Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ánh Đào Trang 1
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ NỔI CHO VIỆC RÈN LUYN TƯ DUY,
KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC
CỦA HỌC SINH
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh của sáng kiến kinh nghiệm:
Trường Ni dạy trẻ em khuyết tật Bến Tre thành lập từ tháng 08 m
1991, bt đầu nhận học sinh bại liệt, đối với học sinh bại liệt thì phương pháp
dạy ging như học sinh phổ thông, tuy nhiên có nhiu em giáo viên phi dạy
chậm hơn (dy theo từng đối tượng học sinh). Đến năm học 1993-1994 khi
trường nhận tm đối tượng học sinh khiếm th, lúc này trong qtrình giảng
dạy giáo viên gặp nhiều kkhăn. Đối với học sinh bại liệt đã khó, y gi
đối với học sinh khiếm thị lại ng khơn, mà học sinh khiếm thị lại học
hòa nhập cùng học sinh bại lit. n qua tng năm, khi các em học lên các
lớp cấp TH việc truyền thụ kiến thức cho các em càng gặp nhiu phức tạp (đối
với tất cảc môn học). Cho nên vừa dạy chúng tôi vừa tìm phương pháp dạy
cho phù hợp và tích cực với từng đối tượng học sinh.
Bằng thực tế đi tham quan nhiều trường đặc biệt và d những cuộc thi
làm đồ dùng dy học cho học sinh khiếm thị. i thấy rằng cần phải khai thác
triệt để khả năng đôi n tay, đó chính là đôi mắt của các em. n i đã m
nhiu phương pháp để kết hợp giữa thính giác và c giác (là giáo viên nói -
học sinh nghe kết hợp với giáo viên cm tay hướng dn - học sinh dùng tay để
sờ) giúp học sinh dhiu hơn. Muốn truyền thụ kiến thức môn Địa lý giáo
viên chỉ có m đồ dùng dy học nổi cho các em học bằng cách sờ mà thôi.
Đối với môn Địa l ý những t như thời tiết, khậu, bão, giáo
viên có thdùng lời để miêu tcho học sinh nghe thì học sinh hiểu. Những
bài dùng la n, thước tỉ lệ,… thì giáo viên dùng vật thật, cầm tay cho học
sinh svật tcác em mới hiểu và biết. Còn nhng bài vthế giới, các châu
lc, các ớc trên thế giới, Việt Nam, địa phương Bến Tre,…thì khi giáo viên
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ánh Đào Trang 2
miêu tả, học sinh ch nghe thôi sknhận ra, các em không biết châu đó
đâu, nước đó u,... trên thế giới; núi, sông, đồng bằng, cao nguyên,... mà
giáo viên mun nói đến ở châu nào, khu vực nào,... . Có khi các em s rất
hvà không hiu được vấn đề, hoặc hiểu sai vấn đề mà giáo viên muốn i.
Các em mun tự tìm hiểu, tự nghiên cu thêm ngoài gi lên lớp cũng
không biết phải làm sao.
1.2. Lí do chọn đề tài:
Bản đồ đối vi giáo viên học sinh sáng vai trò rất quan trọng
trong dy và học Địa l ý, thì đối vi học sinh khiếm thị lại càng quan trọng
hơn giúp các em hòa nhập cùng học sinh sáng. Có bn đồ nổi ngoài thi
gian giáo viên hướng dẫn học sinh trên lớp thì githọc các em tự mài
nghiên cu, được như vậy các em sẽ phát huy tính tích cực học tập n. N
chúng ta đã biết học sinh khiếm thị vốn rất khó tiếp thu kiến thức, những
lớp cấp Tiểu học các em tiếp thu kiến thức đã khó ng n những lớp cấp
Trung học việc học của các emng khó hơn.
Theo U.C Bilich A.C Vasmut đã định nghĩa: "Bản đồ giáo khoa là
những bản đồ sử dụng trong mục đích giáo dục, chúng cần thiết cho việc
ging dạy và học tập ở tất cả các sở giáo dục cho tất cả các tng lớp dân cư
thọc sinh đến việc đào tạo các chuyên gia. Những bản đồ đó cũng được sử
dụng trong nhiều ngành khoa học, trước hết là Đa l ý và Lch sử".
