SKKN: Ứng dụng phương trình và hàm số bậc 2 đgiải các bài tập Vật lí.
GV: Trần Văn Kiên Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy -1/27-
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ. .................................................................................................... 2
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. ................................................................................... 3
I. LÝ THUYẾT. .............................................................................................................. 3
I.1. Phương trình bậc 2: .............................................................................................. 3
I.2. Hàm số bậc 2: ....................................................................................................... 3
I.3. Dòng điện kng đổi: ........................................................................................... 4
I.4. Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp: ................................................................... 4
I.5. Tổng hợp dao động:.............................................................................................. 4
I.6. Dao động tắt dần: ................................................................................................. 4
I.7. Chuyển động thng đều: ...................................................................................... 5
I.8. Chuyển động của vt dưới tác dụng của trọng lực: ............................................ 5
II. BÀI TẬP. ................................................................................................................... 5
II.1. Một số bài toán liên quan đến đi học. ............................................................... 5
II.2. Một số bài tập nâng cao dành cho học sinh giỏi. ............................................. 18
II.3. Một số bài tập vn dụng. .................................................................................. 23
PHẦN III: KẾT LUẬN. ................................................................................................... 25
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN. ......................................................................................... 25
II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM..................................................................................... 26
PHẦN IV: PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ. .................... Error! Bookmark not defined.
SKKN: Ứng dụng phương trình và hàm số bậc 2 đgiải các bài tập Vật lí.
GV: Trần Văn Kiên Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy -2/27-
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Môn Vật lý là một bộ phận khoa học tự nhn nghiên cứu về các hiện tượng xảy ra
tính qui luật trong tự nhiên. Những thành tựu của vật được ứng dụng vào thực tiễn cuộc
sống và ngược lại chính thực tiễn cuộc sống đã thúc đẩy khoa học vật phát triển. vậy,
học vật không chỉ đơn thuần học lý thuyết vật mà phải biết vận dụng kiến thức y
vào thực tiễn cuộc sống. Do đó trong quá trình giảng dy môn Vật lí, người giáo viên phải
rèn luyn cho học sinh được những năng, xảo và thường xuyên vận dụng những
hiểu biết đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
Bộ môn vật được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhm cung cấp
cho học sinh những kiến thức phổ tng, bản, giúp học sinh có khả năng phân tích tổng
hợp và phương pháp làm việc khoa học. Chính thế, đhọc sinh thể hiểu được một
cách u sắc và đầy đủ những kiến thức, đồng thời áp dụng được các kiến thức đó vào thực
tiễn cuộc sống thì cần phải n luyện cho học sinh những phương pháp, kĩ năng, xảo
trong việc giải bài tập, đo lường, quan sát ….
Bài tập vật ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học
vật nhà trường phổ thông. Thông qua việc giải tt các bài tập vật lý, học sinh sẽ có
được những kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp do đó sẽ góp phần to lớn trong việc
phát triển tư duy của học sinh. Đặc biệt bài tập vật giúp học sinh củng cố kiến thức có hệ
thống cũng như vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải quyết những tình huống cụ
thể, làm cho bộ môn trở nên lôi cuốn, hấp dn các em hơn.
Hiện nay, trong xu thế đổi mới của nnh giáo dục về phương pháp ging dy ng
như phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và thi tuyển, cụ thể là phương pháp
kiểm tra đánh giá bằng phương tiện trắc nghiệm khách quan. Trắc nghiệm khách quan đang
trở thành phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá chất ợng dạy và hc trong nhà
trường THPT. Điểm đáng lưu ý nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi hc
sinh phải học kĩ, nắm vững toàn bộ kiến thức của chương trình, tránh học tủ, học lệch và đ
đạt được kết quả tốt trong việc kiểm tra, thi tuyển học sinh không những phải nắm vững
kiến thức mà còn đòi hỏi học sinh phải phản ứng nhanh đối với các dạng toán, đặc biệt
các dạng toán mang nh chất khảo t các em thường gặp. Để đáp ng yêu cầu của
phương pháp thi tuyển bằng trắc nghim khách quan, trong quá trình giảng dạy giáo viên
phải dạy cho học sinh phương pháp m bài nhanh, đơn giản nhưng hiệu quả. Qua quá trình
giảng dạytìm hiểu, bản thân tôi nhận thấy “sử dụng phương trình hàm số bậc 2 để
SKKN: Ứng dụng phương trình và hàm số bậc 2 đgiải các bài tập Vật lí.
GV: Trần Văn Kiên Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy -3/27-
giải các bài tập Vt lí” thật sự mang lại hiệu quả rất tốt.
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. LÝ THUYẾT.
I.1. Phương trình bậc 2:
- Phương trình bậc hai phương trình có dạng:
2
0 0
ax bx c a
.
- Hệ thức 2
4 .
b ac
Nếu
0 :
phương trình vô nghiệm.
Nếu
: phương trình có nghiệm kép 1 2
2
b
x x
a
.
Nếu
0:
phương trình có hai nghiệm 1
2
b
x
a
2
2
b
x
a
.
