1
NG KIẾN KINH NGHIỆM
Mt số biện pháp nhằm đánh giá học sinh có hiệu quả theo Thông tư 30”
Họ n: Nguyễn Thị Lan
Sinh ngày: 05/11/1978
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trưng Tiểu học Thanh Lạc, Nho Quan, Ninh Bình
Email: nguyenlan_tlnq@yahoo.com
Điện thoại: 0944059625.
I. ĐT VẤN ĐỀ
Trong giai đoạn hiện nay, Bộ giáo dụcđào tạo đã xác định mục tiêu trọng
tâm và then chốt của công cuộc đi mới toàn diện căn bản giáo dục phải là phát
huy năng lực của người học, từ đó hoàn thiện năng lực, phẩm chất cá nhân.
Đổi mới giáo dục tiểu học một nội dung trong chương trình đổi mới giáo dục
phổ thông của Bgiáo dục đào tạo. Qua đó đổi mới toàn bmục tiêu, chương
trình, sách giáo khoa, phương pháp dy học đặc biệt cách đánh giá học sinh
theo thông 30. Điều đó cho thấy việc dy “kiến thức” không phải nhiệm vụ
quan trọng nhất n cạnh đó chúng ta cũng cần phải chú trọng đến khâu “dạy
người”.
Đối với học sinh tiểu học, được đến trường, được tham gia vào c hoạt
động giáo dục, được đánh giá một cách công bằng, khách quan được động viên
là một vấn đề rất được quan tâm của tất cả mọi đối tượng xung quanh trẻ.
Đóng vai trò quan trọng trong nhận xét, đánh g học sinh nhà trường, đó
cnh là đội ngũ giáo viên bao gồm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên các bộ môn.
Nếu đưc đánh giá, động viên đúng mức, học sinh coi đó như một đng lực
để phấn đấu, cố gắng trong học tập khi tham gia các hoạt động tập thể. Ngược
lại, những đánh giá, nhận xét tiêu cực sẽ làm tổn thương tới trẻ, khiến trẻ những
hành vi, trạng thái tiêu cực, hạn chế sự phát triển nhân cách của trẻ.
Trải qua hơn 16 năm trong nghề với 2 năm thay đổi trong nhận xét, đánh giá
học sinh, bản thân tôi gặp khá nhiều lúng ng với sự thay đổi y. Tuy nhiên với
tâm huyết ng nghề, lòng u mến học sinh, s không ngừng học hỏi trong công
việc, i đã cảm thấy tự tin, thoải mái n với sự thay đổi này. Trong quá trình dạy
học giáo dục của mình, i đã rất trăn trở hàng ngày đều ghi ra những kinh
nghiệm, những việc làm dù nhỏ nhưng khá hiệu quả khi nhận xét, đánh ghọc
sinh. Và thường đặt ra những câu hỏi: Phải làm gì giúp học sinh luôn ý thức cố
gắng rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi, phụ huynh và toàn xã hội quan tâm
trẻ em mt cách đúng mực, tạo mọi điều kiện tốt nhất để phát huy trí lực, phẩm
chất tốt đẹp tiềm ẩn trong mỗi đứa trẻ không gây áp lực cho c em? Làm
giúp giáo viên không bị áp lực bởi công việc nhận xét, đánh giá học sinh, những
trăn trở hàng ngày: Cần nhận xét gì cho học sinh ngày hôm nay?
Với những do nêu trên, i mạnh dạn đưa ra một số biện pháp giúp bn
thân bớt gặp ng túng, khó khăn hơn trong qtrình đánh giá học sinh với đề i:
Mt s biện pháp nhằm đánh giá hc sinh hiu qu theo Thông tư 30”.
2
II. GII QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận của vấn đề
1.1. Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ lớp 1
ớc vào giai đoạn 6 tuổi, trẻ có nhiều thay đổi cả về tâm, sinh lí.
- Thứ nhất, chú ý có chủ định (tức chú ý có ý thức, chú ý vào việc hc tập)
của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạny
chú ý không chủ định (chú ý tự do) chiếm ưu thế hơn c ý chủ định. Sự tập
trung cý của trẻ còn yếu thiếu tính bền vững, dbị phân n bởi những âm
thanh, sự kiện khác ngoài nội dung học tập. Trẻ thường quan tâm cý đến những
n học, giờ học đồ ng trực quan sinh động, hấp dẫn nhiều tranh ảnh, trò
chơi hoặc có giáo xinh đẹp, dịu dàng,… Thời gian chú ý chủ định chỉ kéoi
tối đa từ 25 đến 30 phút.
- Thhai, tri giác các em mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính
không ổn định, tri giác thường gắn với hình ảnh trực quan.
- Thứ ba, tưởng ợng của học sinh lớp 1 đã phát triển phong phú n so với
trẻ mầm non nhờ bộ não phát triển vốn kinh nghiệm ngày càng nhiều. Tuy
nhn, tưởng ợng của các em vẫn còn đơn giản, chưa bền vững dễ thay đổi.
