1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề i
Kể t năm học 2016-2017, BGiáo dc và Đào tạo đã đổi mới hình thc thi
tốt nghiệp trung học phổ thông quc gia b môn Toán là chuyển từ hình thc thi
tluận sang hình thức thi trắc nghiệm khách quan. Thực tế cho thấy việc thi theo
hình thức nào thì việc dạy hc kng thay đổi vchuẩn kiến thức năng.
Tuy nhiên, vi hình thức thi trắc nghiệm cần lượng kiến thc bao quát n thay
tập trung sâu về mt vấn đề. Để đápng yêu cầu của hình thức thi trắc nghiệm, bên
cạnh việc dạy và hc bao quát kiến thức, hc sinh phải hiểu bản chất vấn đề,
cũng n cần kỹ năng làm bài nhanh. Mà công cụ h trợ đắc lực cho hc sinh đó
máy tính cầm tay. Vì vậy trong khi giảng dạy, sau khi cung cấp kiến thc,
phương pháp giải bài tập thì đã ớng dẫn các em cách sử dụng máy tính cầm tay
với mục đích là giúp các em hoặc là kim tra kết quả tính toán hoặc là hỗ trợ tính
toán các bước trung gian. Đặc biệt chương Số phức của chương tnh Giải
tích 12, nhmáy tính các em ddàng cho kết quả bài tn mà không cần tính tn
nhiều. vậy, đối với mt bphn không nh học sinh đã xem vic biết sử dụng
máy tính là đ không cần phải học lý thuyết cũng như các pơng pháp giải mà
thầy đã cung cấp. T đó dẫn đến tình trạng các em sẽ không làm được các bài
tập vận dụng. Từ thc tế tn, tôi viết đề tài: Dạy và học chương Số phc theo hình
thc thi trắc nghiệm khách quan.
1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
1.2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Giúp giáo viên đnh hướng tt nhng phương pháp cũng như việc ra các
câu hỏi kiểm tra cui chương hợp lý.
- Giúp học sinh nhận ra mun làm tốt bài toán chương Số phc dưới hình
thc thi trắc nghiệm khách quan thì phải nắm vng kiến thức thuyết cũng n
vận dụng thành thạo phương pháp giải bài tập kết hợp với sdụng MTCT. Đặc biệt
không lạm dụng việc sử dng máy tính.
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Cung cấp kiến thức, phương pháp, kỹ năng giải bài tập chương Số phức kết
hợp sử dụng máy tính cầm tay.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
- Các dạng bài tập chương Số phức của chương trình Giải tích 12 banbản.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp.
1.5 Tính mới của đề tài
- Điểm mi của đề tài là giảng dạy theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan
đi mi việc ra đề kim tra đánh giá.
3
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
●Trong tập số thực, phương trình bậc hai chỉ có nghiệm khi
0
. Đ mi
phương trình bậc hai đều nghiệm, người ta quy ước
21i
. Với việc quy ước
này đã cho ta mt tập hợp s mới đó là tp số phức và được kí hiệu C.
●Số phức
z a bi
phn thực là a, phần ảo là b
2
( , ; 1).a b R i
.
ac
a bi c di bd
●Số phức
z a bi
được biểu diễn bởi điểm
;M a b
trên mặt phẳng ta độ.
●Độ dài ca vectơ
OM
môđun ca số phức z, tức là:
22
.z OM a b
●Số phức liên hợp ca
z a bi
● Các pp toán trên tập sphức:
+ Phép cộng:
.a bi c di a c b d i
+ Phép tr:
.a bi c di a c b d i
+ Phép nhân:
.a bi c di ac bd ad bc i
+ Phép chia:
22 .
a bi c di
a bi
c di c d


●Các căn bậc hai ca số thực
0a
.ia
●Xét phương trình bậc hai
20ax bx c
với
, , ; 0.a b c R a
Đặt
24.b ac
+ Nếu
0
thì pơng trình mt nghiệm kép (thc)
.
2
b
xa

