PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................1

2. Mục đích nghiên cứu …..................................................................................2

3. Nhiệm vụ nghiên cứu ….................................................................................2

4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................2

5. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................2

6. Đóng góp mới của đề tài.................................................................................3

PHẦN 2: NỘI DUNG

1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp...................................................................................................4

1.1 Cơ sở lí luận............................................................................................... 4

1.1.1. Một số khái niệm .................................................................................4

1.1.2. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp trong việc

nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm.....................................................................4

1.1.3. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ lớp......................................5

1.1.3.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ lớp...........................................................5

1.1.3.2. Nhiệm vụ chung của đội ngũ cán bộ lớp.....................................5 1.1.4. Tiêu chuẩn của cán bộ lớp..................................................................6

1.2. Cơ sở thực tiễn của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.............................................................................6

1.2.1. Tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm.............................................6

1.2.2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp là điều

kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm..........................................7

1.2.3. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ lớp tốt đã được các cấp từ bộ, ngành, sở giáo dục đặc biệt coi trọng........................................................................................7

1.2.4. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT.............................................8

1.2.4.1. Đặc điểm tâm sinh lý...................................................................8

1.2.4.2. Đặc điểm hoạt động học tập........................................................8

2. Thực trạng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp........................................................................................................................9

2.1. Phương pháp, thời gian, địa điểm, đối tượng khảo sát điều tra về thực trạng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.........9

1

2.2. Cơ cấu đội ngũ GVCN, cán bộ lớp ở trường THPT Quỳ Hợp 2.............9

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp.............................................................................. 9

2.3.1.Kết quả điều tra........................................................................................9

2.3.2. Đánh giá thực trạng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.........................................................................15

2.3.3. Nguyên nhân của thực trạng..................................................................16

3. Một số biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp...........................................................................................................................16

3.1. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ lớp...............................................16

3.1.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ lớp....................16 3.1.2. Tập huấn năng lực quản lí cán bộ lớp...................................................17 3.1.2.1. Năng lực học tập........................................................................17

3.1.2.2. Năng lực phối hợp làm việc.......................................................18

3.1.2.3. Năng lực lập kế hoạch...............................................................19 3.1.2.4. Năng lực triển khai kế hoạch.....................................................20

3.1.2.5. Năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại.........................................21

3.1.2.6. Năng lực vận động, đoàn kết quần chúng..................................21

3.1.2.7. Năng lực chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ..........................................22

3.2. Cụ thể hóa nhiệm vụ và hướng dẫn cho từng thành viên trong ban cán sự lớp...............................................................................................................29 3.2.1. Lớp trưởng.........................................................................................29

3.2.2. Lớp phó học tập.................................................................................29

3.2.3. Lớp phó lao động...............................................................................30

3.2.4. Lớp phó phụ trách văn- thể - mỹ.......................................................30

3.2.5. Tổ trưởng các tổ.................................................................................31

3.2.6. Thư kí lớp...........................................................................................31

3.3. GVCN là người kiểm tra, đôn đốc, giám sát, tư vấn, giúp đỡ và tạo môi trường để cho ban cán sự lớp phát triển năng lực......................................31

4. Kết quả .........................................................................................................32

4.1. Đối với ban cán sự lớp...........................................................................32 4.2. Đối với tập thể lớp..................................................................................41

4.3. Tồn tại.....................................................................................................42

2

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận.........................................................................................................42

2. Bài học kinh nghiệm.....................................................................................43

3. Kiến nghị.......................................................................................................43

3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Cán bộ lớp CBL

Giáo viên chủ nhiệm GVCN

Trung học phổ thông THPT

4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài.

Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, nghề sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo”. Chính vì nó là nghề sáng tạo ra những con người sáng tạo nên trong công tác giáo dục phải biết tăng cường tính chủ động, sáng tạo và phát huy tính tích cực của học sinh để tạo ra những con người năng động, có kĩ năng tốt, có ích cho xã hội.

Giáo dục hiện nay đang hướng tới sự đổi mới toàn diện về cả phương pháp dạy học lẫn giáo dục, trong đó những phương pháp quản lý mới trong công tác chủ nhiệm lớp cũng được đặc biệt quan tâm. Luật giáo dục đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”. Đó cũng là phương châm để áp dụng cho công tác chủ nhiệm lớp - một trong những hoạt động giáo dục nổi bật ở trường phổ thông.

Trong trường học, nếu hiệu trưởng được coi là người có vị trí quan trọng trong việc quy tụ mối đoàn kết thống nhất để phát huy sức mạnh của đội ngũ cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường thì người giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp có vai trò hết sức quan trọng trong một lớp học, là người quyết định mọi sự phát triển và tiến bộ của lớp, là người chịu ảnh hưởng nhiều nhất về mọi hoạt động của học sinh lớp chủ nhiệm. Nếu các giáo viên bộ môn có nhiệm vụ thông qua dạy chữ để dạy người, thì ngược lại GVCN lại thông qua việc dạy các em làm người tốt để học chữ tốt.

Một người giáo viên chủ nhiệm tốt sẽ góp phần xây dựng nên một tập thể lớp tốt. Do đó để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức, phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như: nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lớp; phối hợp thường xuyên với phụ huynh; đầu tư các phong trào mũi nhọn nhà trường tổ chức; nêu gương và khen thưởng; giáo dục học sinh cá biệt... trong đó, biện pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lớp có ý nghĩa quan trọng.

Đội ngũ cán bộ lớp là cánh tay đắc lực của GVCN trong việc xây dựng và quản lý một tập thể lớp có nề nếp tốt. Nâng cao năng lực hoạt động quản lý lớp cho đội ngũ cán bộ lớp vừa giúp giáo viên không tiêu tốn nhiều thời gian mà lớp chủ nhiệm vẫn đạt chất lượng toàn diện, bền vững, đích thực. Nó vừa tạo cơ hội để các em tập dượt, rèn luyện tính tự giác, tự quản, năng động, sáng tạo ngay từ khi còn ngồi trên nghế nhà trường phổ thông, vừa thoả mãn tâm lý thích hoạt động, ham hiểu biết, có ý thức muốn thể hiện mình, chứng tỏ mình và cũng muốn tập thể công nhận mình của các em. Ngoài ra, việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán

5

bộ lớp còn tạo cho các em cơ hội để được trải nghiệm, chia sẻ và được nuôi dưỡng, rèn luyện, phát triển theo hướng tích cực.

Hiện nay chất lượng đội ngũ cán bộ lớp mặc dù có sự chuyển biến tích cực song vẫn còn nhiều hạn chế: số lượng, cơ cấu đội ngũ chưa phù hợp; nhiều em thiếu hụt về kiến thức, kĩ năng quản lí....nên còn lúng túng và sai sót trong công việc. Bởi vậy việc nghiên cứu một cách toàn diện tìm giải pháp khả thi nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế khuyết điểm nêu trên là vấn đề cần thiết và cấp bách.

Những lí do trên đã thôi thúc bản thân tôi lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT” để tìm tòi, nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp.

2. Mục đích nghiên cứu:

Trong nhiều năm làm công tác chủ nhiệm, tôi luôn suy nghĩ để tìm ra những biện pháp để xây dựng được một đội ngũ cán bộ lớp có năng lực quản lí tốt, đồng thời tạo ra tập thể lớp vững mạnh, đoàn kết.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận giải rõ những vấn đề lí luận về bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.

Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng năng lực quản lí của đội ngũ cán bộ lớp ở đơn vị tôi đang công tác, chỉ ra nguyên nhân, kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.

Tìm hiểu một số biện pháp để bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội

ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.

4. Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: trong phạm vi hạn hẹp của đề tài, tôi chỉ xin nêu ra một số biện pháp để bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.

- Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến 2021

- Địa điểm nghiên cứu: Trường THPT Quỳ Hợp 2

5. Phương pháp nghiên cứu:

- Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: đọc tài liệu nghiên cứu cơ sở lí luận

của đề tài.

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp khảo sát điều tra...

- Phương pháp thống kê toán học

6

6. Đóng góp mới của đề tài:

Có nhiều tài liệu nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực công tác cho đội ngũ CBL, phát huy năng lực của CBL...song chưa có tài liệu nào viết một cách đầy đủ, có hệ thống các giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ CBL. Ở đề tài “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT” đã sắp xếp một cách logic, hệ thống, tương đối đầy đủ các nội dung từ khái niệm, vai trò, ý nghĩa của đội ngũ CBL đến các giải pháp nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL và có đánh giá, kiểm chứng một cách cụ thể, khoa học chính là đóng góp to lớn và mới mẻ của đề tài.

7

PHẦN 2: NỘI DUNG

1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

cho đội ngũ cán bộ lớp.

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1. Một số khái niệm.

Cán bộ lớp là những học sinh được giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của lớp nhằm hỗ trợ cho giáo viên chủ nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tổ chức, quản lí, giáo dục học sinh trong suốt năm học.

Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn”.

Theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu xác định. Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục và đào tạo nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách. Quá trình bồi dưỡng diễn ra cả trong nhà trường và trong đời sống xã hội. Nó không những trang bị kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập.

Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách. Hoạt động này diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình giáo dục và đào tạo ở nhà trường. Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình giáo dục và đào tạo, là khâu tiếp nối giáo dục và đào tạo con người khi họ đã có những tri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong quá trình đào tạo ở nhà trường.

Năng lực quản lý là kiến thức và khả năng của cá nhân ở vị trí quản lý để hoàn thành một số hoạt động hoặc nhiệm vụ quản lý cụ thể. Kiến thức và khả năng này có thể được học và rèn luyện. Tuy nhiên, chúng cũng có thể đạt được thông qua việc triển khai thực tế các hoạt động và nhiệm vụ được yêu cầu.

Bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ lớp là quá trình tác động theo kế hoạch và mục đích đã xác định của các chủ thể quản lý để cập nhật, bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng học tập và nghiệp vụ quản lý cho cán bộ lớp, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của học tập và nhiệm vụ quản lý lớp học.

1.1.2. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp trong việc

nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm.

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn cho rằng: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém. Đó là một

8

chân lý nhất định”. Vì vậy, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lớp sẽ tạo ra được một tập thể lớp vững mạnh, đoàn kết, thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra.

Thông qua các hoạt động rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao kiến thức,

trau dồi các kỹ năng và nâng cao kinh nghiệm thực tiễn cho học sinh để các em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của công tác chủ nhiệm.

1.1.3. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ lớp

1.1.3.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ lớp.

Theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường THCS và THPT, điều 16 nói rõ: “Học sinh được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có lớp trưởng và các lớp phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ. Mỗi lớp học được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ học sinh có tổ trưởng và tổ phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong tổ bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ”

Như vậy cơ cấu đội ngũ cán bộ lớp có thể gồm 9 thành viên:

- Một lớp trưởng phụ trách chung

- Một lớp phó phụ trách về học tập

- Một lớp phó phụ trách lao động

- Một lớp phó phụ trách Văn – thể - mỹ

- Bốn tổ trưởng

- Một thư kí lớp

Nhiệm kỳ của cán bộ lớp là một năm (tính theo năm học).

