
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam,
cùng với những giải pháp đổi mới về nội dung chương trình, phương pháp dạy và
học.Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng chỉ ra rằng: “Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ
sở vật chất – kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Đầu tư hợp lý, có hiệu quả,
xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế”
Từ đó có thể khẳng định rằng cơ sở vật chất (CSVC) trường học là một
trong những điều kiện quan trọng góp phần bảo đảm chất lượng dạy học của nhà
trường. Thật vậy, bên cạnh các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo như đội
ngũ giáo viên, chương trình học tập, môi trường giáo dục,… các nhà nghiên cứu đã
chứng minh rằng hiệu quả của việc dạy học phụ thuộc một phần vào trình độ
CSVC của nhà trường. Chính vì vậy, giáo dục nước ta “Không thể đào tạo con
người theo yêu cầu nếu không có cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng”
Bước vào thời kì Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập với nền
kinh tế toàn cầu, để có thể phát triển mạnh mẽ mọi lĩnh vực Kinh tế - Xã hội đều
phải chú ý cơ sở hạ tầng và nếu nói riêng ngành giáo dục đào tạo thì cơ sở hạ tầng
đó chính là Cơ sở vật chất - Kĩ thuật của các trường học, chủ yếu bao gồm các khối
công trình của nhà trường (phòng học, phòng thí nghiệm, khu thể dục thể thao, khu
hành chính, thư viên…) và các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động dạy học từ
các loại bàn ghế, bảng, dụng cụ dạy học đơn giản đến các thiết bị dạy học hiện đại
như đèn chiếu, máy vi tính, máy projeetor, thiết bị nghe…
Đó là điều kiện quan trọng góp phần để đảm bảo chất lượng giáo dục của
nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như đội ngũ giáo viên, chương
trình và nội dung tài liệu học tập.
Hiện nay cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được xem như những điều kiện
quan trọng, là một thành tố để thực hiện nhiệm vụ dạy học trong các trường THPT
nói chung và trường THPT Nghi Lộc 2 nói riêng. Hệ thống cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học có chức năng phục vụ cho mục đích giáo dục này còn được gọi là cơ sở
vật chất sư phạm (CSVCSP).
Theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đã và sẽ tăng cường đầu tư
cho các trường học, bởi lẽ những yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục đào tạo
không cho phép kéo dài tình trạng trường lớp thiếu những thiết bị dạy học tối thiểu
mà phải bằng mọi cách xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất trường học trở
thành hệ thống hữu hiệu, một yếu tố chủ yếu nhằm đổi mới phương pháp, đưa việc
dạy và học đến một tầm chất lượng mới đáp ứng giai đoạn mới trong sự nghiệp
phát triển đất nước. Tuy đã có nhiều cố gắng và đã tạo ra sự chuyển biến, nhưng
nhìn chung trang thiết bị phục vụ dạy học và sinh hoạt trong nhà trường còn thiếu

2
thốn, nhiều thiết bị chất lượng không đảm bảo và không đủ để tổ chức dạy học
theo nội dung trường học mới.
Trong khi đó việc quản lí cơ sở vạt chất - thiết bị dạy học (CSVC - TBDH)
của ngành chưa được quan tâm đúng mức. Công tác bảo vệ vẫn còn bị coi nhẹ, dẫn
đến tình trạng CSVC - TBDH xuống cấp nhanh chóng, hiệu quả sử dụng thấp gây
lãng phí lớn.
Trong giai đoạn hiện nay việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong nhà
trường đã được phát huy tích cực. Hiện nay trong quản lí giáo dục cũng như trong
nhà trường việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học và quản lí được ứng
dụng nhiều. Trong quản lí giáo dục có nhiều phần mềm như: Vnedu.vn, quản lí
nhân sự e Pmis, Misa, esqm… Việc ứng dụng các phần mềm đó đã giúp cho việc
quản lí dễ dàng thuận tiện. trong quản lí tài sản trong trường THPT, nhưng trong
quá trình sử dụng cũng gặp phải không ít khó khăn như trang thiết bị đầu cuối,
đường truyền,…bên cạnh đó cũng gặp khó khăn trong quá trình sử dụng như kĩ
năng, trình độ còn hạn chế.
