
Trang i
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... iii
I. Sơ lược lý lịch tác giả ............................................................................................................ 1
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị ...................................................................................... 1
1. Tóm tắt tình hình đơn vị ..................................................................................................... 1
2. Thuận lợi ............................................................................................................................ 2
3. Khó khăn ............................................................................................................................ 2
4. Tên sáng kiến/đề tài giải pháp ............................................................................................. 2
5. Lĩnh vực ............................................................................................................................. 2
III. Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến ............................................................................. 3
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến ................................................................. 3
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến .................................................................................... 4
3. Nội dung sáng kiến ............................................................................................................. 4
Kỹ thuật 1: Nghiên cứu văn bản, hồ sơ trong tự đánh giá................................................. 4
Kỹ thuật 2: Quan sát trong tự đánh giá ............................................................................. 6
Kỹ thuật 3: Phỏng vấn trong tự đánh giá .......................................................................... 8
Kỹ thuật 4: Thảo luận nhóm trong tự đánh giá ............................................................... 10
Kỹ thuật 5: Thiết kế các công cụ điều tra ........................................................................ 12
Kỹ thuật 6: Xử lý và phân tích số liệu .............................................................................. 12
Kỹ thuật 7: Thiết lập các dữ liệu thống kê ....................................................................... 13
IV. Hiệu quả đạt được ............................................................................................................ 14
V. Mức độ ảnh hưởng ............................................................................................................. 18
VI. Kết luận ............................................................................................................................ 18
Phụ lục

Trang ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU Ý NGHĨA
1 THPT
Trung học phổ thông
2 KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
3 TĐG
Tự đánh giá
4 TĐG&KĐCLGD
Tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
5 GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo

Trang iii
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật giáo dục 2005;
2. Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
3. Trần Thanh Bình (2009), “Một số vấn đề của kiểm định chất lượng giáo dục”,
Tạp chí Khoa học Văn hóa và Du lịch;
4. Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
5. Kế hoạch số 173/KH.THPTVTT ngày 31 tháng 12 năm 2018 Về việc tự đánh giá
kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT Võ Thành Trinh;
6. Báo cáo số tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT Võ Thành
Trinh;
7. Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định
về kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học;
8. Công văn số 5932/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông;
9. Công văn Hướng dẫn xác định nội hàm, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn
đánh giá trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học;
10. Các tài liệu tập huấn công tác tự đánh giá Kiểm định chất lượng giáo dục;
11. Tra cứu www.google.com.vn.

Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT VÕ THÀNH TRINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chợ Mới, ngày 13 tháng 3 năm 2019
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện sáng kiến, cải tiến, giải pháp kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp,
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
I. Sơ lược lý lịch tác giả
- Họ và tên: Phùng Danh Sâm. Giới tính: Nam.
- Ngày tháng năm sinh: 20/06/1982.
- Nơi thường trú: Khóm Tây An – P. Mỹ Thới – TP. Long Xuyên – T.An Giang.
- Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Thành Trinh.
- Chức vụ hiện nay: Phó Hiệu trưởng.
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Vật lý.
- Lĩnh vực công tác: Quản lý CSVC – TBDH.
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị
1. Tóm tắt tình hình đơn vị
Trường THPT Võ Thành Trinh tọa lạc tại: ấp An Thuận – xã Hòa Bình – huyện Chợ
Mới – tỉnh An Giang.
Về cơ sở vật chất: Hiện nay nhà trường có 21 phòng học, 12 phòng bộ môn với 10
phòng được trang bị trang thiết bị đầy đủ, hiện đại. Trường tổ chức vận động được 19 tivi
(được cấp 4 tivi và 5 projector) màn hình lớn gắn trên các phòng học để dạy UD.CNTT.
So với các trường trong huyện thì đơn vị được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị phục
vụ dạy học và quản lý.
Về nhân sự: Trường có 71 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó, giáo viên là 61 người,
tất cả điều đạt và vượt chuẩn theo qui định của giáo viên trung học phổ thông. Đa phần cán
bộ giáo viên trẻ, năng động, dám nghĩ, dám làm.
Về học sinh: đầu năm trường có 945 em theo học chia làm 27 lớp, trong đó khối 10 là
10 lớp, khối 11 là 9 lớp và khối 12 là 8 lớp. Đa số học sinh ngoan hiền, chịu khó mặc dù
điểm tuyển đầu vào thấp.

Trang 2
2. Thuận lợi
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang quan tâm đầu tư đầy đủ về CSVC – TBDH
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát của Huyện ủy, UBND huyện Chợ Mới.
- Hệ thống văn bản nhiều, kênh tham khảo phong phú.
- Ban lãnh đạo trẻ, nhiệt tình, sáng tạo, chịu đổi mới.
- CMHS và mạnh thường quân ngày càng quan tâm hỗ trợ trường trong các hoạt động
dạy học.
3. Khó khăn
- Đơn vị đóng trên địa bàn phức tạp, nhiều yếu tố ảnh hưởng xấu đến học sinh.
- Học sinh ở vùng nông thôn, ý thức học chưa cao, một số CMHS đi làm xa nên không
quản lý nhắc nhở con em thường xuyên gây ảnh hưởng đến học tập.
4. Tên sáng kiến/đề tài giải pháp: “Các kỹ thuật thu thập minh chứng phục vụ công
tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tại trường THPT Võ Thành Trinh”.
5. Lĩnh vực: Quản lý.