Vậy thì bn đồ đối với trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật, với lớp hội
nhập vừa học sinh ng va học sinh khiếm thị, thì làm sao để các em
cùng học cùng hiểu? Thường thì các em học sinh ng nhìn hình nh, bn đ
hoặc vật thật là xác định được còn học sinh khiếm thị thì không nhìn được
hình. Vy không có đồ dùng dạy học dành cho đối tượng này s thì học sinh
không xác định được, làm sao mà hiu được!
Chính lđó mà việc cung cấp kiến thức cho học sinh khiếm thị là rt
khó khăn. Nhưng đdùng cho học sinh khiếm thị thì không có. Đối với n
Địa khi dy cho học sinh khiếm thị tôi thấy đây một môn cần c giác
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ánh Đào Trang 3
kết hợp với ngôn ngữ trên bn đồ thì học sinh mi thể tiếp thu được. n
tôi đã tìm cách và làm nhiu bản đồ với nhiều chất liệu khác nhau, cho các em
thực hành qua nhiều năm - Qua nhiều năm tnghiệm với bản đthế gii và
bản đồ Việt Nam nổi, hôm nay tôi quyết định làm 1 bộ bản đồ nổi gồm bản đồ
Thế giới, Việt Nam và Bến Tre.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cu:
Trãi qua thời gian mài mò, m nhng đồ dùng dy học cho các em học
sinh khiếm thị t những đ dùng đơn giản như biểu đồ nhiệt độ lượng
mưa, đến hình nổi về núi biểu thị bằng các đường đồng mức, đến mô hình ni
về các dạng địa hình trên thế giới, đến bản đồ nổi thế giới, bản đồ nổi Việt
Nam, bn đồ nổi Bến Tre đắp bằng nhiu thứ vật liệu khác nhau, bằng nhiều
cách khác nhau. Áp dụng dạy qua nhiều m cho học sinh khiếm thị tôi nhn
thy đối vi các em học sinh khiếm thị nếu có những đồ dùng nổi thì các em
kết hợp giữa nghe và s do giáo viên hướng dẫn hoặc cầm tay chỉ cho các em
sbản đồ thì các em shòa nhập được vi các em bại liệt (trường khuyết tật
học sinh bại liệt học cùng học sinh khiếm thị).
1.4. Mục đích nghiên cu:
Bộ bản đồ nổi Thế gii, Việt Nam Bến Tre giúp cho việc dạy học
môn địa l ý cho học sinh khiếm thị tốt hơn. Khi giáo viên nói về hình dng, vị
trí, đồng bằng, núi,… t lúc giáo viên nói u cu, từng vấn đề cần thiết,
hoặc cầm tay cho các em sbản đồ để các em biết được những gì giáo viên
đang trình y. đó cũng phương pháp tích cực để giáo viên giúp học
sinh khiếm thị trường khuyết tật học nhanh, tốt mà chắc bng đôi bàn tay
của mình. Từng bước mài mò như thế i thấy rõ rằng các em "Tàn mà kng
phế" nếu chúng ta biết khai thác mặt mạnh "đôi mắt" này của các em.
như vậy thì càng ngày các em càng tiếp cận với kiến thức một cách thiết thực,
thích học những môn xã hi hơn, thích tìm hiu những vùng đất mà các em có
thể sờ được bằng chính những ngón tay của mình hơn.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ánh Đào Trang 4
Không chgiáo viên dy Địa l ý mà giáo viên dy Lịch sử, cnhững
giáo viên ở cấp tiểu học cũng đã cn những bn đồ đó khi dạy cho các em học
sinh khiếm thị. Những giáo viên đó cũng như tôi m và sử dụng bản đồ nổi
đã kết hợp với ngôn ngữ để giúp các em khiếm thị hòa nhập với các bạn sáng.
Mục đích cuối cùng của chúng tôi là đào tạo cho đất nước những thế hệ học
sinh biết vươn tới Chân - Thiện - M. Dù các em không nhìn thy ánh ng
mặt trời.
1.5. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu:
Với những bản đồ thế giới, Việt Nam và Bến Tre được đắp nổi lên theo
từng dạng đa hình. Giáo viên hướng dẫn làm sao cho các em học sinh khiếm
thkhi sbiết được các châu lục, các đại dương, các khu vực, đặc điểm của
từng khu vực, một snước Biết được hình dng, địa hình,... của Việt Nam
với 3 miền tự nhiên lớp 8, với 7 vùng kinh tế lớp 9, biết các huyn, thị của
Bến Tre, đặc điểm của từng vùng, miền, khu vực tiếp giáp,…
1.6. Điểm mới trong kết quả nghiên cu:
Trong lúc học sinh bại lit nhìn bn đồ treo tường, thọc sinh khiếm
th sbản đồ nổi phát huy hướng học tập tích cực mà hin nay bộ giáo dục
đang quan m. những đồ dùng dy học này học sinh khiếm thị vừa nghe
vừa sờ tđó các em vn dụng cả xúc giác, thính giác kết hợp vi trí tưởng
tượng cùng trí thông minh và shiểu biết để trli những u hỏi của giáo
viên nêu s dhiểu bài, khắc sâu bài học hơn. (Phụ lục 1)
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
Sáng kiến kinh nghiệm
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ánh Đào Trang 5
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Khi chúng ta dạy 1 bài Địa l ý, cần áp dụng câu hỏi với bản đồ, thọc
sinh phải dựa vào bn đồ để trả lời u hỏi của giáo viên. c đó học sinh
sáng nhìn bn đồ rồi suy nghĩ câu hỏi tìm câu trlời.
Còn học sinh khiếm thị thì sao? Nếu như không bản đồ nổi cho học
sinh khiếm thị sờ như các học sinh sáng xem bản đồ treo tường, thì các em ch
việc là ngi chờ các em ng nêu kết quả đã quan sát được, mà không h
biết những gì các bn nêu lên là đúng hay sai, châu đó, nước đó có phải nằm ở
v trí đó không,…. Rồi đến khi giáo viên nói đúng, hoặc sai và sửa li thì
các em biết được như thế đúng chứ không hình dung được đúng là đúng
như thế nào, hay châu đó, nước đó nm vị trí đó đâu,… Thực sự là các
em không hiểu nổi giáo viên và các bạn đang nói nhng gì.
Còn nếu như c em cũng bản đồ nổi đsờ và cũng tìm ra được kết
quả. Mà kết quả đó giống như các bạn ng t xem như các em hiểu bài
ngược li nếu như không giống thì bn hoặc giáo viên giúp c em slại bản
đồ để c em nắm được nội dung. Lúc đó bài dy của giáo viên ssinh động
clp cùng học sẽ tích cực hơn. Các em khiếm thị hiểu bài tốt hơn. (Ph
lc 1)
2.2. Thực trạng của ng kiến kinh nghiệm:
giáo viên dy địa cp THCS, theo tinh thần giáo dục hiện nay
chúng ta n áp dụng phương pháp tích cực. Muốn cho học sinh khuyết tật
ch cực thì giáo viên đứng lớp phải tích cực làm đồ dùng dy học.
lớp 6 nhiều bài giới thiệu về thềm lục địa, đồng bằng, núi, cao
nguyên, sông,... (như i 12, 13, 14, 15, 23...) giáo viên đã làm hình vi
các dạng đa hình, độ cao cho tng dạng địa hình cthể, có sông nước
chảy, núi lửa hoạt động... nhưng nếu muốn dạy tốt c bày cn hình đó
thì phi cho học sinh làm quen với mô hình trước. Tức là giáo viên phải
thi gian cho học sinh sờ mô hình để biết cấu tạo của các đối tượng trên mô
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)