Để góp phần giải quyết những khó khăn trong công tác quản lí của nhà
trường bản thân chúng tôi nghiên cứu đề tài "Tăng cường giải pháp quản lý hiệu
quả cơ sở vật chất trong trường học bằng hệ thống hóa"
2. Mục đích nghiên cứu:
Khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất. từ đó đề ra những biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2.
Sử dụng giải pháp quản lí cơ sở vật chất trong nhà trường qua file ảnh với
đầy đủ các thông tin thiết bị trường học dùng trong phần mềm Microsoft Excel
nhằm nâng cao vai trò với nhà trường trong việc bảo vệ tài sản chung và ứng dụng
Công nhệ thông tin vào trường học.
Công tác quản lý nhà trường bao gồm rất nhiều nội dung, nhiệm vụ, mỗi
nhiệm vụ đều có vị trí quan trọng riêng biệt góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục. Quản lý CSVC nhà trường nói chung, quản lý tài sản phòng học, lớp học nói
riêng là một trong số những nhiệm vụ đó. Trong công tác quản lý CSVC nhà
trường, cũng như các trường học khác, trường THPT Nghi Lộc 2 cần quan tâm
việc quản lý cơ sở vật chất phòng học và các phòng ban khác. Vì các hoạt động
dạy và học của giáo viên và học sinh (nhất là học sinh) chủ yếu diễn ra ở các
phòng học. Mọi tài sản trong phòng học từ phòng, bàn ghế, hệ thống bảng biểu
trang trí lớp, bảng, hệ thống cửa sổ, hệ thống quạt… là những tài sản có tần số sử
dụng (số lượt sử dụng, số người sử dụng) cao nhất trong tất cả các tài sản của nhà
trường. Tài sản lớp học do tập thể học sinh (từ 30 đến 40 em) sử dụng và quản lý.
Thời gian sử dụng không phải chỉ một năm mà là nhiều năm …

3
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý các tài sản này ? Đó là vấn đề từ
trước tới nay, trường THPT Nghi Lộc 2 chúng tôi nói riêng và một số trường trên
địa bàn đã có một vài biện pháp nhưng hiệu quả việc quản lý vẫn còn hạn chế.
Vì vậy, trường chúng tôi đã sử dụng giải pháp quản lí cơ sở vật chất trong
nhà trường qua file ảnh và đầy đủ các thông tin thiết bị trường học dùng trong phần
mềm Microsoft Excel nhằm nâng cao vai trò với nhà trường trong việc bảo vệ tài
sản chung trong việc ứng dụng Công nhệ thông tin vào trường học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSVC và quản lý CSVC ở trường học.
- Khảo sát và phân tích thực trạng CSVC và công tác quản lý CSVC ở
trường THPT Nghi lộc 2.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CSVC ở trường
THPT Nghi Lộc 2.
- Những kết quả mà Ban giám hiệu cũng như các bộ phận quản lý CSVC đạt
được. Tổng kết những kinh nghiệm về phối hợp giữa Ban giám hiệu, tổ, nhóm
trưởng, giáo viên và học sinh trong việc quản lý CSVC trong trường học. Trên cơ
sở đó rút ra bài học kinh nghiệm.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý các hoạt động ở trường THPT Nghi lộc 2.
* Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý CSVC ở trường THPT Nghi lộc 2.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại trường
THPT Nghi Lộc 2. Các phiếu hỏi dùng để khảo sát gồm có những nội dung chính
dưới đây:
- Thực trạng trang bị CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2.
- Thực trạng chất lượng CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2.
- Thực trạng bảo quản CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2.
- Thực trạng về từng nội dung quản lý CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2.
- Thực trạng về nguyên nhân xuống cấp CSVC ở trường THPT Nghi Lộc
2.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý CSVC nhằm góp phần cải thiện chất
lượng dạy – học ở trường THPT Nghi Lộc 2.