1.1.3.2. Nhiệm vụ chung của đội ngũ cán bộ lớp:

- Ðiều hành, quản lý lớp thực hiện chương trình học tập, rèn luyện tư tưởng, đạo đức tác phong, tham gia các hoạt động xã hội, chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Ðào tạo và của nhà trường.

- Xây dựng phong trào thi đua rèn luyện và học tập của tập thể lớp.

- Truyền đạt, phổ biến và tổ chức thực hiện các thông báo, quy định của nhà trường tới các thành viên trong lớp, đồng thời đại diện cho lớp đề đạt ý kiến, phản ánh nguyện vọng của các bạn trong lớp với GVCN, nhà trường.

- Thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm để báo cáo về tình hình lớp, xin ý kiến tư vấn nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến diễn biến tư tưởng, học tập, rèn luyện và sinh hoạt của các bạn trong lớp.

- Định kỳ cuối mỗi tháng tổ chức họp ban cán sự lớp và mời giáo viên chủ

nhiệm dự họp.

9

- Phối hợp chặt chẽ với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh... trong các hoạt động tổ

chức và quản lý học tập, rèn luyện chính trị tư tưởng, trau dồi đạo đức tác phong.

1.1.4. Tiêu chuẩn của cán bộ lớp.

Để xây dựng được đội ngũ cán bộ lớp có khả năng quản lí và điều hành công việc của lớp tôi đã đề ra những tiêu chuẩn và được sự nhất trí của tập thể lớp để lựa chọn như sau:

- Lớp trưởng: yêu cầu phải là học sinh có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, hoạt bát, học lực từ khá trở lên, có kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, luôn gương mẫu trong mọi mặt, có uy tín với các bạn trong lớp, được các bạn tin yêu...

- Lớp phó phụ trách học tập: phải có sức khỏe tốt, học lực khá giỏi, có phẩm

chất đạo đức tốt, hòa nhã, có tinh thần giúp đỡ bạn trong học tập, cởi mở...

- Lớp phó lao động: yêu cầu có sức khỏe tốt, học lực từ khá trở lên, hạnh

kiểm tốt, có đức tính cần cù lao động nhưng luôn phải có năng lực sáng tạo trong công việc, có khả năng bao quát tốt...

- Thư kí lớp: học lực từ khá trở lên, đạo đức tốt, chữ viết đẹp, sạch sẽ, có kĩ

năng trình bày rõ ràng, khoa học.

- Lớp phó phụ trách văn nghệ: có giọng hát hay được các bạn bình chọn, học

lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm khá hoặc tốt, nhiệt tình tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ, có khả năng hát múa, biết đạo diễn và tổ chức đội văn nghệ khi tham gia biểu diễn.

- Tổ trưởng: có sức khỏe tốt, học lực từ khá trở lên, nghiêm túc trong công

việc và trong học tập, có khả năng kiểm tra, đôn đốc, có tinh thần giúp đỡ bạn trong học tập.

1.2. Cơ sở thực tiễn của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho

đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.

1.2.1. Tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm.

Nếu hiệu trưởng là “con chim đầu đàn” của tập thể giáo viên nhà trường thì

GVCN là “linh hồn” của lớp học.

Có thể nói GVCN là người quyết định mọi sự phát triển và tiến bộ của lớp, người chịu ảnh hưởng nhiều nhất về mọi hoạt động của học sinh. Không những thế, đội ngũ GVCN còn là một lực lượng hỗ trợ đắc lực cho hiệu trưởng, sẽ “nối thêm đầu, gắn thêm mắt, nối dài tay và mở rộng vòng tay” bao quát mọi hoạt động của nhà trường.

Vai trò của GVCN đặc biệt quan trọng là vậy, cho nên để làm tròn trách nhiệm và vai trò của mình, GVCN phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công việc.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp, trước hết phải quản lý toàn diện lớp học, quản lý

học sinh lớp học và cần nắm nắm vững:

10

+ Hoàn cảnh và những thay đổi, những tác động của gia đình đến học sinh

của lớp chủ nhiệm. + Hiểu biết những đặc điểm của từng em học sinh (về sức khỏe, tâm sinh lý, trình độ nhận thức, năng lực hoạt động, năng khiếu, sở thích, nguyện vọng, quan hệ xã hội, bạn bè….)

+ Nắm vững mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục cấp học, lớp học và khả năng thực hiện, kết quả của lớp phụ trách so với mục tiêu giáo dục về mọi mặt (học tập, rèn luyện đạo đức, thể dục thể thao, văn nghệ và các hoạt động khác…).

+ Quản lý toàn diện đặc điểm học sinh của lớp, nắm vững mục tiêu đào tạo, giáo dục cả về mặt nhân cách và kết quả học tập của học sinh, đồng thời nắm vững hoàn cảnh của từng em để kết hợp giáo dục.

- Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các tổ chức trong trường; giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh lớp chủ nhiệm. Nói một cách khác, giáo viên chủ nhiệm là người đại diện hai phía, một mặt đại diện cho các lực lượng giáo dục của nhà trường, mặt khác đại diện cho tập thể học sinh. Với tư cách đại diện cho tập thể các nhà sư phạm, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm truyền đạt tới học sinh của lớp mình tất cả yêu cầu, kế hoạch giáo dục của nhà trường tới tập thể và từng học sinh của trong lớp không phải bằng mệnh lệnh mà bằng sự thuyết phục, cảm hóa, bằng sự gương mẫu của chính mình để học sinh chấp nhận một cách tự giác, tự nguyện mục tiêu giáo dục. Với kinh nghiệm sư phạm và uy tín của mình, giáo viên chủ nhiệm có khả năng biến những chủ trương, kế hoạch đào tạo của nhà trường thành chương trình hành động của tập thể lớp và của mỗi học sinh.

Giáo viên chủ nhiệm lớp là người tập hợp ý kiến, nguyện vọng của từng học sinh của lớp phản ánh với hiệu trưởng, với các tổ chức trong nhà trường và với các giáo viên bộ môn.

Giáo viên chủ nhiệm với tư cách là đại diện cho lớp còn có trách nhiệm bảo vệ, bênh vực quyền lợi mọi mặt học sinh của lớp,là cố vấn tổ chức hoạt động tự quản của tập thể học sinh, phối hợp với các lực lượng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của lớp chủ nhiệm.

1.2.2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp là điều

kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm.

Đội ngũ cán bộ lớp là những người đem chủ trương, chỉ đạo của GVCN để giải thích cho các thành viên trong lớp hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của lớp báo cáo cho GVCN, để GVCN nắm bắt và đưa ra quyết sách thích hợp. Vì vậy, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm.

1.2.3. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ lớp tốt đã được các cấp từ bộ, ngành,

sở giáo dục đặc biệt coi trọng.

11

Công tác giáo dục luôn được sự quan tâm đầu tư của Đảng, Nhà nước cùng với bộ, ngành và sở giáo dục, sự hỗ trợ tích cực từ phía xã hội. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục của nhà trường ngày một khang trang, đầy đủ, đảm bảo cho việc dạy và học. Cán bộ quản lí trong nhà trường luôn quan tâm, giúp đỡ giáo viên trong công tác chủ nhiệm và triển khai chuyên đề tập huấn cho GVCN.

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng quy chế thi đua. Ban thi đua

đã đề ra những tiêu chí cho lớp xuất sắc, tiên tiến. Đó là các căn cứ cho GVCN xây dựng kế hoạch, đưa ra các biện pháp để phấn đấu cho lớp của mình góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường.

1.2.4. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT

1.2.4.1. Đặc điểm tâm sinh lý

- Đặc điểm cơ thể: Tuổi thanh niên là tuổi đạt được sự trưởng thành về mặt thể lực, đây là thời gian có sự phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lí, nhịp độ tăng trưởng chiều cao và trọng lượng cơ thể đã chậm lại, nhường chỗ cho sự thay đổi mạnh về hệ thần kinh cấu trúc bán cầu não có những đặc điểm giống của người lớn.

- Hoạt động của các em ngày càng phong phú và đa dạng vai trò thể hiện là người lớn trong gia đình, xã hội ngày càng được biểu hiện đi theo đó là quyền lợi và trách nhiệm lớn hơn.

- Sự phát triển trí tuệ: Tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức. Tri giác có chủ định đã đạt tới mức rất cao, ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động trí tuệ, khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng được phát triển. Nhìn chung ở tuổi học sinh trung học phổ thông những đặc điểm chung của con người về mặt trí tuệ thông thường đã được hình thành và chúng vẫn còn tiếp tục phát triển.

1.2.4.2. Đặc điểm hoạt động học tập

- Học sinh trung học phổ thông ý thức động cơ học tập ngày càng tốt, có tính thực tiễn, năng động, độc lập, chủ động ở mức độ cao. Với những nhu cầu học tập ngày càng cao, nội dung học tập sâu, rộng và phức tạp hơn. Đặc điểm quan trọng nhất và có tính chất bao hàm là tính năng động và tính độc lập cao so với lứa tuổi trước đó.

- Một mặt các em rất tích cực học các môn mà các em cho là quan trọng đối

với nghề mình đã chọn, mặt khác lại có sự sao nhãng với các môn học khác.

Tóm lại, với sự phát triển tâm lí và nhận thức của học sinh THPT, các em đã trưởng thành về nhiều mặt, đặc biệt là năng lực nhận thức, khả năng tri giác có ý thức, tư duy lí luận phát triển mạnh và độc lập. Các em đã hình thành được một số kĩ năng sống cần thiết ở các lớp học trước. Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản để giáo viên có thể phát triển năng lực tự quản cho các em

12

2. Thực trạng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ

cán bộ lớp.

2.1. Phương pháp, thời gian, địa điểm, đối tượng khảo sát điều tra về

thực trạng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT.

* Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng bằng các phương pháp: điều tra thực tế thông qua các câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, phương pháp quan sát, phỏng vấn, thực nghiệm.

* Các phương pháp điều tra thực hiện trên hai đối tượng chủ yếu

- Đội ngũ cán bộ lớp toàn trường

- Giáo viên chủ nhiệm toàn trường

* Thời gian tổ chức điều tra: Tháng 9/2010 (trước khi thực hiện đề tài)

* Địa điểm tổ chức điều tra:

Quá trình điều tra được tổ chức tại trường THPT Quỳ Hợp 2.

2.2. Cơ cấu đội ngũ GVCN, cán bộ lớp ở đơn vị công tác

- Đội ngũ GVCN:

Số lượng 36 giáo viên

Về cơ cấu: + Giới tính: nam 19 giáo viên, nữ 16 giáo viên

+ Trình độ: Trên đại học: 04; đại học:32

- Đội ngũ cán bộ lớp:

Số lượng: 288 em

Về cơ cấu: + Giới tính: Nữ: 169 em, nam: 119 em

+ Học lực: Giỏi 56 em, khá 175 em, trung bình 58 em.

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng của việc bồi dưỡng nâng cao năng

lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp

2.3.1.Kết quả điều tra

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 35 GVCN, 288 học sinh là cán bộ các lớp.

Phương pháp chính được sử dụng là điều tra bằng phiếu hỏi

13

TRƯỜNG THPT… Số: …NQ…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------o0o----- ….ngày …tháng …năm…..

PHIẾU ĐIỀU TRA

Thầy (cô) vui lòng khoanh tròn vào các đáp án mà mình cho là đúng đối với các nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL được đề cập trong phiếu:

Phần I: Thông tin cá nhân

Họ và tên: …………………………………….GVCN lớp:……………………

Phần II: Nội dung

Câu 1: Theo thầy (cô) công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL ở trường THPT có vai trò

A. rất quan trọng. B. quan trọng.

C. bình thường. D. không quan trọng.

Câu 2: Thầy (cô) có nhu cầu tổ chức tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL không?

A. Có B. Không

Câu 3: Thầy (cô) đánh giá năng lực của mình trong công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

Câu 4: Thầy (cô) đánh giá sự chú ý bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ CBL của mình ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

Câu 5: Việc tổ chức tập huấn công tác chủ nhiệm về bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay là

A. ít được thực hiện. B. được thực hiện nhiều. C. không thực hiện.

14

TRƯỜNG THPT… Số: …NQ…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------o0o----- ….ngày …tháng …năm…..

PHIẾU ĐIỀU TRA

Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm ở trường THPT, cô tiến hành khảo sát việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL bằng 13 câu hỏi. Xin các em vui lòng khoanh tròn vào các đáp án mà mình cho là đúng

Phần I: Thông tin cá nhân

Họ và tên: …………………………………….Lớp:……………………

Phần II: Nội dung

Câu 1: Em có thích làm CBL không?

A. Có B. Không

Câu 2: Theo em CBL phải có học lực

A. giỏi B. khá C. trung bình D. từ khá trở lên

Câu 3: Theo em, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL có vai trò

A. rất quan trọng. B. quan trọng. C. bình thường. D. không quan trọng.

Câu 4: Việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay là

A. ít được thực hiện. B. được thực hiện nhiều. C. chưa thực hiện.

Câu 5: Cơ hội để rèn luyện năng lực quản lí cho đội ngũ CBL là

A. nhiều cơ hội. B. bình thường. C. ít cơ hội.

Câu 6: Trong quá trình làm CBL, em đã biết lập kế hoạch hoạt động chưa?

A. Biết lập kế hoạch B. Chưa biết lập kế hoạch

Câu 7: Trong quá trình làm CBL, năng lực triển khai kế hoạch hoạt động của em ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

Câu 8: Trong quá trình làm CBL, năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại của em ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

15

Câu 9: Trong quá trình làm CBL, năng lực phối hợp của em ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

Câu 10: Trong quá trình làm CBL, năng lực vận động quần chúng của em ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

Câu 11: Trong quá trình làm CBL, năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ của em ở mức

A. tốt B. khá C. trung bình D. yếu

Câu 12: Em được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua hình thức

A. tập huấn. B. tự bồi dưỡng.

C. cả A và B. D. năng lực vốn có của bản thân.

Câu 13: Em có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho bản thân không?

A. Có B. Không

Kết quả điều tra như sau

Bảng 1. Kết quả khảo sát giáo viên chủ nhiệm đối với hoạt động bồi dưỡng

nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL

TT KẾT QUẢ

Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng 1

35 0 0 0

Có Không

2 35 0

Tốt Khá Yếu Trung bình

3

4 6 25 0

NỘI DUNG Theo thầy (cô) công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL ở trường THPT có vai trò Thầy (cô) có nhu cầu tổ chức tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL không? Thầy (cô) đánh giá năng lực của mình trong công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL ở mức

Tốt Khá Yếu Trung bình 4

6 7 21 1 Thầy (cô) đánh giá sự chú ý bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ CBL của mình ở mức

16

Ít Nhiều Không

5 29 2 4

Việc tổ chức tập huấn công tác chủ nhiệm về bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay là

- Kết quả điều tra dành cho giáo viên chủ nhiệm cho thấy:

+ Có 100% giáo viên chủ nhiệm cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản

lí cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT là rất quan trọng.

+ Có 100% giáo viên chủ nhiệm có nhu cầu được tổ chức tập huấn bồi

dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp.

+ 66% ý kiến cho rằng năng lực bồi dưỡng công tác quản lí của GVCN cho

đội ngũ cán bộ lớp chỉ ở mức trung bình

+ Sự chú ý của giáo viên chủ nhiệm về bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp trong công tác chủ nhiệm chủ yếu ở mức trung bình chiếm 58%.

+ 81% ý kiến cho rằng việc tổ chức tập huấn để bồi dưỡng nâng cao năng

lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp ít được thực hiện.

Bảng 2. Kết quả khảo sát đội ngũ CBL đối với hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp. TT KẾT QUẢ

1 NỘI DUNG Em có thích làm CBL không? Có 231 Không 57

Giỏi Khá Trung bình 2 Theo em CBL phải có học lực 0

Quan trọng 0 Rất quan trọng Từ khá trở lên 231 Không quan 57 Bình thường 3

288 0 0 0

Chưa thực hiện. Ít được thực hiện Được thực hiện nhiều 4

46 12 230

Ít cơ hội. 5

Bình Nhiều cơ thường hội 12 75 Biết lập kế hoạch 201 Chưa biết lập kế hoạch

6 58 230

Theo em bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL có vai trò Việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay là Cơ hội để rèn luyện năng lực quản lí cho đội ngũ CBL là Trong quá trình làm CBL, em đã biết lập kế hoạch hoạt động chưa?

17

Khá Trung bình Yếu Tốt

7 48 66 144 30

khá Trung bình yếu Tốt

8 67 173 2 46

Khá Trung bình Yếu Tốt

9 43 196 7 42

Khá Trung bình Yếu Tốt

10 39 201 8 40

Khá Trung bình Yếu Tốt

11 66 48 144 30

Trong quá trình làm CBL, năng lực triển khai kế hoạch hoạt động của em ở mức Trong quá trình làm CBL, năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại của em ở mức Trong quá trình làm CBL, năng lực phối hợp của em ở mức Trong quá trình làm CBL, năng lực vận động quần chúng của em ở mức Trong quá trình làm CBL, năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ của em ở mức

Tập huấn Cả A và B Tự bồi dưỡng 12

Em được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua hình thức 8 48 Năng lực vốn có của bản thân 230 2

Có Không

13 273 15

Em có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho bản thân không?

- Kết quả điều tra dành cho học sinh:

+ Có 100% CBL cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ

cán bộ lớp ở trường THPT là rất quan trọng.

+ 80% ý kiến cho rằng chưa được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho

đội ngũ cán bộ lớp.

+ 80% ý kiến cho rằng CBL phải có học lực khá trở lên

+ 70% ý kiến cho rằng CBL ít có cơ hội được rèn luyện

+ 80% ý kiến cho rằng CBL chưa biết cách lập kế hoạch hoạt động.

+ 50% ý kiến cho rằng cách triển khai kế hoạch hoạt động của CBL ở mức

yếu.

+ 60% ý kiến cho rằng năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại của CBL ở mức

trung bình.

+ 70% ý kiến cho rằng năng lực vận động quần chúng ở mức trung bình.

18

+ 50% ý kiến cho rằng năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ của CBL

ở mức yếu.

+ 59% ý kiến cho rằng năng lực phối hợp của đội ngũ CBL ở mức trung

bình

+ 80% ý kiến cho rằng hình thức bồi dưỡng năng lực quản lí cho CBL: chủ

yếu dựa vào năng lực vốn có của bản thân

+ 95% ý kiến cho rằng có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

cho CBL

2.3.2. Đánh giá thực trạng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

cho đội ngũ cán bộ lớp ở trường THPT

* Quan điểm của giáo viên chủ nhiệm về bồi dưỡng nâng cao năng lực quản

lí cho đội ngũ cán bộ lớp

- Đa số GVCN cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ

cán bộ lớp là một vấn đề rất cần thiết.

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp giúp các em có được những năng lực cần thiết để quản lí, điều hành tập thể lớp. Đây là những năng lực quan trọng để khi ra trường các em vận dụng tốt vào chính cuộc sống của mình.

- GVCN cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp nên xác định là một mục tiêu quan trọng cùng với các mục tiêu khác trong công tác chủ nhiệm.

- Cần tăng cường hơn nữa việc tập huấn bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội

ngũ cán bộ lớp.

Thực tế trong công tác chủ nhiệm, GVCN vẫn ít chú ý đến bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp, còn ôm đồm về mình hoặc dựa vào năng lực vốn có của học sinh.

- Việc tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp của nhà

trường và GVCN ít được tiến hành.

- Việc tiến hành bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp chủ yếu

thông qua sinh hoạt 15 phút đầu giờ hoặc tiết sinh hoạt cuối tuần.

* Quan điểm của đội ngũ cán bộ lớp về bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

cho đội ngũ cán bộ lớp.

- Đa số các em cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ

cán bộ lớp là rất cần thiết và có nhu cầu được bồi dưỡng.

- Đa số các em chưa được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp, đang chủ yếu dựa

vào “vốn sẵn có” của bản thân.

19

- Qua kết quả điều tra cho thấy năng lực quản lí lớp của các em còn yếu:

+ Đa phần các em chưa có năng lực lập kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ và hoàn

thiện hồ sơ.

+ Hầu hết các năng lực như: năng lực triển khai kế hoạch; tổng kết, đánh giá, xếp loại; năng lực vận động quần chúng; năng lực giao tiếp và phối hợp; kĩ năng giải quyết xung đột; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; kĩ năng ứng phó với căng thẳng và kiểm soát cảm xúc... chỉ ở mức trung bình

+ Các em hầu như chưa định hướng được cách tổ chức, quản lí tập thể lớp

+ Cơ hội để cán bộ lớp được thể hiện và rèn luyện năng lực lãnh đạo, quản lí

không nhiều.

2.3.3. Nguyên nhân của thực trạng

- Với xu hướng đổi mới giáo dục phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho học sinh tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa nội dung bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp vào trường học.

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp chưa được

chú trọng đúng mức, thập chí coi nhẹ.

- Những hiểu biết về năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp của nhiều GVCN còn chưa cao, nhà trường chưa có đội nhũ GVCN giỏi cấp tỉnh dẫn đến hiệu quả giáo dục còn thấp.

- Một số cán bộ lớp năng lực quản lí còn hạn chế, chưa tích cực trong công

việc được giao.

- Một số cán bộ lớp đảm nhận 2 nhiệm vụ.

3. Một số biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ

cán bộ lớp.

3.1. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ lớp.

3.1.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ lớp

Để đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra trước hết cần tạo nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp.

GVCN cho các em biết được mục đích, ý nghĩa của việc bồi dưỡng cán bộ lớp là tạo ra một đội ngũ quản lí, tổ chức lớp có năng lực tốt và từ đó lãnh đạo tập thể lớp thành một tập thể vũng mạnh, đoàn kết.

Gương mẫu trước các bạn, trong các hoạt động của nhà trường, của lớp, các

em phải là người luôn luôn đi đầu trong các phong trào đó.

