
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG THƠ CA, CÂU HÁT TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ VIỆT NAM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƢỜNG THPT PHẠM HỒNG THÁI
---------------***&***-------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG THƠ CA, CÂU HÁT TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ VIỆT NAM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bộ môn : Lịch sử
Ngƣời thực hiện: Nguyễn Thị Kiều Oanh
Tổ: Khoa học xã hội
Năm thực hiện: 2022
ĐT liên hệ : 0948080818

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lí do chọn đề tài
,
y , ệ
F E - ộ
C - : , ,
C - F E , I).
Tuy , ộ TH T ệ y ,
cho y ,
y ,
y ệ y
chúng ta V ệ y
, ộ
y, y , y
ộ , ệ ộ ộ ệ
y V ệ ệ ệ ệ
T , ổ y
, nhà ụ và giáo viên
y , ổ y
y ệ
ụ ộ
ộ y ộ ở TH T,
y y sử dụng những câu thơ , câu hát
lồng ghép trong nội dung bài giảng có vai trò vô T y , ệ
những câu thơ , câu hát trong học tập lịch sử, n y
, ổ , , è yệ
y, ộ hác nhau ũ
ụ ễ
Việc v n dụ , y h c l ch s ũ ột việc làm c n
thi nâng cao hiệu qu d y h c. C u kiệ tìm tòi, ti p c n các
nhân v n l ch s , s kiện, hiệ ng l ch s , - ti p c n v i
ngu n tài liệu phong phú này kh c sâu, mở rộng ki n th c... Tuy nhiên, v i một
kh ng ki n th sộ, dàn tr i, nhi u tài liệu, nên giáo viên không th h c
n ph ng, cung c p ch , ch m
làm sao các em ti p c n ki n th c một cách hiệu qu nh t.
Xu t phát từ yêu c ổi m i, nhằm nâng cao ch ng h c t ng th i
u t phát từ t m quan tr ng c a việc v n dụ , y h c l ch s
i nh ng hiệu qu nh nh. Vì v y, tôi xin m nh d y tài tài

ử dụng thơ ca, câu hát trong d học ịch sử Việt Nam tr ng để ghi
l i ý t ng mà bản thân đã thực hiện trong quá trình giảng d y Lịch sử tr ng
THPT từ nhiều năm học nay. V i mong mu ng nghiệp và các em h c
sinh ch ộng trong việc ti , ội các ki n th c l ch s , ti n hành gi d y -
h c l ch s có hiệu qu t .
1.2. Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên c u cách s dụ , ng d y h c L ch s ở b c
Trung h c Phổ , ch s c , c
tài nhằm:
- Giúp giáo viên nh n th y việc s dụ , y h c L ch s
là h p lí có hiệu qu . Xây d ng các ví dụ cụ th có s dụng ,
từng ph n, từng bài trong ph n L ch s ở b c Trung h c Phổ thông.
- Giúp h c sinh có kh ội ki n th ,
giáo viên cung c p và g i mở. T o h ng thú và tính tích c c h c t p, g
, ộ , ễ ộ ệ
l ộ . Rèn luyệ p c n, phát hiện, gi i quy t v th c tiễn,
y o, t h c cho h c sinh. nhằm phát tri c nâng cao hiệu qu
h c t p c a h c sinh i v i môn L ch s .
- Giúp giáo viên và h c sinh trao d i thêm v , V ệt Nam.
- Kh c phục nh ng h n ch v ở v t ch ng phổ thông ở
vùng sâu, vùng xa trong việ ừng v i yêu c u áp dụ y h c
hiệ i
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu.
ệ ,
S ụ , y ộ và
ệ
: T TH T H T 4 : H
10, 10A1, 10A3, 12 12A2, 12A3,
1.4. Phƣơng pháp, phạm vi nghiên cứu.
- , ổng h p: Thu th p, tổng h p các ki n th c v
sở lí lu n c ; m và xây d ng cách th c l é ,
từng ti t h c cụ th .
- c nghiệ m: Ứng dụng sáng ki n vào từng ti t h c
cụ th trên l p. Từ , ệu qu th c hiện qua không khí h c t p trên l p
và k t qu h c t p c a h c sinh.
- p, x lí s liệu: L y ý ki n h c sinh theo các m u
phi , n hành ki nh kì k t qu h c t p c a HS. Từ ,

x lí s liệ t qu ổng h p, khách quan nh t.
- ỏng v n: phỏng v n h c sinh qua phi , ổi
v ng nghiệp v việc áp dụ y
-Thông qua kinh nghiệm th c hiện gi ng d y i v C ổi m i
SGK L ch s ở ph n L ch s Việt Nam.
ỉ ệ ụ , ụ ộ ,
y ộ
V ệ ở TH T
1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- S dụ , t h p ng dụng công nghệ gi ng
d y l ch s Việt Nam ở ng Phổ thông.
- Thi t k một giáo án có s dụ , t h p ng dụng công
nghệ thông tin trong quá trình gi ng d y.
- Kh o sát tính kh thi c tài và từ ng k t lu , xu t trong
quá trình áp dụ tài
1.6. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
- ỉ ụ , ụ
ệ ệ y -
- S ụ , y y ụ
ệ , y ệ , ệ ệ
ụ ỗ ệ y ễ
T y, ở , ẩy ộ
sinh.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1.1. Cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
H lúc nào h t, ổi m y - h c là r t quan tr ng và c n thi t
n hiện nay. ổi m y và h c xác
nh trong ngh quy T Ư 4 VII 1-1993), Ngh quy T 2
khóa VIII (12-1996), chỉ th s 14 (4-1999), c biệ c th ch hóa trong lu t
Giáo dục 2019 ệ ừ y 01/7/2020
G ụ 2019, 2 : “ Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển
toàn diện con ng i Việt Nam có đ o đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và
nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng êu n ớc, tinh
thần dân tộc, trung thành với lý t ng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát
hu tiềm năng, khả năng sáng t o của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển

