1
MC LC
1. M ĐẦU................................................................................................3
1.1 . Lý do chọn đề
tài:..................................................................................3
1.2. Mục đích nghiên cứu:............................................................................7
1.3. Đối tượng nghiên cứu: :........................................................................8
1.4 Phương pháp nghiên cứu :......................................................................8
1.5. Gii hn phạm vi nghiên cứu: :.............................................................8
2.. NI DUNG:...........................................................................................9
2.1.Cơ sở lý luận ca vấn đề: :.....................................................................9
2.2. Thc trng ca vấn đề. :........................................................................9
2.3.Các biện pháp đã tiến hành để gii quyết vấn đề:................................11
2.4. Kết qu đạt được:................................................................................17
3. KT LUẬN VÀ KIẾN NGH:............................................................18
3.1. Kết lun :.............................................................................................18
3.2.Kiến ngh: :...........................................................................................18
2
DANH MỤC KÝ TỰ VIT TT
THCS: Trung học cơ sở.
THPT: Trung hc ph thông.
GDCD: Giáo dục công dân.
GV: Giáo viên.
SGK: Sách giáo khoa.
HS: Hc sinh.
ATGT: An toàn giao thông.
3
1. M ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề i:
Sau hơn 30 năm đi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn,
thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã
thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, ớc vào nhóm ớc đang phát triển
thu nhập trung bình. Tuy nhiên, những thành tựu v kinh tế của nước ta
chưa vng chc, chất lượng nguồn nhân lực và sc cnh tranh ca nn kinh tế
chưa cao, môi trường văn hoá còn tồn ti nhiu hn chế, chưa hội đủ các nhân
t để phát triển nhanh và bền vng.
Cũng trong khoảng thi gian trước sau khi nước ta tiến hành đổi
mi, thế gii chng kiến nhng biến đổi sâu sắc v mi mặt. Các cuộc cách
mạng công nghiệp ln th ba và ln th tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thc
phát triển mạnh đem lại hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra
những thách thức không nhỏ đối vi mi quc gia, nhất các quốc gia đang
phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi v khí hậu, tình trạng
cn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái những
biến động v chính trị, xã hội cũng đt ra những thách thức tính toàn cu.
Để bảo đảm phát triển bn vng, nhiu quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo
dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang b cho các thế h tương lai
nn tảng văn hoá vững chắc năng lực thích ứng cao trước mi biến động
của thiên nhiên hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cu cp thiết
xu thế mang tính toàn cầu.
Trong bi cảnh đó, Hội ngh ln th 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cng sn Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Ngh quyết s 29/NQ-TW
ngày 4 tháng 11 năm 2013 v đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào to
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại htrong điều kin kinh tế th
trường định hướng hội ch nghĩa hội nhp quc tế; Quc hội đã ban
hành Nghị quyết s 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 v đổi mi
chương trình, sách giáo khoa giáo dc ph thông, góp phần đổi mới căn bn,
4
toàn diện giáo dục đào tạo. Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ ớng Chính
ph đã ban hành Quyết đnh s 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục ph thông.
Mục tiêu đi mới được Ngh quyết 88/2014/QH13 ca Quc hi quy
định: Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục ph thông nhằm to
chuyn biến căn bản, toàn diện v chất lượng và hiu qu giáo dục ph thông;
kết hp dy ch, dạy người và định hướng ngh nghiệp; góp phần chuyn nn
giáo dục nng v truyn th kiến thc sang nền giáo dục phát triển toàn diện
c v phm chất năng lực, hài hoà đức, trí, thể, phát huy tt nht
tiềm năng của mi học sinh.”
Thc hiện các Nghị quyết của Đảng, Quc hội Quyết đnh ca Th
ớng Chính phủ, chương trình giáo dục ph thông mới được xây dựng theo
định hướng phát triển phm chất và năng lực ca hc sinh; tạo môi trường hc
tập rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà v th chất tinh thn, tr
thành người học tích cực, t tin, biết vn dụng các phương pháp học tập ch
cực để hoàn chỉnh các tri thức năng nn tảng, ý thc la chn ngh
nghiệp học tp suốt đời; những phm cht tt đẹp năng lc cn thiết
để tr thành người công dân có trách nhiệm, người lao động văn hoá, cần
cù, sáng tạo, đáp ng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cu ca s nghip
xây dng, bo v đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công
nghip mi.
Chương trình giáo dục ph thông cụ th hoá mục tiêu giáo dc ph
thông, giúp học sinh làm chủ kiến thc ph thông, biết vn dng hiu qu
kiến thức, năng đã học vào đời sống và tự hc suốt đời, định hướng la
chn ngh nghiệp phù hợp, biết xây dựng phát triển hài hoà các mối quan
h hội, tính, nhân cách đi sống tâm hồn phong phú, nhờ đó
đưc cuc sống có ý nghĩa đóng góp tích cực vào s phát triển của đất
ớc và nhân loại.
Chương trình giáo dục tiu học giúp học sinh hình thành và phát trin
nhng yếu t căn bản đt nền móng cho s phát triển hài hoà về th chất
5
tinh thn, phm chất năng lực; định hướng chính vào giáo dc v giá trị
bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cn thiết trong hc
tập và sinh hot.
Chương trình giáo dục THCS giúp học sinh phát triển các phm cht,
năng lực đã được hình thành phát triển cp tiu hc, t điu chnh bn
thân theo các chuẩn mc chung của hội, biết vn dụng các phương pháp
hc tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức năng nn tảng, những hiu
biết ban đu v các ngành ngh và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tc học lên
trung hc ph thông, học ngh hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Chương trình giáo dc trung hc ph thông giúp học sinh tiếp tc phát
trin nhng phm chất, năng lực cn thiết đi với người lao động, ý thức
nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thc hc tp suốt đời, kh năng la
chn ngh nghiệp phù hợp với năng lực sở thích, điều kiện hoàn cảnh
ca bản thân để tiếp tc học lên, học ngh hoặc tham gia vào cuộc sng lao
động, kh năng thích ng vi những đổi thay trong bi cảnh toàn cầu hoá
cách mạng công nghiệp mi.
Chương trình giáo dục ph thông hình thành phát trin cho hc sinh
nhng phm cht ch yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm ch, trung thực, trách
nhim.
Chương trình giáo dục ph thông hình thành phát trin cho hc sinh
những năng lực cốt lõi sau:
Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất c các
môn học hoạt động giáo dục: năng lc t ch tự học, năng lc giao tiếp
và hợp tác, năng lực gii quyết vấn đề và sáng tạo;
Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển ch yếu thông qua
mt s môn học hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng
lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lc tin học, năng
lc thẩm mĩ, năng lực th cht.