tích c c, k p ế ế ưở
th i các ch tr ng đúng đn, có nhi u đi m i c a BGH đa ra, trong đó có ươ ư
vi c b i d ng, nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên nói chung, GVCN l p ưỡ ượ
nói riêng.
- Các t ch c, đoàn th trong nhà tr ng cũng nh H i CMHS luôn đng ườ ư
hành, ph i h p ch t ch , s n sàng tiên phong, ng h các ch tr ng c a nhà ươ
tr ng đ nâng cao ch t l ng đi ngũ, ch t l ng giáo d c toàn di n c a nhàườ ượ ượ
tr ng.ườ
- V ch t l ng đi ngũ nói chung, tr ng THPT Tân K có 100% CBQL, ượ ườ
GV, NV đt chu n, trong đó có trên 18% giáo viên có trình đ trên chu n. Giáo
viên nhà tr ng v c b n có ph m ch t đo đc t t, có năng l c chuyên mônườ ơ
v ng vàng, tâm huy t, yêu ngh . Các GV đc phân công làm nhi m v ch ế ượ
nhi m l p trong các năm h c ph n l n đu có tinh th n trách nhi m cao trong
công vi c, t n tâm, t n l c v i h c sinh, luôn sát cánh cùng t p th l p, H i
CMHS c a l p đ hoàn thành các nhi m v đc giao, góp ph n không nh ượ
trong vi c nâng cao ch t l ng giáo d c toàn di n h c sinh, giúp các em có ượ
đc nh ng ki n th c, k năng c b n đ v ng b c vào đi.ượ ế ơ ướ
- Nhà tr ng có khá nhi u GVCN l p có năng l c, k năng, ngh thu tườ
ch nhi m l p và luôn đt đc hi u qu cao trong công vi c đc giao. Đc ượ ượ ượ
ph huynh, h c sinh đng nghi p yêu quý, tín nhi m.
- Tr ng THPT Tân K đt v trí trung tâm c a huy n, các vùng tuy nườ
sinh c a nhà tr ng v c b n không quá xa so v i đa đi m tr ng đóng nên ườ ơ ườ
h c sinh c a nhà tr ng cũng có đi u ki n h c t p thu n l i h n so v i các ườ ơ
tr ng khác trong đa bàn. Ph n l n h c sinh trong nhà tr ng ngoan ngoãn,ườ ườ
th c hi n nghiêm túc n i quy tr ng l p, đi u này cũng góp ph n không nh ườ
trong vi c giúp GVCN l p hoàn thành t t nhi m v đc giao, nhà tr ng tri n ượ ườ
khai th c hi n t t các nhi m v chính tr đ ra.
2.2.2. H n ch , khó khăn ế
- Trong b i c nh giáo d c có nhi u thay đi, đc bi t g n li n v i tình
hình d ch b nh Covid -19 kéo dài, công vi c c a GV nói chung, GVCN l p nói
riêng ngày càng n ng n , áp l c.
- Có th kh ng đnh r ng, giáo viên nào cũng có th làm GVCN l p, song
không ph i GV nào cũng th c hi n t t, có hi u qu công tác ch nhi m đc ượ
giao. M t s GV dù có năng l c chuyên môn nh ng l i ch a có nhi u kinh ư ư
nghi m, k năng ch nhi m l p, nên hi u qu công tác ch nhi m ch a cao. ư
M t s ít giáo viên khác thì không ch u khó h c h i tìm tòi, còn máy móc, c ng
nh c trong công tác ch nhi m. Đc bi t, b t c tr ng h c nào nói chung, ườ
tr ng chúng tôi nói riêng, v n còn m t vài giáo viên th c s không có năng l cườ
làm công tác ch nhi m l p.