20

Bản thân phải có ý thức động viên giúp đỡ các bạn học yếu, còn vi phạm nội quy...cùng tiến bộ để đẩy mạnh phong trào thi đua của lớp, biết khuyến khích các bạn trong lớp tham gia các phong trào do Đoàn trường phát động.

Cán bộ lớp phải biết thống nhất với nhau về cách thức hoạt động từ khâu lên kế hoạch bồi dưỡng các bạn trong lớp đến việc tự đánh giá rút kinh nghiệm những việc mình làm được và những việc mình chưa làm được để sau đó báo cáo với GVCN tìm biện pháp giải quyết cụ thể.

Từ nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ lớp cần xác định trách nhiệm của mình và thể hiện bằng những việc làm cụ thể đem lại hiệu quả cao trong công việc được giao.

Thực tiễn cho thấy, lớp nào nhận thức rõ, thống nhất tư tưởng, thực hiện mạnh mẽ và đồng bộ việc xây dựng đội ngũ cán bộ lớp thì lớp đó có đội ngũ cán bộ lớp ngày càng có chất lượng và làm việc có hiệu quả cao. Ngược lại, lớp nào nhận thức hạn chế, thiếu trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ lớp thì tập thể lớp còn yếu, cán bộ lớp không đảm nhận được vị trí chủ chốt.

3.1.2. Tập huấn năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp

Tiến sĩ tâm lý Huỳnh Văn Sơn, Trưởng bộ môn tâm lý, ĐH Sư phạm TPHCM, chia sẻ: “Cán sự lớp cần được trang bị những kỹ năng nhất định. Điều này phụ thuộc vào trách nhiệm của hoạt động Đoàn TNCS (cấp THPT). Đặc biệt, giáo viên cần trang bị những kỹ năng quản lý dù ở mức độ đơn giản cho cán sự lớp mới có thể hỗ trợ và định hướng công việc…”

3.1.2.1. Năng lực học tập

Năng lực học tập là khả năng vận dụng, chuyển biến các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ và các yếu tố cá nhân khác theo một cơ chế nào đó để thực hiện đạt chuẩn những nhiệm vụ học tập thiết yếu của một môn học.

Chương trình giáo dục phổ thông mới hình thành và phát triển cho học sinh

những năng lực cốt lõi gồm:

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hẹp hơn của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học

21

Bồi dưỡng năng lực tự học cho cán bộ lớp

- Năng lực tự học là sự bao hàm cả cách học, kỹ năng học và nội dung

học: “Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống – vấn đề khác nhau”

- Các bước rèn luyện năng lực tự học:

+ Bồi dưỡng động cơ tự học, tự bồi dưỡng

+ Nắm vững nội dung của bài học, môn học

+ Hình thành một số kỹ năng tự học quan trọng. Đó là kỹ năng định hướng, tìm kiếm thông tin, xác định tài liệu, tìm tài liệu, lựa chọn tài liệu, đọc tài liệu, ghi chép tài liệu, phân tích tài liệu, sử dụng tài liệu…

+ Các phương pháp học tập của học sinh:

Phương pháp ghi nhớ bản đồ tư duy

Đề ra kỉ luật khi học

Biết tìm kiếm và sử dụng tài liêu

Biết xác định mục tiêu và thái độ học tập đúng đắn

Lựa chọn phương pháp phù hợp với bản thân

Lựa chọn thời gian và không gian hợp lí

Tăng cường học nhóm

Tận dụng phương tiện thông tin đại chúng: sách, báo, internet…

Nâng cao năng lực học tập cho CBL tức là nâng cao uy tín của các em trước tập thể lớp. Năng lực học tập là nền tảng để tiếp nhận, hình thành và phát triển các năng lực khác. Cho nên nâng cao năng lực học tập cho đội ngũ CBL có ý nghĩa rất quan trọng.

Để nâng cao năng lực cho đội ngũ CBL, GVCN phải biết phối hợp với giáo viên bộ môn để xây dựng chương trình đào tạo, quan tâm CBL để động viên thúc đẩy các em trong quá trình thực hiện mục tiêu học tập của mình. Đồng thời GVCN phải phối hợp với gia đình học sinh để động viên, tạo điều kiện cho các em học tập tốt.

3.1.2.2. Năng lực phối hợp làm việc

Phối hợp là quá trình kết nối các hoạt động, hỗ trợ, hợp tác lẫn nhau của các cán bộ lớp nhằm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong công việc. Sự phối hợp diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ xây dựng kế hoạch, đến việc tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm tra kết quả. Mục tiêu cuối cùng của phối hợp là tạo ra sự thống nhất, đồng thuận, bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong quản lý. Nói cách khác, phối hợp là bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch để đạt một mục đích chung. Thông qua phối hợp, các bộ phận và cá nhân trong lớp được trao đổi hoạt 22

động và thông tin với nhau, hỗ trợ cho nhau trong việc thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của tập thể và cá nhân, từ đó hiệu quả công việc được nâng cao.

Hiệu quả trong công viêc, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, song một trong những

yếu tố không thể thiếu đó là: “Tuân thủ nguyên tắc phối hợp”.

Một số nguyên tắc trong phối hợp:

- Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất

- Nguyên tắc chia sẻ thông tin

- Nguyên tắc chuyên môn hóa, hợp tác hóa

- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan

Các thành viên trong đội ngũ cán bộ lớp phải có sự hợp tác, phối hợp trong công việc. Ví dụ để lớp trưởng làm tốt nhiệm vụ của mình thì lớp trưởng phải phối hợp với các lớp phó và tổ trưởng để nắm bắt chi tiết tình hình của lớp từ đó tổ chức thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo, đưa ra hướng giải quyết phù hợp.

Cán bộ lớp cần thông qua Đoàn trường để nắm phong trào thi đua của lớp mình. Có khi cần trao đổi trực tiếp với Đoàn trường về những trường hợp học sinh vi phạm để có sự cộng tác, thống nhất trong cách giải quyết.

Trong công tác phối hợp với GVCN, cán bộ lớp thường xuyên trao đổi với GVCN về tình hình các mặt của lớp; nắm rõ các nội dung, kế hoạch hoạt động; được định hướng, điều chỉnh kịp thời để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3.1.2.3. Năng lực lập kế hoạch.

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra. Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.

Lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập mục tiêu, quyết định chiến lược, chính sách, kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã định; là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn phương án để đạt được mục tiêu đề ra.

Trong lập kế hoạch nguyên tắc SMART rất quan trọng, giúp thể hiện tốt

mục tiêu của kế hoạch:

Specific: Cụ thể, rõ ràng để định hướng cho hoạt động

Measurable: Đo đếm được

Achievable: Đạt được, vừa sức

Realistics: Thực tế

Timebound/ Time: Có thời hạn, thời gian

23

Quy trình lập kế hoạch: bước 1. Phân tích bối cảnh ; bước 2. Xác định mục tiêu; bước 3. Xây dựng các phương án/giải pháp thực hiện; bước 4. Đánh giá, điều chỉnh và lựa chọn phương án/giải pháp tối ưu; bước 5. Ra bản kế hoạch

Mẫu kế hoạch chung

Kế hoạch.... Mục tiêu Biện pháp Thời gian thực hiện Nhân sự Cơ sở vật chất

Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch Điều chỉnh kế hoạch

Mẫu kế hoạch chuyên đề

Chuyên đề... Nội dung Mục tiêu Biện pháp Nhân sự

Thời gian thực hiện Cơ sở vật chất Điều chỉnh kế hoạch

Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch

GVCN nắm bắt, triển khai các kế hoạch hoạt động năm học, tháng, tuần của Nhà trường và Đoàn thanh niên cho cán bộ lớp. Thời gian đầu, GVCN hướng dẫn cách lập một kế hoạch hoạt động cho từng cán bộ lớp. Sau đó các em tự làm, GVCN duyệt và điều chỉnh. Kế hoạch phải phù hợp với đặc điểm tình hình của nhà trường và lớp, được xây dựng cân đối, đều đặn, thường xuyên trong suốt năm học, không để tồn đọng hay có khi buông lỏng. GVCN phải chủ động định hướng công việc cần thực hiện, tránh hiện tượng “vỡ kế hoạch” hay “đầu voi đuôi chuột”.

3.1.2.4. Năng lực triển khai kế hoạch.

Nếu như việc lập kế hoạch là quan trọng, dự kiến nội dung nhiệm vụ phải thực hiện, thì triển khai kế hoạch cũng là bước hiện thực hóa nội dung kế hoạch được lập ra. Cán bộ lớp cần phải xem việc triển khai kế hoạch là “giao việc” trực tiếp cho mỗi cá nhân, liên quan đến kế hoạch thực hiện nhiệm vụ. Triển khai kế hoạch còn là quá trình trao đổi những vướng mắc, khó khăn cần thống nhất giữa đội ngũ cán bộ lớp với tập thể lớp và GVCN. Vì vậy, đội ngũ cán bộ lớp phải lắng nghe và giải thích cho các thành viên trong lớp hiểu rõ để họ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.

Triển khai kế hoạch là quá trình biến kế hoạch thành thực tế thông qua việc xác lập các kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động này. Ban đầu GVCN hướng dẫn cán bộ lớp cách triển khai kế hoạch, sau đó cán bộ lớp tự làm, các bước thực hiện như sau:

24

- Thông qua kế hoạch trước tập thể lớp

- Cán bộ lớp giao việc cho từng cá nhân, từng tổ, nhóm thực hiện nhiệm vụ.

- Hướng dẫn cách làm cho từng cá nhân, từng tổ, nhóm của lớp.

- Đôn đốc, quan tâm, động viên các thành viên thực hiện nhiệm vụ được

giao.

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả công việc.

- Các cá nhân hoặc trưởng các tổ, nhóm báo cáo kết quả công việc.

- Rút kinh nghiệm

Để triển khai kế hoạch một cách hiệu quả thì cần phải phối hợp nhiều năng

lực như năng lực giao tiếp, năng lực phối hợp, năng lực kiềm chế cảm xúc...

3.1.2.5. Năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại.

Cán bộ lớp cần thường xuyên kiểm tra để có cơ sở đánh giá năng lực, hiệu quả công việc của mỗi thành viên trong tổ, lớp. Kiểm tra còn là công cụ của cán bộ lớp để điều hành công việc trong phạm vi được giao.

Phải đánh giá thực chất, nêu ra được những điểm mạnh, những hạn chế của

từng cá nhân về kiến thức, kĩ năng, thái độ, đạo đức, quan hệ với bạn bè…

Sau khi đã xây dựng nội quy lớp (phụ lục 2) và cách đánh giá đánh giá sau mỗi tuần, tháng, học kỳ, năm hoặc sau các phong trào (phụ lục 3). Yêu cầu cán bộ lớp phải tổng kết, đánh giá về kết quả đạt được của mỗi thành viên, tổ trong lớp. Việc kiểm tra, giám sát theo định kì sẽ giúp cán bộ lớp và các thành viên trong lớp phát huy mặt mạnh, uốn nắn điều chỉnh sai sót cho phù hợp mục tiêu đề ra. Kết quả kiểm tra, giám sát khoa học, chính xác và tin cậy sẽ là cơ sở cho công tác thi đua, khen thưởng; có tác dụng thiết thực, tạo động lực cho đội ngũ cán bộ lớp tiếp tục nỗ lực phấn đấu. Thực hiện linh hoạt, đa dạng các hình thức đánh giá như: đánh giá thông qua việc quan sát, theo dõi, nhận xét thực tế hoạt động của từng cá nhân, sự tiến bộ trong học tập của từng bạn, kết hợp với bài kiểm tra, đánh giá của giáo viên... Đội ngũ cán bộ lớp phải hiểu và nắm được quy trình, cách đánh giá, đồng thời cập nhật, trau dồi các phương pháp, bộ tiêu chí đánh giá mới.

3.1.2.6. Năng lực vận động, đoàn kết quần chúng.

Cán bộ lớp phải thực sự có những phẩm chất cần thiết nhất là uy tín để thu

hút quần chúng.

Cán bộ lớp phải nắm vững chủ trương, chính sách của nhà trường và GVCN. Đặt kế hoạch rõ ràng, tỉ mỉ, thiết thực, để giải thích, tuyên truyền, cổ động quần chúng, làm sao cho mọi người hiểu rõ và ủng hộ chủ trương, chính sách đã đề ra.

Giỏi thuyết phục là phẩm chất cần có thứ hai của cán bộ lớp. Đó là sự tác động trực tiếp vào ý thức và hành vi của quần chúng, bằng lời nói và việc làm sinh động, bằng các sự kiện thực tế, khiến mọi người hiểu rõ, tin tưởng và quyết tâm 25

hành động. Ở kỹ năng này, cần thuyết phục bằng cả lời nói và việc làm, phải thống nhất trong nhận thức và hành động. Bên cạnh đó, cán bộ lớp còn phải khéo ăn nói.

Quá trình này phải được bồi dưỡng, tu dưỡng rèn luyện và được trưởng thành trong các hoạt động thực tiễn. Cần phải kiên trì nhẫn nại, giữ vững lập trường, quan điểm đồng thời phải biết vận dụng sáng tạo.

3.1.2.7. Năng lực chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ.

GVCN hướng dẫn các mẫu theo dõi và cách ghi chép hồ sơ cho từng thành

viên cán bộ lớp.

3.1.2.7.1. Hồ sơ của tổ trưởng

26

3.1.2.7.2. Hồ sơ của lớp trưởng

a. Cùng với ban cán bộ lớp xây dựng kế hoạch chung, kế hoạch chuyên đề

(mẫu kế hoạch ở mục 3.1.2.1)

b. Theo dõi các nội dung sau (tốt hay chưa tốt)

Tuần:........

Thứ Sĩ số Sinh hoạt 15’ Học tập Trực nhật Đồng phục

2

3

4

5

6

7

27

c. Tổng hợp tình hình chung của lớp trong tuần.

* Đạo đức, tư tưởng

- Ưu điểm:.........................................................................................................

...........................................................................................................................

- Hạn chế: ..................................................................................................

.....................................................................................................................................

* Học tập.

- Ưu điểm:........................................................................................................

....................................................................................................................................

- Hạn chế: ..................................................................................................

....................................................................................................................................

* Nề nếp

- Ưu điểm:.........................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Hạn chế: ..................................................................................................

.....................................................................................................................................

* Vệ sinh

- Ưu điểm:.........................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Hạn chế:...................................................................................................

.....................................................................................................................................

* Lao động.

- Ưu điểm:.........................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Hạn chế:...................................................................................................

................................................................................................................................

* Các hoạt động khác.

- Ưu điểm:........................................................................................................

....................................................................................................................................

- Hạn chế: ..................................................................................................

....................................................................................................................................

28

* Khen thưởng, nhắc nhở.

- Khen, thưởng:................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Nhắc nhở:...................................................................................................

................................................................................................................................

………, ngày ….. tháng ….. năm 20…..

Lớp trưởng

3.1.2.7.3. Hồ sơ theo dõi của lớp phó học tập

a. Phân công chữa bài tập trong giờ sinh hoạt 15 phút.

Thứ, ngày Môn học Người chữa bài tập

b. Theo dõi trong tuần

Tuần:.....

Thứ Điểm

tốt Điểm xấu Phát biểu đúng Điểm sổ đầu bài

Giúp đỡ bạn học yếu Phân công chuẩn bị dụng cụ học tập (nếu có)

2

3

4

5

6

7

29

3.1.2.7.4. Hồ sơ của thư kí lớp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Sinh hoạt lớp cuối tuần …….năm học 20 - 20

Hôm nay, vào lúc …. giờ … .phút, ngày ……. tháng..…năm 20… tại phòng học số: …của lớp………tổ chức sinh hoạt lớp cuối tuần để đánh giá, kiểm điểm tất cả các hoạt động của lớp trong tuần vừa qua và đề ra phương hướng, kế hoạch trong tuần kế tiếp.

Thành phần tham dự sinh hoạt lớp: GVCN: ………...…..................

cùng toàn thể các thành viên của lớp ……

Vắng..............................................................................................................

Lý do:

Chủ trì:………………………………….……Chức vụ:……...…

Thư ký:……………………………………….Chức vụ:………..

Tập thể lớp: …đã tiến hành sinh hoạt lớp với các nội dung cụ thể như sau:

I. Tổ chức sinh hoạt tập thể (5-10 phút: hát, đọc thơ, kể chuyện, đố vui, ...)

...........................................................................................................................

II. Nhận xét, đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua:

1. Tổ trưởng/Phó báo cáo HĐ của tổ trong tuần vừa qua ( Nhận xét, đánh

giá tình hình học tập, nề nếp, lao động...; xếp loại hạnh kiểm của các thành viên trong tổ)

…………………………………………………………………...…………… …………..……………………………………………………………...……………

2. Lớp phó học tập (đánh giá tình hình học tập của lớp):

- Tổng số tiết học chính khóa/tuần:……

- Số tiết 10 điểm:............

- Số tiết bị trừ điểm:.......

+ Lý do bị trừ điểm:………………………………….......……………...........

- Tình hình học tập trong tuần qua.

+ Học bài (có điểm 5,0):...................................................................

30

...........................................................................................................................

+ Không học bài (có điểm < 5,0):.........................................................

...........................................................................................................................

- Nhận xét chung về tình hình học tập của lớp trong tuần(lưu ý việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp, xây dựng bài, hợp tác học tập,...):............................................

...........................................................................................................................

- Biệp pháp khắc phục và phương hướng của tuần tới:.....................................

...........................................................................................................................

3. Lớp phó Lao động:

- Đánh giá việc lao động, bảo vệ CSVC,...trong tuần qua:...............................

...........................................................................................................................

- Kế hoạch thực hiện trong tuần tới:..................................................................

...........................................................................................................................

4. Lớp phó Văn - Thể - Mỹ:

- Đánh giá hoạt động Văn - Thể - Mỹ trong tuần qua:......................................

...........................................................................................................................

- Kế hoạch thực hiện Văn - Thể - Mỹ trong tuần tới:.................................

...........................................................................................................................

5. Lớp trưởng: Đánh giá kết quả chung của tuần này với tuần trước(nêu tên

cụ thể):

- Ý thức rèn luyện đạo đức, sửa chữa khuyết điểm:..........................................

...........................................................................................................................

- Nề nếp, ý thức, thái độ học tập.......................................................................

...........................................................................................................................

- Biện pháp, phương hướng tuần tới:................................................................

...........................................................................................................................

- Ý kiến đề xuất:..........................................................................................

...........................................................................................................................

III. Nhận xét, đánh giá và phương hướng của Giáo viên chủ nhiệm lớp

- Ưu điểm:........................................................................................................

...........................................................................................................................

31

- Hạn chế:...................................................................................................

...........................................................................................................................

- Biểu dương những học sinh tích cực trong tuần:......................................

- Nhắc nhở và đưa ra giải pháp, biện pháp, hình thức xử lý (cụ thể cho từng

trường hợp): ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

- Định hướng các hoạt động trong tuần tới (tuần.........):

+ Về học tập:.....................................................................................................

+ Về nề nếp, tác phong, ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức tự phê

bình và phê bình:.........................................................................................................

...........................................................................................................................

+ Về các phong trào thi đua:.............................................................................

...........................................................................................................................

+ SH 15 phút đầu giờ:.......................................................................................

..........................................................................................................................

+ Các hoạt động khác:.......................................................................................

...........................................................................................................................

- Kiến nghị, đề xuất:..........................................................................................

IV. Sinh hoạt chủ đề.

........................................................................................................................... .....................................................................................................................................

V. Thư ký thông qua nội dung sinh hoạt lớp (đọc biên bản)

VI. Góp ý, bổ sung, điều chỉnh nội dung biên bản(nếu có):

VII. Chủ trì họp: Cho biểu quyết về sự nhất trí với đánh giá các hoạt động

của tuần qua và phương hướng của tuần tới (tuần......): Kết quả biểu quyết:......../.........(.........%) đồng ý.

Tiết sinh hoạt lớp kết thúc lúc...........giờ...........phút cùng ngày ./.

Thư ký Chủ trì

(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ Họ và tên)

Giáo viên chủ nhiệm

(Ký, ghi rõ Họ và tên)

32

Cán bộ lớp không chỉ đơn thuần được bồi dưỡng thông qua hoạt động học tập trên lớp, các tiết sinh hoạt cuối tuần mà còn phải thông qua các hoạt động đa dạng như: hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục, lao động, công tác xã hội tự nguyện như vệ sinh môi trường, ủng hộ đồng bào gặp thiên tai...Đây là dịp cán bộ lớp được rèn luyện năng lực của mình, thể hiện sự thống nhất giữa trí và đức, giữa tình cảm và lý trí, giữa nhận thức và hành động, giúp các em hiểu, yêu thương, giúp đỡ nhau hơn và cũng thông qua các hoạt động này các em được giáo dục trong tập thể, bằng tập thể; hơn thế nữa các em còn khẳng định được mình trong tập thể. Và trên hết, thái độ, nhân cách, tình cảm của các em đối với xã hội, với quê hương làng xóm, với cộng đồng ...sẽ hình thành và được sẻ chia.

3.2. Cụ thể hóa nhiệm vụ và hướng dẫn cho từng thành viên trong ban

cán sự lớp.

Giáo viên chủ nhiệm cần có sự phân công rõ ràng nhiệm vụ, trách nhiệm của

từng thành viên cán bộ lớp và được tập thể lớp thống nhất.

3.2.1. Lớp trưởng

Lớp trưởng là người điều hành, quản lý toàn bộ các hoạt động của lớp và

thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức, quản lý lớp thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo

chương trình đào tạo của nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội

- Điều khiển tiết sinh hoạt lớp vào thứ 7 hàng tuần

- Quản lí 15 phút đầu giờ

- Tham dự các cuộc họp lớp do nhà trường thông báo. Phổ biến các kế hoạch

hoạt động, thi đua của nhà trường đến ban cán sự và các thành viên trong lớp.

