Kinh nghiệm Một số giải pháp giúp học sinh học chậm môn tn tiến bộ
Trường Tiểu học Hiếu thành Giáo viên: Võ Văn Minh Thắng
KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH
HỌC CHẬM MÔN TOÁN TIẾN BỘ LỚP 1
A MỞ ĐẦU
1. LÝ CHN ĐỀ TÀI:
Môn Toán lớp 1 mở đường cho trẻ đi o thế giới kỳ diệu của toán học, rồi mai
đây các em lớn lên các em còn tiến bước xa hơn, nhưng không bao giờ các em quên được
những ngày đầu tiên đến trường học đếm và tập viết, học các phép tính cộng, trừ vì đó là
kĩ niệm đẹp đẽ nhất trong suốt cuộc của của các em.
Bậc Tiểu học cũng được coi như cái nền móng của ngôi nhà tri thức. Chính vì vậy bậc
tiểu học đã tạo những sban đầu rất cơ bản bền vng cho các em tiếp tục học các
bậc học tn. Nội dung giảng dy của tiểu học luôn gn liền với thực tiễn, phục vụ thiết
thực cho cuộc sống, kng chỉ thế mỗi môn học tiểu học đều góp phn vào việc
hình thành phát triển nhân cách học sinh. Trong các môn học, môn toán một trong
những môn vtrí rất quan trng. c kiến thức, kỹ năng của môn toán nhiều ứng
dụng trong đời sống, giúp học sinh nhận biết mối quan h về s lượng hình dạng
không gian của thế giới hiện thực.
Nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức toán một cách liên tục có hthống cần
thiết đhọc sinh hc tốt môn toán. Khnăng tính toán giải toán lời văn chính
phản ánh năng lực vn dụng kiến thức của học sinh, thông thường trong các đtoán đưa
ra cho học sinh đọc - hiểu - biết hướng giải đưa ra phép tính kèm câu trả lời và đáp số của
bài toán. Trong quá trình nh toán giải toán lời n góp phần củng c kiến thức
toán, rèn luyện k năng diễn đạt, góp phn phát triển duy cho học sinh tiểu học. Cho
nên dạy toán có ý nghĩa to lớntiểu học. Chính vì vậy giáo viên giảng dyi rất bân
khuân những vấn đề này. n i đã lực chọn sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp
giúp học sinh học chậm môn tn tiến bộ lp 1”
2. MỤC TIÊU:
Mục tiêu môn Toán nhằm giúp học sinh:
Bước đầu một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm, về các số tự
nhiên trong phạm vi 100, về đ dài đo độ dài trong phm vi 20, về tuần lễ ny
trong tuần, vgiờ đúng trên mặt đồng hồ; về một số hình học (Đoạn thẳng, điểm, hình
vuông, hình tam giác, hình tròn); về bài toán có lời văn.
Hình thành và n luyện các kĩ năng thực hành đc, viết, đếm, so sánh các số trong
phạm vi 100; cng tr không nhtrong phạm vi 100; đo ước lượng độ dài đoạn
thẳng( với các số đo là số tự nhiên trong phạm vi 20 cm). Nhận biết hình vuông, hình tam
giác, hình tròn, đoạn thẳng, điểm, vẽ điểm, đoạn thẳng).Giải một số dạng bài toán đơn về
cộng trừ bước đầu biết biểu đạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài
học bài thực hành, tập so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá
trong phạm vi của những nội dung có nhiều quan hệ với đời sống thực tế của học sinh.
Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận ham hiểu biết và học sinh có hứng thú học toán.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Kinh nghiệm nghn cứu cn thực hiện các nhiệm vụ sau:
3.1. Nghiên cứu thực trạng học sinh liên quan đến rèn học toán cho học sinh lớp 1.
Một số giải pháp giúp học sinh học chậm n toán tiến bộ” cho học sinh lớp 1/3
trưng TH Hiếu Thành, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh long”.
3.2. m ra những giải pháp đem lại hiệu quả trong việc học toán cho học sinh lớp 1.
3.3. Đề xuất với cấp trên tạo điều kiện giúp đvề mọi mặt để thực hiện tốt trong việc
giảng dạy môn toán.
Kinh nghiệm Một số giải pháp giúp học sinh học chậm môn tn tiến bộ
Trường Tiểu học Hiếu thành Giáo viên: Võ Văn Minh Thắng
4. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
4.1. Đi tượng nghn cứu:
- Nghiên cứu mọi hoạt động liên quan đến học toán cho học sinh lớp 1.
- Nghiên cứu m đối tượng học sinh để tìm ra biện pháp nhằm giúp học sinh học
toán tốt hơn.
- Lớp 1/3 – Trường Tiểu học Hiếu Thành.
