
1
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
--------------- --------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH VỚI MỘT SỐ DẠNG TOÁN
CÓ LƯỢNG CHẤT DƯ”
LĨNH VỰC: HÓA HỌC
TÁC GIẢ : Nguyễn Tất Nga
Vương Thị Nga
TỔ : Tự nhiên
Năm học: 2020 - 2021
--------------- --------------

2
MỤC LỤC
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................. 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
II. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................... 2
III. PHẠM VI ÁP DỤNG: ........................................................................... 2
PHẦN B. NỘI DUNG .................................................................................. 3
I.CỞ SỞ KHOA HỌC .................................................................................. 3
1. Cơ sở lý luận: ........................................................................................... 3
2. Cở sở thực tiễn ......................................................................................... 3
2.1. Thuận lợi: .............................................................................................. 3
2.2. Khó khăn: .............................................................................................. 3
II. GIẢI PHÁP ............................................................................................. 4
1. Tổng quan của các dạng ........................................................................... 4
2. Cở sở lý thuyết của mỗi dạng ................................................................... 5
2.1. Dạng 1 : Bài toán 1: Dẫn khí CO2 hoặc SO2 vào dung dịch chứa OH− và
M2+ (Ba2+, hoặc Ca2+). .............................................................................. 5
2.2. Dạng 2 : Bài toán : Dung dịch OH− tác dụng với dung dịch muối
Al3+(Cr3+ hoặc Zn2+) ................................................................................ 8
2.3. Dạng 3 : Dung dịch H+ tác dụng với dung dịch chứa muối AlO2−,
CrO2− hoặc ZnO22-. ................................................................................... 12
2.4. Dạng 4: Dung dịch NH3 hoặc khí NH3 tác dụng với dung dịch chứa muối
Cu2+ ............................................................................................................ 16
III. ÁP DỤNG VÀO MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN: ................................. 18
3.1. Kế hoạch giảng dạy 1 tiết tự chọn trong chủ đề: Dạng 1 ....................... 18
3.2. Kế hoạch giảng dạy 1 tiết tự chọn trong chủ đề: Dạng .......................... 32
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 50
I. KẾT LUẬN: ............................................................................................ 50
II. Một số kiến nghị và đề xuất: ................................................................... 50
II.1. Đối với các cấp lãnh đạo ....................................................................... 50
II.2. Đối với ban giám hiệu ........................................................................... 51
II.3. Đối với giáo viên .................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52

3
DANH MỤC VIẾT TẮT
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
TH: Trường hợp.
TNKQ: Trắc nghiệm khách quan.
KHKT: Khoa học kỹ thuật
THPT: Trung học phổ thông
TSĐHKA: Tuyển sinh đại học khối A
TSĐHKB: Tuyển sinh đại học khối B
BDG: Bộ giáo dục

4
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực hiện Nghị quyết số 40/200/QH10 của Quốc hội khóa X và Chỉ thị số
14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình Giáo dục phổ
thông, từ năm 2006 Bộ GD&ĐT đã triển khai thực hiện chương trình và SGK mới,
bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục nhằm thực hiện tốt các nội dung
đổi mới giáo dục trên phạm vi toàn quốc. Đổi mới hình thức thi từ tự luận sang trắc
nghiệm khách quan cho một số môn học là một trong những nội dung quan trọng
của đổi mới giáo dục.
Thực hiện công văn 4612/BGDĐT-GDTrH v/v hướng dẫn thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất học sinh từ năm học 2017-2018, trong đó có đổi mới phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học. Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên
cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết
nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh
luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo
viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.
Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan trong các kì thi đại học và cao
đẳng hiện nay thì việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý
nghĩa quan trọng. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau nhưng
để làm tốt bài thi trắc nghiệm khách quan học sinh cần phải chọn lấy một phương
pháp giải tối ưu với phương châm “ đánh nhanh thắng gọn ”. Thực tế trong các đề
thi đại học và cao đẳng có những dạng bài tập hóa học tương đối khó, HS thường
giải theo phương pháp suy luận, mất khá nhiều thời gian mà vẫn có thể không làm
tốt. HS chưa biết nhận dạng bài toán và vận dụng các kiến thức liên môn của toán
học để xây dựng công thức giải nhanh chuẩn.
Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu, tiến hành dạy thể nghiệm, chúng tôi
nhận thấy với một số dạng bài tập lượng chất dư có ảnh hưởng đến sản phẩm từ
vận dụng thấp đén cao có trong các đề thi đại học rất nhiều và học sinh thường khó
khăn trong dạng bài tập này, hoặc làm được cũng mất nhiều thời gian,…ảnh hưởng
đến tâm lí người học dễ chán nản. Tuy nhiên, chúng tôi có thể tổ chức dạy học cho
học sinh vận dụng kiến thức liên môn toán học, cụ thể là vận dụng kiến thức đồ thị
toán học để xây dựng quy luật giải nhanh trong tích tắc mà đáng lẽ ra theo phương
pháp truyền thống bài toán đó phải mất cả trang giấy mới xong. Việc làm này giúp
cho học sinh đem lại hiệu quả rất cao, tiết kiệm nhiều thời gian trong các kì thi
tuyển sinh đại học và cao dẳng, tạo hứng thú cho học sinh thêm yêu môn hóa học,
phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm khách quan. Một số tác giả khác cũng đã đề
cập đến việc làm này trong một số tài liệu tham khảo, tuy nhiên ở đó cũng chỉ mới
dừng lại ở việc giải một số bài tập đơn lẻ mà chưa có tính khái quát. Vì vậy, chúng
tôi đã chọn đề tài: “ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh với một số dạng toán
có lượng chất dư”.”.