- Thtư, hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo. Khi tr vào
lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết. Nhờ ngôn ngphát triển trẻ có khả
năng tự đọc, tự học, tnhận thức thế giới xung quanh tự khám pbn thân
thông qua các kênh thông tin khác nhau. Ngôn ngvai trò hết sức quan trọng
đối với quá trình nhn thức cảm tính tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ cảm
giác, tri giác, duy, ởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng được biểu hiện c
thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của trẻ. Thông qua khả ng ngôn ngữ của trẻ
ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ.
- Thnăm, trong giai đoạn lớp 1, 2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đi
tốt chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ ý nghĩa. Nhiều học sinh chưa biết tổ
chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết
cách khái quát hóa hay xây dựng dàn i để ghi nhớ tài liệu.
- Thứ sáu, tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn
gắn liền với c sự vật hiện ợng sinh động, rực rỡ,...Lúc này khả năng kiềm chế
cảm xúc của trẻ n non nớt, trẻ dễ xúc động cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể
là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rt hn nhiên vô tư...
Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi (tuy vậy so với
tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã "người lớn" hơn rất nhiều. Trong q
trình hình thành và phát triển tình cảm của học sinh tiểu học luôn luôn kèm theo s
phát triển năng khiếu: Trẻ nhi đồng thể xuất hiện các ng khiếu như thơ, ca,
hội họa, kĩ thuật, khoa học,... Chính đặc điểm này đòi hỏi người làm công tác giáo
dục phải sự quan tâm, sát sao những lời i chuẩn mực, những đánh giá
khách quan, cần phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cho trẻ sao cho vẫn đảm bảo kết
quả học tập mà không làm thui chột năng khiếu của trẻ. Việc giáo dục tình cảm
cho học sinh tiểu học cần nhà giáo dục skhéo o, tế nhị khi tác động đến các
3
em không phải là những câu nói dễ dãi, nuông chiều khiến cho trẻ và phụ huynh có
nhận thức thiếu sót về sự phát triển toàn diện của trẻ.
Tóm lại là, sáu tuổi vào lớp 1 bước ngoặt lớn của trẻ thơ. Môi trường học
tập thay đổi một cách bản: trẻ phải tập trung chú ý trong thời gian liên tục từ 30
–> 35 phút. Nhu cầu nhận thức chuyển từ hiếu kỳ, sang tính ham hiểu biết,
hứng thú khám phá. Trẻ bắt đầu kiềm chế dần tính hiếu động, bột phát để chuyển
thành tính kỷ luật, nền nếp, chấp hành nội quy hc tập. Sức bền vững, sự khéo léo
của các thao tác của đôi bàn tay để tập viết được phát triển nhanh. Tất cnhững
điều đó đều thử thách đối với trẻ, muốn trẻ vượt qua được tốt những thử thách
đó thì phải cần s quan tâm giúp đỡ của gia đình, nhà trường xã hi c
thể những nhận xét, đánh giá phợp, kịp thời nhằm đng viên, khích lệ học
sinh tự tin vào bản thân.
1.2. Vai trò của nhận xét, đánh giá trong quá trình giáo dục
Chúng ta đều biết rằng nhận t, đánh g không phải khâu cuối cùng của hoạt
động giáo dc. Những nhận xét, đánh giá phải được thực hiện song song với quá trình
go dục, có tác động ngược trở li vói sự thay đổi nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học nhm đạt được chất lượng go dục mong muốn.
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái
còn dạy hc nthế nào. Đổi mới phương pháp dạy học một yêu cầu cấp bách
tính chất đột phá để nâng cao chất ợng dạy học. Đổi mới phương pháp dạy
học đòi hỏi phải tiến hành một ch đồng bộ đổi mới từ nội dung chương trình
sách giáo khoa, phương pp dạy học cho đến kiểm tra đánh kết quả dạy học.
Kiểm tra đánh gcó vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất ợng giáo dục. Kết
quả của kiểm tra đánh giá cơ sở đđiều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học.
Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng giáo dục gây tác hại
to lớn đối với sự hình thành phát triển nhân cách n non nớt của học sinh tiểu
học, đặc biệt với hc sinh lớp 1. Vy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu
cầu bức thiết của ngành giáo dục toàn hội ngày nay. Kiểm tra đánh giá đúng
thực tế, chính xác khách quan s giúp học sinh tự tin, hăng say, nâng cao năng
lực sáng tạo trong học tập.
1.3. Một số nội dung chính của Thông 30/2014/TT-BGDĐT
1.3.1. Mục đích đánh giá
- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt
động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong q trình kết thúc mỗi giai
đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh đ
động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh
để ớng dn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật những
hạn chế của mỗi học sinh đ giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; p phần thực hiện mục tiêu giáo
dục tiểu học.
- Giúp học sinh khả năng tđánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tđiều
chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
4
- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám h tham gia đánh giá qtrình
kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành phát triển ng lực, phẩm chất
của con em mình; tích cực hợp tác cùng nhà trường trong các hoạt động giáo dục
học sinh.
- Giúp cán bộ quản các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi
mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
1.3.2. Nguyên tắc đánh g
- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến
khích nh tích cực ợt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học
sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
- Đánh gtoàn diện hc sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến
thức, năng một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu
giáo dục tiểu học.