- góc đ qu n lý, nhi u khi BGH cũng còn quan tâm, đu t đn ch t ư ế
l ng đi ngũ GV gi ng d y chuyên môn nhi u h n là công tác ch nhi m l p.ượ ơ
Trong các bu i sinh ho t chuyên môn, các t , nhóm chuyên môn cũng hi m khi ế
đa n i dung ch nhi m l p ra đ đánh giá, trao đi, chia s mà th ng chư ườ
đc th c hi n khi h p H i đng, H i ngh GVCN l p… ượ
- Vi c b trí GVCN l p cũng g p không ít khó khăn: BGH v a ph i cân
đi m t b ng chuyên môn, v a ph i xem xét năng l c, hoàn c nh c th c a
t ng cá nhân GV đ phân công ch nhi m. Trong khi th c t , có nh ng môn ế
h c, m t b ng lao đng c a GV còn th p, nh ng trong nhóm chuyên môn l i có ư
nh ng GV đã l n tu i, s p ngh h u, ho c có nh ng GV năng l c ch nhi m ư
còn r t h n ch , nên b trí cho nh ng GV này làm công tác ch nhi m BGH ế
cũng không yên tâm. Ng c l i, nh ng GV có năng l c ch nhi m r t t t thì l iượ
nh ng nhóm chuyên môn có m t b ng lao đng t ng đi cao nên cũng không ươ
th b trí nh ng GV này ti p t c đm nhi m thêm công tác ch nhi m. ế
- V phía h c sinh: Bên c nh nh ng h c sinh ngoan, chăm ch h c t p,
th c hi n t t n i quy tr ng l p, v n còn m t b ph n nh h c sinh còn g p ườ
khó khăn trong h c t p, rèn luy n mà chúng ta còn g i là nh ng h c sinh ch a ư
ngoan. S h c sinh này có th là nh ng h c sinh hay b h c ho c gây g đánh
nhau, hay ch i game, thi u ý th c trong gi h c, th ng xuyên vi ph m n i quyơ ế ườ
tr ng l p… Đi u đó đã gây ra nhi u khó khăn cho giáo viên ch nhi m l p vàườ
cũng gây nh h ng đn ch t l ng giáo d c chung c a l p, c a tr ng. ưở ế ượ ườ
2.2.3. Đánh giá chung v ch t l ng đi ngũ và công tác ch nhi m l p ượ
t i tr ng THPT Tân K trong th i gian qua ườ
Trong quãng th i gian 5 năm tr l i đây, tr ng THPT Tân K luôn gi ườ
v ng quy mô tr ng l p t 39- 41 l p, s cán b , giáo viên giao đng t 94-99 ườ
giáo viên. S giáo viên tr m i ra tr ng g n nh không có, ch y u là các giáo ườ ư ế
viên th h 7x, 8x. M i năm, tu vào s l p hi n có, tr ng có kho ng 39- 41ế ườ
giáo viên làm công tác ch nhi m l p. S GV làm công tác ch nhi m l p cũng
không c đnh, có th luân phiên nhau trong t ng s giáo viên hi n có c a nhà
tr ng.ườ
M c dù t t c các giáo viên đu đã đc đào t o v nghi p v s ph m ượ ư
khi h c Đi h c, đc tham gia th c t p làm công tác ch nhi m l p, song năng ượ
l c, k năng, kinh nghi m, hi u qu làm công tác ch nhi m l p c a m i giáo
viên l i hoàn toàn khác nhau. Qua th c t theo dõi, đánh giá v quá trình làm ế
vi c và hi u qu công vi c đc giao, tr ng chúng tôi có kho ng 30% giáo ượ ườ
viên làm ch nhi m l p r t t t, có k năng, ngh thu t, có năng l c th c s và
r t tâm huy t, trách nhi m v i công vi c đc giao, đc h c sinh, ph huynh ế ượ ượ
tín nhi m và hi u qu công tác ch nhi m đt đc r t cao, góp ph n không ượ
nh vào vi c nâng cao ch t l ng giáo d c chung c a nhà tr ng. Có kho ng ư ườ
35% giáo viên ti p theo có kh năng làm ch nhi m đt m c khá. S giáo viênế
này cũng có nhi u ng i có năng l c, kinh nghi m, nh ng ch a th c s h t ườ ư ư ế
mình v i công vi c đc giao. Có nh ng giáo viên thì ch a có nhi u kinh ượ ư
nghi m nên dù r t tâm huy t, trách nhi m v i công vi c, nh ng k t qu đt ế ư ế
đc cũng ch a th t t t. S còn l i, năng l c ch nhi m ch đt m c trungượ ư
bình. Nh ng giáo viên này th ng không có năng l c ch nhi m, làm công tác ườ
ch nhi m thi u nhi t huy t, thi u tính linh đng, sáng t o, ch nh n nhi m v ế ế ế
nh m t vi c ph i làm ch không có đam mê, không h t mình vì công vi c, vàư ế
hi u qu công vi c vì th cũng ch đt m c trung bình. ế