5
Đề tài được viết dựa trên cơ sở : Khoanh vùng và nhận dạng bài tập; nêu
tổng quan phương pháp của các dạng; thiết kế bài dạy theo từng chủ đề; hướng
dẫn học sinh tư duy công thức giải nhanh dựa trên bản chất của thí nghiệm và đồ
thị toán học; vận dụng giải nhanh bài tập trong các kì thi đại học và cao đẳng; so
sánh đối chứng với phương pháp suy luận theo phương pháp truyền thống.
II. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Trong đề tài này, chúng tôi đã giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ,
phát huy tính linh hoạt sáng tạo trong tư duy của học sinh khi sử dụng kiến thức
liên môn toán học, cụ thể là sử dụng kiến thức đồ thị trong toán để lập quy luật giải
nhanh một số dạng bài tập hóa có lượng chất dư từ vận dụng thấp cho đến vận
dụng cao trong các đề thi đại học. Trước đây, với những dạng bài tập vận dụng cao
có lượng chất dư học sinh phải mất rất nhiều thời gian, có khi phải giải cả trang
giấy, nhưng với phương pháp dạy học này học sinh chỉ cần bấm máy trong tích tắc
đã có kết quả mà thậm chí không cần đặt bút viết.
- Đề tài là một giải pháp nhằm đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Là một nguồn tài liệu chất lượng cho cả giáo viên và học sinh trong dạy và học.
- Kiểm tra, đánh giá: Nhấn mạnh đến năng lực tìm tòi học hỏi, khai thác các tài
liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ các dữ liệu
thu thập được một cách có hiệu quả, năng lực tự nghiên cứu và làm việc nhóm; năng
lực thực hiện sản phẩm; năng lực thuyết trình giúp học sinh tự tin giao tiếp trước đám
đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tìm tòi.
III. PHẠM VI ÁP DỤNG:
Áp dụng vào các tiết dạy tự chọn hóa THPT
1. Chủ đề: - “ Hợp chất kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm” - Lớp 12.
- “ CO2 và muối cacbonat” - Lớp 11
- “ SO2 và muối sulphite” - Lớp 10
1.1. Bài toán 1: Khí CO2 hoặc SO2 tác dụng với dung dịch chứa OH− và M2+
(Ba2+ hoặc Ca2+).
1.2. Bài toán 2: Khí CO2 hoặc SO2 tác dụng với dung dịch chứa OH− , M2+ (Ba2+
hoặc Ca2+) và AlO2-
2. Chủ đề : “ Hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm (Cr, Zn)’’ - Lớp 12
2.1. Bài toán 1 : Dung dịch chứa OH− tác dụng với dung dung dịch chứa Al3+,
Cr3+ hoặc Zn2+
2.2. Bài toán 2 : Dung dịch H+ tác dụng với dung dịch AlO2−, CrO2− hoặc ZnO2 2-
3. Chủ đề: - “Amoniac” -Lớp 11
Bài toán : NH3 tác dụng với dung dịch muối chứa Cu2+, Zn2+, hoặc Ag+.