- Chủ động hội ý với cán bộ lớp để bàn bạc lên kế hoạch hoạt chung và kế

hoạch hoạt động chủ điểm.

- Chịu trách nhiệm trước GVCN về tình hình chung của lớp, báo cáo các hoạt động của lớp cho GVCN vào tiết sinh hoạt lớp thứ 7 và trường hợp khẩn cấp.Trong trường hợp khẩn cấp lớp trưởng báo ngay cho GVCN.

- Theo dõi sĩ số các buổi học. Báo cáo sĩ số cho giáo viên vào đầu các tiết

học. Điểm danh các buổi tập trung.

- Tổng hợp kết quả thi đua các mặt hoạt động của lớp (thông qua báo cáo

của các tổ trưởng, lớp phó) hàng tuần, hàng tháng, học kì, năm học.

- Phân công các công việc đột xuất khi GVCN vắng mặt.

- Theo dõi thời khóa biểu tại bảng tin của nhà trường.

3.2.2. Lớp phó học tập.

33

Lớp phó phụ trách học tập là người giúp lớp trưởng điều hành, quản lý các hoạt động liên quan đến học tập của lớp và từng thành viên trong lớp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phụ trách, theo dõi, chịu trách nhiệm trước GVCN vế tình hình học tập của lớp. Chữa bài tập, kiểm tra học bài cũ, làm bài tập về nhà của các thành viên trong lớp.

- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm học tập tốt.

- Phối hợp với ban cán sự lớp, giáo viên bộ môn có kế hoạch giúp đỡ các

bạn học tập còn yếu.

- Báo cáo điểm các tiết học, danh sách học sinh vi phạm về học tập theo sổ

đầu bài.

- Theo dõi, đánh giá kết quả học tập (thành tích đạt được, mặt chưa đạt) của

lớp hàng tuần, tháng báo cáo cho lớp trưởng vào thứ 6 hàng tuần.

- Trực tiếp liên hệ, nhận nhiệm vụ từ giáo viên bộ môn khi cần thiết và

thông báo cho cả lớp.

- Ðôn đốc các bạn đi học đầy đủ, đúng giờ, đảm bảo học tập nghiêm túc.

3.2.3. Lớp phó lao động.

Lớp phó phụ trách lao động là người giúp lớp trưởng điều hành, quản lý các hoạt động liên quan đến công tác lao động, vệ sinh, bảo vệ cơ sở vật chất lớp học và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Chịu trách nhiệm trước GVCN về lao động, vệ sinh, bảo quản CSVC lớp

học.

- Nhận nhiệm vụ của Nhà trường, GVCN, Đoàn trường phân công công

việc, dụng cụ lao động cho các tổ trưởng một cách hợp lí khoa học.

- Điều khiển các buổi lao động, vệ sinh của lớp.

- Nhắc nhở các bạn trong lớp bảo vệ tài sản, cơ sở vật chất của lớp học, tài

sản của nhà trường.

- Nhắc nhở các tổ trực nhật sau khi hết giờ học tắt điện phòng học, đóng cửa

sổ, khóa cửa.

- Tổng hợp công tác lao động, vệ sinh lớp học, bảo quản cơ sở vật chất báo

cáo cho lớp trưởng vào thứ 6 hàng tuần.

3.2.4. Lớp phó phụ trách văn - thể - mỹ.

là người giúp lớp trưởng điều hành, quản lý các hoạt động văn nghệ, thể dục

thể thao... và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Chịu trách nhiệm trước GVCN về hoạt động văn- thể - mỹ của lớp.

34

- Trực tiếp liên hệ với Đoàn trường trong công tác đoàn.

- Điều hành theo dõi các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của

lớp.

- Chuẩn bị các bài hát sinh hoạt tập thể cho thanh niên (Các ca khúc cách

mạng, về tình yêu quê hương đất nước, Bác Hồ....)

- Thành lập đội văn nghệ của lớp, ban báo, các đội thể thao của lớp.

- Hàng tuần, tháng tổng hợp kết quả công việc mình phụ trách báo cáo cho

lớp trưởng.

3.2.5. Tổ trưởng các tổ.

- Theo dõi, điều khiển các mặt hoạt động của các thành viên trong tổ.

- Nắm được tình hình học tập (bạn nào học tốt, tích cực phát biểu ý kiến

trong giờ học, kiểm tra các bạn trong tổ việc làm bài tập về nhà, học bài cũ)

- Theo dõi các thành viên của tổ việc thực hiện nội quy của nhà trường.

- Thứ 6 hàng tuần báo cáo về tình hình học tập trong tổ cho lớp phó học tập,

tình hình nề nếp cho lớp trưởng.

- Phân công trực nhật hàng ngày cho các tổ viên trong tuần.

- Phân công dụng cụ trong tổ khi lao động.

3.2.6. Thư kí lớp.

- Giữ, nhận- trả, ghi sổ đầu bài của lớp. Khi có vấn đề gì về sổ ghi đầu bài

phải báo cáo ngay cho lớp trưởng báo cho GVCN kịp thời xử lí.

- Ghi biên bản các tiết sinh hoạt tập thể lớp đồng thời cũng giúp GVCN

những việc ghi chép khác khi cần thiết.

Từng cán bộ lớp thực hiện theo sự phân công trên. Tuy nhiên nếu lớp trưởng vắng học thì lớp phó học tập thay lớp trưởng giải quyết các công việc của lớp. Lớp trưởng lớp phó học tập vắng thì lớp phó lao động giải quyết các công việc của lớp.

3.3. GVCN là người kiểm tra, đôn đốc, giám sát, tư vấn, giúp đỡ và tạo

môi trường để cho ban cán sự lớp phát triển năng lực.

Có rất nhiều cách theo dõi công tác quản lí của CBL. Đôi khi cần có sự kiểm tra trực tiếp các hoạt động trên lớp nhưng đôi khi chỉ cần kiểm tra gián tiếp qua sổ ghi đầu bài, sổ ghi chép của lớp trưởng, qua giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy....Tổ chức tốt các giờ sinh hoạt lớp cuối tuần, qua đó GVCN thấy được vai trò tự quản của ban cán sự lớp và không khí dân chủ của các thành viên trong lớp.

GVCN phải thật sự nhiệt tình, tâm huyết trong công tác chủ nhiệm, thường xuyên theo dõi, động viên đội ngũ cán bộ lớp, tuyên dương các em làm tốt. Đồng thời tiến hành xử phạt nghiêm minh những học sinh có thái độ coi thường, không chấp hành lệnh của cán bộ lớp. Đối với những cán bộ lớp chưa gương mẫu, thiếu 35

trách nhiệm, GVCN cũng khéo léo tế nhị, phê bình, uốn nắn những lệch lạc của các em nhưng không làm các em mất uy tín mất tự tin trong tập thể lớp, song cũng không ví thế mà nuông chiều, ưu tiên, dành đặc ân cho cán bộ lớp, làm cho các em ngộ nhận về vai trò, uy danh của mình, sớm nhiễm tính ham quyền chức, hách dịch, coi thường người khác.

GVCN điều khiển, định hướng đối với hoạt động tự quản của CBL, giáo viên chủ nhiệm không trực tiếp tham gia điều khiển công việc của lớp, không làm thay các em trong mọi hoạt động.

GVCN bằng nghệ thuật sư phạm kích thích tư duy sáng tạo, phát triển tiềm năng trí tuệ vốn có của từng em CBL, đề xuất các nội dung, các giải pháp, cách thức tổ chức hoạt động thực hiện các mục tiêu giáo dục của nhà trường.

GVCN điều chỉnh, điều khiển tư duy thái độ, tình cảm, hành vi, hoạt động của đội ngũ cán bộ lớp.Ví dụ: góp ý kiến một chương trình hoạt động của lớp, hay của một học sinh thì đã diễn ra quá trình vừa điều chỉnh vừa điều khiển.

GVCN cần tin tưởng khả năng của cán bộ lớp, các em hoàn toàn có thể tự quản được nếu có tác động đúng cách. Người GVCN luôn biết cách tạo cho các em sự tự tin vào khả năng của chính mình và tạo điều kiện để các em được thể hiện khả năng của mình trong công việc tập thể.

4. Kết quả

4.1. Đối với ban cán sự lớp

Với 19 năm công tác và 14 năm chủ nhiệm, tôi luôn trăn trở tìm các giải pháp đào tạo đội ngũ CBL quản lí giỏi để xây dựng tập thể lớp vững mạnh. Thời gian đầu tôi chưa thực sự thành công và chỉ đến 3 khóa tôi chủ nhiệm sau này đạt kết quả tốt nhờ thực hiện biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL.

Ba khóa sau tôi chủ nhiệm là: lớp B3 khóa (2010- 2013), A10 khóa (2014 –

2017) là hai lớp tốp sau về đầu vào của trường; Lớp A2 khóa (2017 – 2020)

Sau khi áp dụng đề tài tôi đã tiến hành khảo sát 27 em là cán bộ lớp 3 khóa tôi chủ nhiệm trên. Phương pháp chính được sử dụng là điều tra bằng phiếu hỏi (ở mục 2.3.1 ). Tôi thu được kết quả sau:

Bảng 3. Kết quả khảo sát đội ngũ CBL đối với hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp.

TT NỘI DUNG KẾT QUẢ

Có Không

Em có thích làm CBL không? 1 26 01

36

giỏi khá trung bình từ khá trở lên Theo em CBL phải có học lực 2

01 01 2 23

không quan Rất quan trọng quan trọng bình thường 3

27 0 0 0 Theo em bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL có vai trò

chưa thực hiện. ít được thực hiện được thực hiện nhiều 4

2 25 0 Việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay là

ít cơ hội. nhiều cơ hội bình thường 5

Cơ hội để rèn luyện năng lực quản lí cho đội ngũ CBL là 24 2 1

Chưa biết lập kế hoạch Biết lập kế hoạch 6

Trong quá trình làm CBL, em đã biết lập kế hoạch hoạt động chưa? 26 01

Tốt khá trung bình yếu

7 3 19 5 0 Trong quá trình làm CBL, năng lực triển khai kế hoạch hoạt động của em ở mức

Tốt khá trung bình yếu

8 3 19 5 0 Trong quá trình làm CBL, năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại của em ở mức

Tốt khá trung bình yếu

9 3 16 8 0 Trong quá trình làm CBL, năng lực phối hợp của em ở mức

Tốt khá trung bình yếu

10 3 8 16 0 Trong quá trình làm CBL, năng lực vận động quần chúng của em ở mức

Tốt khá trung bình yếu 11 Trong quá trình làm CBL, năng lực chuẩn bị 4 11 12 0

37

hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ của em ở mức

Tập huấn Cả A và B Tự bồi dưỡng 12 Năng lực vốn có của bản thân Em được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua hình thức 1 2 24 0

Có Không

13 26 1 Em có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho bản thân không?