+ Nếu
0
thì pơng trình có hai nghiệm thực
1,2 .
2
b
xa
+ Nếu
0
thì pơng trình có hai nghiệm phức
1,2 .
2
bi
xa
2.2 . Cơ sở thực tiễn
- Theo Quy chế Thi trung học phổ thông quốc gia và xét ng nhận tốt
nghiệp trung hc ph thông (Ban hành kèm theo Thông s 04/2017/TT-BGDĐT
ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tnăm 2017
4
môn Toán thi vi hình thức trắc nghiệm khách quan vi 50 câu hỏi thời gian làm
bài 90 phút ni dung ch yếu ở chương trình lớp 12.
- Với lượng câu hỏi thời gian m bài như tn đòi hi học sinh phải nắm
thật vng lý thuyết và vận dng thành thạo kiến thức, phương pháp, năng vào
gii bài tập với thời gian ngắn nhất thể. Để làm được điều đó đòi hỏi các em phải
thật sự cgắng, chăm chlàm bài tập vnhà ng như thọc qua sách, bn bè,
mạng internet,…
- Chương Số phức thuộc chương thứ của chương trình Giải tích 12. Kiến
thc mới và ít liên quan đến những kiến thức hơn so vi các chương khác trong
chương tnh đồng thời lượng kiến thức tương đối ít và dnên các em sẽ dễ dàng
đạt được trọn điểm s ở chương y. Đng thời vi hình thức thi trắc nghiệm với sự
hỗ trợ ca MTCT việc tính toán sẽ nhanh và chính xác. Vì hầu hết các phép toán
chương Số phức đều thc hiện được trên MTCT. Tuy nhiên, mt số dạng bài tập
đòi hi học sinh phải nắm vững các kiến thức bn và vận dng chúng mới gii
quyết được yêu cầu bài toán.
- vy khi dạy chương này, trước tiên tôi cung cấp các kiến thức cơ bản và
cho bài tập dưới hình thức t lun để các em vận dng thành thạo các phép toán tn
tập số phức. Đến phần ôn chương, tôi mới b sung bài tập trắc nghiệm hướng
dẫn các em sử dụng MTCT. Vì nếu chỉ các em sử dng máy tính trước thì các em sẽ
không học lý thuyết và sẽ không giải quyết được các bài toán vận dng. Để giúp các
em nhận ra điều này thì phần bài tập trắc nghiệm nên đưa nhiều dạng toán vận dụng
cho các em làm.
2.3. Một sdạng bài tập và cách giải
2.3.1 Tìm c sthực x, y thỏa yêu cầu đề bài: Đối vi dạng này yêu cầu
học sinh phải xác đnh được phần thực, phần ảo của số phức, vận dng định nghĩa
hai số phức bng nhau. Đồng thời kết hợp máy tính cầm tay.
●Ví dụ 1: m các số thực x, y biết:
2 1 1 2 2 3 2 .x y i x y i
A.
13
;.
35
xy
B.
1; 1.xy
C.
3; 1.xy
D.
13
;.
35
xy
Gii
5
Ta có:
1
2 1 2 3.
1 2 3 2 3
5
x
xx
yy y



Chọn đáp án A.
Nhận xét: Giáo viên cần cho học sinh nhận dng pơng tnh thu được có
bao nhiêu ẩn. Đối với bài toán trên đgiải pt
2 1 2xx
không cần thu gn mà
nhập pt vào máy bấm SHIFT CALC =”, nếu muốn kết qudng phân số
phấm =” và “sd”. Tương tcho pt
1 2 3 2yy
, tuy nhiên ta không nhp biến
y mà nhập biến x, chú ý kết quả đi x thành y.
●Ví d2: Tìm các sthc x, y biết:
4 3 3 2 1 3 .x y i y x i
A.
76
;.
11 11
xy
B.
17 24
;.
11 11
xy
C.
1; 2.xy
D.
76
;.
11 11
xy
Gii
Ta có:
7
4 3 1 4 2 11.
3 2 3 3 1 6
11
x
x y x y
y x x y y





Chọn đáp án D.
Nhận xét: Cả hai phương trình thu được là phương trình bậc nht hai ẩn, đ
gii hệ trên ta thu gn đưa vđúng dạng
1 1 1
2 2 2
a x b y c
a x b y c


rồi sử dụng máy tính bấm
MODE51 rồi nhập các hệ số vào sau đó bấm =” máy hiện nghim của hpt.
2.3.2 Tìm tập hợp điểm trên mặt phẳng ta đ biểu diễn c s phức
thỏa yêu cầu đề bài: Đối với dạng này yêu cầu học sinh ôn lại dạng của phương
trình đường tn, cách tìm tâm, bán nh của đường tròn, dạng của phương tnh
đường thẳng, pt đường elip,… Kết hợp với các kiến thức vsphc như phần thực,
phần ảo, môđun, sphức liên hợp.
●Ví d1: Trên mặt phẳng ta đ tập hợp điểm biểu diễn các số phức tha
mãn điều kiện phần thực của z bằng phần ảo ca nó là:
A. đường tròn tâm O, bánnh 1.
B. hình tròn tâm O, bán kính 1.
C. đường thẳng phương trình
.yx
D. đường thẳng phương trình
.yx