4
6. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý CSVC của trường THPT Nghi Lộc 2 đã đạt được một số
kết quả: Tổ chức và lãnh đạo thực hiện công tác quản lý CSVC, kiểm tra việc sử
dụng CSVC. Tuy vậy, trong công tác quản lý này cũng còn một số hạn chế trong
công tác kế hoạch hóa, hoặc phân cấp quản lý,… Vì thế, nếu khảo sát đúng được
thực trạng thì sẽ đề xuất được một số giải pháp quản lý cải thiện công tác quản lý
nêu trên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi luôn dựa trên các quan điểm hệ thống
– cấu trúc, lịch sử, thực tiễn như sau:
- Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Cơ sở vật chất và những biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
CSVC ở trường THPT Nghi lộc 2 sẽ được nghiên cứu theo quan điểm hệ thống
gồm nhiều yếu tố hợp thành và mối quan hệ tác động biện chứng giữa chúng và
các hệ thống khác. Quan điểm này được vận dụng trong nghiên cứu lý thuyết và
nghiên cứu thực tiễn cũng như trong đề ra biện pháp. Trong đó, công tác quản lý
CSVC của nhà trường là một hệ thống đồng bộ với các nội dung quản lý khác,
- Quan điểm thực tiễn
Việc nghiên cứu CSVC và quản lý CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2 cũng
như việc đề ra biện pháp tăng cường quản lý CSVC, đều xuất phát từ việc đánh giá
đúng thực trạng CSVC và quản lý CSVC trong những năm qua. Đồng thời đáp ứng
yêu cầu thực tiễn bức xúc đang đặt ra hiện nay là nâng cao chất lượng đào tạo của
nhà trường.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống những vấn đề lý luận và các công trình
nghiên cứu có liên quan đến đề tài qua sách, báo và tài liệu tham khảo.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tìm hiểu thực trạng về một số vấn
đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu bằng hệ thống câu hỏi có liên quan đến nội
dung quản lý CSVC ở trường THPT Nghi Lộc 2.
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát ở trường THPT Nghi Lộc 2 để
thu thập thôn tin liên quan đến đề tài nghiên cứu.

5
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý kết quả điều tra bằng phương pháp tính
phần trăm(%) và tổng hợp các số liệu, hình ảnh hiện trạng của các thiết bị nhằm
phân tích, đánh giá thực trạng để làm cơ sở đề ra biện pháp thích hợp.
- Phương pháp thực hành tạo ra sản phẩm trên phần mềm Microsoft Excel để
trực tiếp quản lý CSVC trong trường học.
8. Thời gian nghiên cứu
Nhận thấy sự cần thiết và tính hiệu quả của đề tài: "Tăng cường giải pháp
quản lý hiệu quả cơ sở vật chất trong trường học bằng hệ thống hóa", do đó
chúng tôi rất tâm huyết với đề tài này. Chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu tài liệu, thu
thập thông tin và xây dựng chương trình từ năm học 2019 - 2020 và đến năm học
2021 - 2022 đã áp dụng thực tế vào trường mình, được Hội đồng khoa học nhà
trường đánh giá cao. Thấy được hiệu quả rõ rệt đó cho nên năm học 2022 - 2023,
chúng tôi vẫn tiếp tục áp dụng giải pháp này để thực hiện việc quản lý CSVC trong
nhà trường.
9. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tôi nhận thấy đề tài "Tăng cường giải
pháp quản lý hiệu quả cơ sở vật chất trong trường học bằng hệ thống hóa"đã có
một số tác giả viết nhưng muốn sử dụng cần phải bỏ tiền ra mua, nhiều thao tác
phức tạp, thiếu các hình ảnh thực của thiết bị cũng như số liệu, hiện trạng kèm
theo.
Sản phẩm của đề tài có khả năng sử dụng được trên các thiết bị như: Điện
thoại thông minh, máy tính bảng, máy vi tính.
Sản phẩm của đề tài có khả năng sử dụng mọi lúc mọi nơi không phụ thuộc
vào mạng internet hay máy có cấu hình thấp.
Xây dựng chương trình quản lý CSVC thao tác đơn giản, dễ hiểu, dễ sử
dụng mà hiệu quả công việc cao. Góp phần thúc đẩy đổi mới hoạt động nhà trường
đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018.