Bảng 4. So sánh giữa đội ngũ CBL chưa được bồi dưỡng với đội ngũ CBL

đã được bồi dưỡng

TT Nội dung

Đội ngũ CBL chưa được bồi dưỡng Đội ngũ CBL đã được bồi dưỡng

1 Thích làm CBL

80% ý kiến cho rằng thích làm CBL 96% ý kiến cho rằng thích làm CBL

2

100% ý kiến cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL có vai trò rất quan trọng

Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL có vai trò rất quan trọng 100% ý kiến cho rằng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL có vai trò rất quan trọng

3 Việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL

80% ý kiến cho rằng việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay chưa được thực hiện 92% ý kiến cho rằng việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL hiện nay được thực hiện nhiều

4

70% ý kiến cho rằng CBL ít có cơ hội 90% ý kiến cho rằng CBL có rất nhiều cơ hội

Cơ hội rèn luyện năng lực quản lí cho đội ngũ CBL

5 Học lực của đội ngũ CBL 85% ý kiến cho rằng CBL có học lực từ khá trở lên

70% ý kiến cho rằng CBL có học lực từ khá trở lên

80% CBL chưa biết cách lập kế hoạch 95% CBL biết cách lập kế hoạch

6 Năng lực lập kế hoạch hoạt động của đội ngũ CBL

38

7 Năng lực triển khai kế hoạch hoạt động của đội ngũ CBL 50% ý kiến cho rằng năng lực triển khai kế hoạch hoạt động ở mức yếu

20% ý kiến cho rằng năng lực triển khai kế hoạch hoạt động ở mức trung bình; 70% ở mức khá; 10% ở mức tốt

8 Năng lực đánh

giá, tổng kết, xếp loại của đội ngũ CBL 60% ý kiến cho rằng năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại ở mức trung bình

70% ý kiến cho rằng năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại ở mức khá. 20% ở mức trung bình, 10% ở mức tốt

9 Năng lực vận

động quần chúng của đội ngũ CBL 70% ý kiến cho rằng năng lực vận động quần chúng ở mức trung bình

60% ý kiến cho rằng năng lực vận động quần chúng ở mức trung bình, 30% mức khá, 10% mức tốt.

10 Năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ của đội ngũ CBL 50% ý kiến cho rằng năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ ở mức yếu

45% ý kiến cho rằng năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ ở mức trung bình, 40% mức khá, 15% mức tốt.

11 Năng lực phối

hợp của đội ngũ CBL

59% ý kiến cho rằng năng lực phối hợp của đội ngũ CBL chủ yếu ở mức trung bình

30% ý kiến cho rằng năng lực phối hợp của đội ngũ CBL ở mức trung bình; 60% mức khá; 10% mức tốt.

12 Hình thức bồi

dưỡng năng lực quản lí cho CBL

89% ý kiến cho rằng bản thân được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua tập huấn và tự bồi dưỡng

80% ý kiến cho rằng bản thân được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua năng lực vốn có của bản thân

95% CBL có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí 95% CBL có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

13 CBL có nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí

Sau tập huấn, CBL đã nhận thức được vai trò rất quan trọng của việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ CBL ở trường THPT. Thông qua bồi dưỡng, CBL hiểu được các kiến thức và kĩ năng quản lí lớp học phù hợp với từng chức vụ; biết cách tổ chức, quản lí lớp có hiệu quả. Từ đó giúp cho đội ngũ CBL

39

nâng cao năng lực và kĩ năng xử lý công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Sau khi được tập huấn, đội ngũ CBL đã có năng lực quản lí tốt hơn:

- 95% CBL biết cách lập kế hoạch

- Từ 50% CBL có năng lực triển khai kế hoạch hoạt động ở mức yếu, sau tập huấn không còn mức yểu (20% ở mức trung bình; 70% ở mức khá; 10% ở mức tốt)

- Từ 60% CBL có năng lực đánh giá, tổng kết, xếp loại ở mức trung bình,

sau tập huấn còn 20% ở mức trung bình, 70% ở mức khá, 10% ở mức tốt.

- Từ 50% CBL có năng lực chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ ở mức yếu, sau tập huấn không còn ở mức yếu (45% ở mức trung bình, 40% mức khá, 15% mức tốt)

- Từ 59% CBL có năng lực phối hợp ở mức trung bình, sau tập huấn còn

30%; 60% mức khá; 10% mức tốt.

- 80% CBL cho rằng bản thân được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua năng lực vốn có của bản thân, sau tập huấn đã có 89% CBL được bồi dưỡng năng lực quản lí lớp thông qua tập huấn và tự bồi dưỡng

Nhờ nâng cao năng lực quản lí mà các phong trào học tập, thi đua của Đoàn trường phát động như tuần điểm tốt, trò chơi dân gian đẩy gậy, cắm hoa, viết “Nét bút tri ân” chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11..., tập thể lớp tích cực tham gia và đạt giải

Một số hình ảnh đạt giải của các lớp trong các phong trào của Đoàn phát

động

Lớp 11B3 năm học 2011 – 2012 đạt giải ba văn nghệ chào mừng ngày 20/11 Lớp 10B3 năm học 2010– 2011 đạt giải ba thi cắm hoa chào mừng ngày 8/3 (lẵng hoa ở giữa)

40

Lớp 12B3 năm học 2012 – 2013 đạt giải B báo tường chào mừng ngày 20/11

Lớp 10A10 (2014 – 2015) đạt giải B báo tường chào mừng ngày 20/11 Lớp 10A10 (2014 – 2015) đạt giải nhì văn nghệ chào mừng ngày 20/11

Lớp 11A10 (2015 – 2016) đạt giải nhì trò chơi đẩy gậy chào mừng 26/3 Lớp 11A10 (2015 – 2016) đạt giải nhì văn nghệ chào mừng ngày 20/11

41

Lớp 10A2 năm học 2017 – 2018 đạt giải C báo tường chào mừng ngày 20/11 Lớp 10A2 năm học 2017 – 2018 đạt giải nhất văn nghệ chào mừng ngày 20/11

Lớp 12A2 năm học 2017 – 2018 đạt giải nhất thi cắm hoa chào mừng ngày 20/10 Lớp 11A2 năm học 2017 – 2018 đạt giải nhất văn nghệ chào mừng ngày 20/11

Việc bồi dưỡng năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp đã nâng cao kỹ năng sống cho các em. Khi rời nhà trường phổ thông vào các trường Đại học các em phát huy được năng lực của mình, nhiều em làm cán bộ lớp, ra trường một số em làm cán bộ tại đơn vị mình công tác.

Một số hình ảnh CBL sau khi rời nhà trường phổ thông các em vẫn làm cán bộ lớp ở các trường đại học và tại đơn vị mình công tác.

42

Nguyên là lớp trưởng lớp B3: Đào Đức Anh, nay là cán bộ tư pháp xã Tam Hợp, Quỳ Hợp, Nghệ An

Nguyên là lớp phó học tập lớp B3: Tăng Ngọc Tuấn (bên trái), nay là nay là Đại úy chính trị viên Tiểu đoàn súng máy phòng không 16, Sư đoàn bộ binh 325, Lục Ngạn, Bắc Giang

Nguyên là tổ trưởng tổ 1 lớp B3: Trương Văn Tuân, nay là Cán bộ công an xã Thọ Hợp, Quỳ Hợp, Nghệ An

Nguyên là lớp phó phụ trách lao động lớp B3: Nguyến Đình Giang, nay là Cán bộ luật sư, đoàn luật sư Sao Sáng ở Bắc Ninh

43

Nguyên là lớp trưởng lớp A10: Trương Văn Công. Nay là trung đội trưởng ở Nam đàn, Nghệ An

Nguyên là lớp phó học tập lớp A10: Đậu Thị Quỳnh Giang, nay là cán bộ văn hóa xã Thạch Khê, Thạch Hà, Hà Tĩnh

Nguyên là lớp trưởng lớp A2: Lê Thị Linh. Nay là bí thư của lớp K54D3, Trường đại học Thương mại Hà Nội

Nguyên là lớp phó Văn –Thể - Mỹ lớp A10: Hồ Thị Tình, nay là Trưởng Hội Phụ nữ xã Đồng Hợp, Quỳ Hợp, Nghệ An

44

Nguyên là tổ trưởng tổ 1 lớp A2: Hoàng Thị Dạ Huế. Nay là bí thư của lớp K54DC1, Trường Đại học Thương mại Hà Nội Nguyên là lớp phó học tập lớp A2: Nguyễn Đình Kỉ. Nay là lớp phó của lớp K95 Điều khiển và tự động hóa, trường đại học GTVT Hà Nội

Nguyên là lớp phó Văn Thể Mỹ lớp A2: Lê Thị Ngọc Hà

Nay là lớp phó của lớp K63FL -06- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

4.2. Đối với tập thể lớp.

Với năng lực quản lí tốt của đội ngũ cán bộ lớp, kết quả thi đua chung của lớp so với toàn trường có sự tiến bộ rõ rệt. Kết quả cả 3 năm lớp B3, A10 và lớp A2 đều đạt lớp xuất sắc (chi tiết ở phụ lục 4), tập thể vững mạnh, có tinh thần đoàn

45

kết tốt, có tổ chức và kỷ luật nghiêm minh, đạt kết quả cao trong học tập. Cụ thể, Lớp B3: Năm học 2010 – 2011: xếp thứ 10/36 lớp

Năm học 2011 – 2012: xếp thứ 8/36 lớp

Năm học 2012 – 2013: xếp thứ 5/36 lớp

Lớp A10: Năm học 2014 – 2015: xếp thứ 8/36 lớp

Năm học 2015 – 2016: xếp thứ 6/36 lớp

Năm học 2016 – 2017: xếp thứ 3/36 lớp

Lớp A2: Năm học 2017 – 2018: xếp thứ 2/36 lớp

Năm học 2018 – 2019: xếp thứ 2/36 lớp

Năm học 2019 – 2020: xếp thứ 1/36 lớp

4.3. Tồn tại.

Bên cạnh những mặt tích cực đạt được thì công tác bồi dưỡng nâng cao năng

lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp vẫn còn một số tồn tại sau:

- Trong triển khai kế hoạch hoạt động, việc giao nhiệm vụ của CBL đang

còn cứng nhắc, chưa hợp lí, một số em làm quá nhiều việc, một số em thì ít việc.

- Việc theo dõi, đánh giá của CBL đôi lúc còn chưa khách quan, dân chủ,

còn nể nang, ngại va chạm.

- Năng lực vận động quần chúng của CBL chưa cao: ăn nói chưa được khéo

léo, sức thuyết phục chưa cao.

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận:

Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và những kết quả nghiên cứu khi thực hiện biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ lớp bản thân thu được các kết quả sau:

- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lí luận và thực tiễn của tài liệu bồi

dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp

- Nắm được thực trạng bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ

cán bộ lớp ở trường THPT hiện nay, nêu ra được nguyên nhân của thực trạng đó.

- Đưa ra được một số biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội

ngũ cán bộ lớp.

- Qua áp dụng biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp đã tạo ra được một đội ngũ cán bộ lớp năng động, có năng lực làm việc, quản lí, chỉ đạo tốt, từ đó hình thành một tập thể lớp đoàn kết, vững mạnh. Tôi cũng đã chia sẻ kinh nghiệm này với các GVCN trong trường, họ cũng đạt được kết quả khả quan.