- Định lí Vi – et: 1 2
1 2
.
b
x x
a
c
x x a
- Phương trình có hai nghim cùng dấu nếu
0
. 0
a c
, ti dấu nếu
. 0.
a c
- Phương trình có hai nghim dương
0
. 0.
. 0
a c
a b
- Phương trình có hai nghiệm âm
0
. 0.
. 0
a c
a b
I.2. Hàm số bậc 2:
- Hàm sbậc 2 là hàm số có dạng:
2
0
y f x ax bx c a .
- Nếu a > 0, hàm số có giá trị cực tiểu tại x =
2
b
a
, giá trị cực tiểu min
4
y
a
.
- Nếu a < 0, hàm số có giá trị cực đại tại x =
2
b
a
, giá trị cực đại max
4
y
a
.
- Nếu
0
thì f(x) cùng dấu với a,
x R
.
- Nếu
0
thì f(x) cùng dấu với a,
2
b
x
a
.
SKKN: Ứng dụng phương trình và hàm số bậc 2 đgiải các bài tập Vật lí.
GV: Trần Văn Kiên Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy -4/27-
- Nếu
0
thì f(x) có hai nghiệm
1
x
2
x
1 2
( ).
x x
Khi đó, f(x) trái dấu với a
với mọi x nằm trong khoảng 1 2
( ; )
x x
và f(x) cùng dấu với a với mọi x nằm ngoài đoạn
1 2
;
x x
.
I.3. Dòng điện không đổi:
- Dòng điện không đổi dòng điện có chiều và cường độ dòng điện không đổi.
- Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần:
.
U
I
R
- Công suất tỏa nhiệt trên R: 2
.
P I R
I.4. Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp:
- Cảm kháng:
.
L
Z L
- Dung kháng:
1
.
C
Z
C
- Tổng trở:
2
2
L C
Z R Z Z .
- Cường đdòng điện hiệu dụng:
.
U
I
Z
- Hệ số công suất:
cos .
R
Z
- Công suất tiêu thụ của đon mạch: 2
. .cos .
P U I I R
- Hiệu điện thế hai đầu cuộn cảm:
. .
L L
U I Z
- Hiệu điện thế hai đầu t điện:
. .
C C
U I Z
I.5. Tổng hợp dao động:
- Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số:
1 1 1
cos
x A t cm
2 2 2
cos
x A t cm
.
- Dao động tổng hợp của hai dao động trên một dao động điều a:
cos
x A t cm
.
- Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp:
2 2
1 1 2 2
1 2 1 2 1 2
1 1 2 2
sin sin
2 cos ;tan .
cos cos
A A
A A A A A A A
I.6. Dao động tắt dần:
- Trong qtrình dao động của vật nếu ta không loại bỏ được ma sát thì dao động của
SKKN: Ứng dụng phương trình và hàm số bậc 2 đgiải các bài tập Vật lí.
GV: Trần Văn Kiên Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy -5/27-
vật dao động tắt dần.
- Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dn theo thời gian.
I.7. Chuyển động thẳng đều:
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên qu đạo thẳng với vn tốc không đổi.
- Quãng đường vật đi được:
0
. ,
S v t t v
là tốc đ chuyển động, t0 thời điểm bắt đầu
khảo sát chuyn động.
I.8. Chuyển động của vật dưới tác dụng của trọng lực:
- Đặc điểm: gia tốc của vật
a g
.
- Để nghiên chuyển động của vật, ta khảo sát chuyển động theo hai phương (tổng quát):
Theo phương ngang: vật chuyển động thẳng đều.
Theo phương thẳng đứng: vật có gia tốc
.
y
a g
II. BÀI TẬP.
II.1. Một s bài toán liên quan đến đại học.
Trước hết Tôi xin giới thiệu một bài tập của học sinh lớp 9. Đâybài tập nâng cao của
Vật lí 9. Dạng bài tập này đã được dùng để làm đề thi trong các đề thi chọn học sinh giỏi và
đề thi tuyển sinh vào chuyên lí.
Bài 1: Cho đon mạch AB gồm biến trR mắc nối tiếp với điện trở R0 =
40
, đặt vào
hai đầu đon mạch một hiệu điện thế không đổi UAB = U = 100V.
a. Khi thay đổi giá trị của biến trở thì thyng suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt một giá trị
lớn nhất. Tìm giá trị ca biến trở đcông suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt gtrị lớn nhất?
Tìm giá trị lớn nhất đó của công suất?
b. Khi thay đổi giá trị của R thì thấy hai giá trị R = R1 R = R2 cho cùng một giá trị
công suất P trên biến trở. Biết 1 2
100
R R
. Tính giá trị của P trong hai trường hợp trên?
* Phân tích cách giải bài toán:
- Trước hết chúng ta đi xem xét cách giải của học sinh khi đối diện với bài toán này. Với
bài toán y hc sinh thường tách riêng thành hai câu đ giải. Thông thường học sinh
thường giải như sau:
a. Công suất tỏa nhiệt trên biến trở có biểu thức:
2 2
2
22 2
0 0
0
. .
2
U U
P I R R R
R RR R
R R
.