- Kết hợp đánh giá của giáo viên, hc sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh
giá của giáo viên là quan trọng nhất.
- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh
khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
1.3.3. Nội dung và cách thức đánh giá
- Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo
chuẩn kiến thức, năng từng n học hoạt động giáo dục khác theo chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
- Đánh giá sự hình thành và phát triển một s năng lực của học sinh:
+ Tự phục vụ, tự quản;
+ Giao tiếp, hợp tác;
+ Tự học và giải quyết vấn đề.
- Đánh giá sự hình thành và phát triển một s phẩm chất của học sinh:
+ Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
+ Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
+ Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;
+ u gia đình, bạn và những ni khác; yêu trưng, lp, quê hương, đất nước.
Bên cạnh những nội dung bản như trên, Thông 30 cũng đưa ra những
quy định về Đánh giá thường xuyên; Đánh giá thường xuyên hoạt đng học tập, sự
tiến bộ kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, năng từng n học, hoạt động
giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; Đánh giá thường
xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh; Đánh giá thường xuyên
s hình thành phát triển phẩm chất của học sinh; Đánh giá định kết quả học
tập ...; và Sử dụng kết qu đánh giá.
2. Giải pháp cũ thưng làm
Năm học 2014 2015 i đã áp dụng một s biện pháp đđánh giá học sinh
theo Thông 30. Cụ thể:
5
2.1. Đánh giá học sinh theo sự chỉ đạo của cấp trên
Ngay sau khi Thông 30/2014/TT-BGDĐT được ban hành, bản thân tôi đã
được tham d các lớp tập huấn do phòng giáo dục ntrường tổ chức. Đồng
thời tôi cũng đc nghiên cứu Thông 30 đã tập trung đánh giá học sinh
các nội dung sau:
+ Đánh giá qtrình hc tập, stiến bvà kết quả hc tập theo chuẩn kiến
thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục.
+ Đánh giá sự hình thành và phát triển một s năng lực của học sinh.
+ Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh.
Trong từng tiết học tôi thường xuyên theo dõi mọi hoạt động của học sinh,
những ưu điểm những tồn tại hạn chế sau đó tranh thủ ghi chép những điều
mình quan sát được vào sổ tay riêng và cui hàng tháng chắt lọc để ghi vào sổ theo
dõi chất lượng giáo dục. Học sinh nào tôi cũng ghi nhận xét đánh giá,i không b
sót em nào. Do đó tôi phải tranh thủ mọi thời gian để viết các nhận xét, đánh giá,
trường không cả thời gian ra chơi, phải tranh thủ viết nhận xét mọi c mọi
chỗ. Vì vậy, tôi cảm thấy việc ghi nhận t học sinh cực vất vả qtải, áp
lực. Với cách m như trên vào cuối học I và cuối năm học i phải vắt óc suy
nghĩ để ghi nhận xét trong học bạ của học sinh, việc ghi các nhận xét từng môn học
mất rất nhiều thời gian, đôi khi phải chuẩn bị viết ra giấy trước mới ghi vào học bạ.
Tôi cảm thấy rất căng thẳng lúng túng.
2.2. Sử dụng nhữngu nhận xét sẵn có theo mẫu.
Việc nhận xét, đánh giá hc sinh trong từng tiết học hoạt động giáo dục
mất nhiều thời gian như trên nên i đã chuẩn bnhững câu nhận t trước cho
từng n học. Chẳng hạn: Trong giờ Học vần khi học sinh học tốt thì tôi nhận xét:
“Em đã phát âm đúng, đọc to, ràng”, n đối với những học sinh còn gặp khó
khăn khi đọc i đưa ra nhận xét: “Em cần rèn đc nhiều hơn nữa”. Trong các giờ
học Toán khi học sinh nắm vững i tôi thường nhận xét: “Em làm bài tốt.” Hoặc:
“Em nắm vững bài”. Học sinh làm bài chưa đúng: “Em nắm bài chưa vững” hoặc
“Thực hiện các phép tính chưa thành thạo”.... Các câu nhận xét được sử dụng
nhiều lần trong một tiết học đối với giáo viên thì không mất thời gian suy nghĩ, n
với học sinh được nhận xét đầu tiên cảm thấy rất vui, học sinh học chưa tốt thì ng
mình sẽ cố gắng đhọc tốt hơn nhưng khi thấy nhiều bạn cũng được nhận xét n
mình thì học sinh không còn phấn khởi, phấn đấu nữa vì mình cũng giống như
nhiều bạn trong lớp. Hơn nữa sau nhiều lần sử dụng bản thân i ng cảm thấy
mình thiếu đi sự linh hoạt trong các lời nhận t, không thể hiện được sự ân cần,
điều mình mong mỏi đối với học sinh, không linh hoạt đưa ra những vấn, biện
pháp giúp học sinh tiến bộ.
* Ưu điểm của giải pháp cũ
- Giáo viên hoàn thành được nhiệm vụ giáo dục của mình vừa nhận xét
được bằng lời vừa viết được nhận xét trong vở, sổ theo dõi chất lượng giáo dục đối
với tất cả học sinh.