46

- Những nghiên cứu của đề tài trước hết giúp người làm đề tài áp dụng vào thực tế chủ nhiệm của mình góp phần nâng cao hiệu qủa công tác chủ nhiệm ở trường THPT. Đồng thời, có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT khác trên toàn tỉnh.

2. Bài học kinh nghiệm

Qua thực hiện đề tài, tôi nhận thấy để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp bản thân đã rút ra được một vài kinh nghiệm như sau:

- Phải lựa chọn được đội ngũ ban cán sự lớp có năng lực, nhiệt tình, năng nổ... góp phần quan trọng vào việc xây dựng một tập thể lớp vững mạnh, sinh hoạt đoàn thể tốt.

- Cần phải có sự kết hợp chặt chẽ, đồng thuận, đoàn kết giữa giáo viên chủ

nhiệm với ban cán sự, ban chấp hành lớp.

- GVCN luôn giữ vai trò là người cố vấn, hướng dẫn chứ không phải là

người làm thay.

- Giáo viên luôn khen thưởng kịp thời, nhắc nhở nhẹ nhàng, tế nhị và động

viên, khích lệ các em trong quá trình làm việc.

- Công tác chủ nhiệm nói chung và xây dựng đội ngũ cán bộ lớp có năng lực quản lí tốt nói riêng là quá trình xuyên suốt trong công tác giáo dục và đào tạo của người giáo viên. Để có đội ngũ cán bộ lớp quản lí tốt, lớp học có ý thức cao, GVCN phải biết vận dụng linh hoạt các kỹ năng xây dựng và bồi dưỡng cán bộ lớp.

- Để thực hiện công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp, giáo viên chủ nhiệm phải có lòng nhiệt tình, tâm huyết với nghề, phải kiên trì, tỉ mỉ và luôn đặt niềm tin vào khả năng to lớn của các em.

Công tác chủ nhiệm là một công tác quan trọng nhằm giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh. Một người giáo viên chủ nhiệm tốt sẽ góp phần xây dựng nên một tập thể lớp tốt; nhiều giáo viên chủ nhiệm tốt sẽ xây dựng nên một nhà trường vững mạnh. Vì vậy tôi luôn cố gắng làm tốt công tác này và quan niệm rằng phải giáo dục học sinh bằng cả tình thương và trách nhiệm; phải là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo; phải nhiệt tình, hăng say với nghề nghiệp, yêu thương, gần gũi với học sinh, coi học sinh như con em của mình; phải công bằng, nghiêm minh, khen thưởng kịp thời, nói là làm, làm là phải lựa, biết kết hợp cương - nhu trong mọi tình huống.

3. Kiến nghị

- Đối với GVCN cần thường xuyên bồi dưỡng năng lực quản lí cho cán bộ lớp trong mọi hoạt động giáo dục; Tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực công tác chủ nhiệm.

47

- Đối với Đoàn thanh niên cần tổ chức hội thảo về công tác cán bộ lớp để

các em có điều kiện được trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.

- Đối với nhà trường và cấp trên:

+ Trong thư viện nhà trường cần bổ sung thêm sách, tài liệu về công tác chủ

nhiệm, để giáo viên tham khảo, học tập.

+ Cần đẩy mạnh công tác tập huấn cho GVCN, đặc biệt là tập huấn nâng

cao năng lực quản lí cho đội ngũ cán bộ lớp.

+ Cần tổ chức các buổi trao đổi với các chuyên gia hoặc GVCN giỏi cấp

tỉnh để giải đáp thắc mắc, trao đổi kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm.

48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, Bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên về

công tác giáo viên chủ nhiệm trong trường THCS, THPT

2. Bộ GD – ĐT . Đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT tiếp

cận chương trình giáo dục phổ thông 2018.

3. Báo Giáo dục thời đại số ra ngày 11/06/2016, Bí quyết xây dựng đội ngũ

cán sự lớp năng động, bản lĩnh

4. Báo Sài Gòn giải phóng online thứ 7, ngày 20/02/2021.

5. Bùi Việt Phú - Nguyễn Văn Đệ - Đặng Bá Lãm (2014). Chiến lược và

chính sách phát triển giáo dục. NXB Giáo dục Việt Nam

6. Sở GD - ĐT Nghệ An năm 2020, chương trình bồi dưỡng GVCN.

7. TS Nguyễn Thị Phương Nhung khoa giáo dục Đại học Vinh, Nội dung,

phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh lớp chủ nhiệm.

8. Hà Nhật Thăng (chủ biên), Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ, Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT

9. Các SKKN về công tác chủ nhiệm lớp của các đồng nghiệp trên mạng

Internet.

49

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Ảnh phiếu điều tra

Phụ lục 2

TRƯỜNG THPT…

Số: …NQ… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------o0o-----

….ngày …tháng …năm…..

NỘI QUY LỚP HỌC

Điều 1: Nhiệm vụ của học sinh

1. Kính trọng thầy, cô giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường; chấp hành pháp luật của nhà nước.

2. Đi học đúng giờ quy định

3. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường

a. Học sinh đi học phải có đầy đủ dụng cụ học tập

b. Trước khi đến lớp phải học bài, chuẩn bị bài đầy đủ

50

Ngồi trong lớp phải chú ý, tích cực tìm hiểu, xây dựng bài, không nói chuyện, làm việc riêng hoặc ăn quà trong lớp học. Học sinh chỉ xin phép ra ngoài nếu có lí do chính đáng và chỉ được phép ra ngoài khi giáo viên cho phép. Nếu học sinh nào ra ngoài mà không được giáo viên cho phép, học sinh đó coi như bỏ tiết.

c. Nghỉ học phải xin phép giáo viên chủ nhiệm lớp và phải có xác nhận của bố hoặc mẹ.

4. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn bảo vệ môi trường

5. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của ĐTNCSHCM

6. Giữ gìn, bảo vệ của công: Bàn ghế, bảng, cánh cửa, khẩu hiệu, ảnh Bác,….(Không được vẽ bậy lên bàn, ghế của giáo viên, học sinh và lên tường).

Không được sửa chữa, tẩy xóa nội quy và các thông tin trên bảng tin.

Thực hiện việc tiết kiệm điện, nước, ra khỏi lớp cần tắt điện, quạt….

Các trường hợp làm hỏng tài sản của nhà trường phải sửa chữa và phạt hành chính theo quy định.

Điều 2: Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải có văn hóa, không được nói tục, chửi bậy

2. Trang phục phải sạch sẽ gọn gàng, thực hiện đúng đồng phục nhà trường quy định.

Điều 3: Các hành vi không được làm

1. Vô lễ với giáo viên và nhân viên trong nhà trường. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, thân thể bạn khác.

2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.

3. Đánh bạc, vận chuyển, mang đến trường, tàng trữ, sử dụng ma túy, hung khí, vũ khí, chất nổ, chất độc; lưu hành, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy; tham gia tệ nạn xã hội.

4. Đi xe máy trên 50 cm3 đến trường.

5. Gây gỗ, đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường

6. Hút thuốc, uống rượu bia trong giờ học, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường. Sử dụng điện thoại di động trong giờ học không được sự cho phép của giáo viên.

7. Đi xe đạp trong sân trường, để xe ngoài cổng trường.

8. Cấm đứng và ngồi trên lan can.

9. Cấm nhuộm tóc, sơn móng chân, móng tay.

Điều 4: Khen thưởng và kỉ luật

51

1. Học sinh nào có thành tích trong học tập và rèn luyện được tập thể lớp khen thưởng: Khen trước lớp; được cộng điểm theo quy định; tặng một món quà nhỏ

2. Học sinh nào vi phạm khuyết điểm có thể được khuyên răn, trừ điểm hoặc xử lí kỷ luật theo các hình thức của Bộ GD&ĐT, nhà Trường và lớp đề ra.

Phụ lục 3

QUY ĐỊNH VIỆC XẾP LOẠI

1. Thang điểm cộng và điểm trừ

STT Nội dung Điểm cộng Điểm trừ

1 Đạt điểm giỏi ( 9đ – 10đ) 1đ/1 lần

2 Đạt điểm khá ( 7đ – 8đ) 0,5đ/lần

3 Chữa bài tập (sinh hoạt 15 phút) 0,5đ/lần

4 Phát biểu trả lời đúng 0,5đ/lần

5 Không thuộc bài, không làm bài tập. 1đ /1 lần

6 Đi học chậm 0,5đ/1 lần

7 Nghỉ học có phép 0,5đ /1 lần

8 Nghỉ học không có phép 8đ

9 Bỏ tiết. 8đ

10 Tự ý đỗi chổ 0.5đ/lần

11 Nói chuyện, làm việc riêng 0,5đ/lần

12 Không đúng đồng phục 0,5đ/lần

13 Ăn quà vặt trong lớp 0,5đ

14 5đ/xe/lượt

Không đội mũ bảo hiểm, để xe ngoài cổng trường.

15 Làm vệ sinh không đạt yêu cầu, không làm vệ 0,5đ; 3đ

sinh

16 Sinh hoạt 15’ lộn xộn 0,5đ

17 Sử dụng điện thoại trong giờ học không được 8đ

sự cho phép của giáo viên

2đ/ 1 lần

18 Tham gia các hoạt động phong trào do ĐTN, nhà Trường phát động ( văn nghệ, báo tường,

52

đẩy gậy, kéo co....)

19 Tham gia đánh nhau 8đ

20 Vô lễ với giáo viên 10đ

10đ

21 Vi phạm pháp luật (đánh bạc, đi học bằng xe máy trên 50cm3, buôn bán vận chuyển, tàng trữ pháo nổ, ma túy...)

2. Xếp loại thi đua:

- Điểm thi đua cá nhân: Trong tuần mỗi cá nhân sẽ có 10 điểm, đạt điểm tốt

và tham gia hoạt động phong trào...được cộng điểm, vi phạm sẽ trừ điểm. Cách xếp loại hạnh kiểm như sau:

+ Hạnh kiểm Tốt: từ 8,0 điểm trở lên và không vi phạm các hành vi không

được làm ở điều 3 của nội quy lớp.

+ Hạnh kiểm Khá: 6,5 < điểm < 8,0 và không vi phạm các hành vi không

được làm mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều 3 của nội quy lớp.

+ Hạnh kiểm TB: 5,0 < điểm < 6,5

+ Hạnh kiểm Yếu: 3,5 < điểm < 5,0

+ Hạnh kiểm Kém: dưới 3,5 điểm

- Điểm thi đua tổ: Cộng tổng điểm của các tổ viên chia trung bình cho số

lượng thành viên trong tổ. Tổ thấp điểm nhất sẽ trực nhật trong tuần kế tiếp.

Phụ lục 4

Kết quả thi đua cuối năm của các lớp B3 khóa (2010- 2013), A10 khóa

(2014 – 2017), lớp A2 khóa (2017 – 2020)

Kết quả lớp B3:

53

54

Tập thể A10 khóa 2014 – 2017

55

56

Tập thể A2 khóa (2017 – 2020)

57

58