4.2. Mục đích nghiên cứu:
- Nhằm giúp đỡ các em hc sinh yếu ơn lên trong học tập; nắm vững các kiến thức
cơ bản và k năng toán 1 đlàm nền tảng vững chắc cho các lớp trên, hăng say trong giờ
học toán, nâng cao chất lượng dạy, học; hạn chế tối thiểu tỉ lệ học sinh yếu. Đồng thời
cũng để trang bị cho tôi kiến thức sau này áp dụng trong quá trình giảng dạy.
- Rèn học sinh tính chăm ch, tự tin, cẩn thận ham hiểu biết học sinh hứng thú
học toán.
- Chia sẻ với đng nghiệp kinh nghim về phương pháp dạy phụ đạo học sinh học yếu
toán.
- Nghiên cứu dạy giải toán có lời văn
+ Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của bài toán có lời văn.
+ Đc hiểu - phân tích - tóm tắt bài toán.
+ Giải toán đơn về thêm (bớt ) bằng một phép tính cộng ( trừ).
+ Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số.
+Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghn cứu đề tài nàyi sử dụng các phương pháp sau:
5.1. Phương pháp chính: Phương pháp hỏi đáp, đàm thoại mở, học nhóm, thi đọc,
thăm dò ý kiến về đọc đúng, luyện tập, nêu gương.
5.2. Phương pháp hỗ trợ: Phương pháp điều tra. Đọc tài liệu.
5.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp dạy cácn học ở lớp 1
- Mục tiêu dạy học môn toán 1- sách giáo viên.
- Một số tài liệu khác
- Đánh giá quá trình dạy toán - Loại bài giải toán lời văn từ những năm trước
những năm gần đây .
- Tiến hành khảo sát chất lượng học sinh .
- Đúc rút kinh nghiệm qua quá trình nghiên cứu.
5.4. Phương pháp trắc nghiệm.
5.5. sở nghn cứu: Tổng hợp thông qua các tài liệu ,sách giáo khoa thực tiễn
dạy hc của lớp 1/3- khối I-Trường tiểu học Hiếu Thành.
B NI DUNG
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Học sinh lớp 1 đã chuyển từ giai đoạn hoạt động vui chơi mẫu giáo, sang giai đoạn
hoạt động học tập. Schuyển đổi hoạt động chủ đạo này tác động lớn đến tâm của
trẻ. Khả năng học toán chính phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh. Học
sinh hiểu vmặt nội dung kiến thức toán học vận dụng vào giải toán kết hợp với kiến
thức Tiếng Việt đgiải quyết vấn đtrong toán học. Từ ngôn ng thông thường trong
các đtoán đưa ra cho hc sinh đọc - hiểu - biết hướng giải đưa ra phép tính kèm câu trả
lời và đáp số của bài toán.
Một điểm đổi mi trong phương pháp dạy học hiện nay luôn coi trọng việc lấy học
sinh làm trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò là người giúp các em đi đúng hướng, giúp
Kinh nghiệm Một số giải pháp giúp học sinh học chậm môn tn tiến bộ
Trường Tiểu học Hiếu thành Giáo viên: Võ Văn Minh Thắng
các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo. Chính vậy, lớp 1, việc phát
triển trí thông minh cho trẻ thông qua môn toán là hết sức cn thiết.
2. THỰC TRẠNG:
2.1.Thuận lợi:
- m học 2020 2021, i được Ban Giám Hiệu phân công dạy lớp Một/3. Tổng số
học sinh 39 em trong đó 16 nữ, bố trí tại điểm Kinh B. Gia đình học sinh phần lớn
sống bằng nghề nông.
- Bản thân đã được tập huấn về chương trình lớp 1.
- Học sinh gia đình ở gần trường được gia đình quan tâm đến việc học của các em.
- Đa số học sinh ngoan, có ý thức học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động của lớp,
của nhà trường.
- Sách giáo khoa toán có kênh hình rất đẹp, sinh động gần gũi với đời sống của trẻ.
- Mỗi phòng lớp Một đều được trang b01 bộ đồ dùng dạy học Toán- màn hình ti vi.
- Học sinh được trang bị mỗi em 01 bộ đ dùng học Toán.
- Được sự giúp đõ của Ban Giám Hiệu trường: tổ chức sinh hoạt chuyên môn, dự giờ
hàng tháng, tchức những buổi học chuyên đthảo luận về chuyên môn đrút ra những
ý kiến hay, những đề xuất kinh nghiệm tốt áp dụng trong việc giảng dạy
2.2. Khó khăn:
- Do nội dung dạy Toán mang tính trừu tượng.
- Do sự nhận thức của học sinh lớp Một không đồng đều
- Một số em tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng tính toán chậm; khả năng phân tích
tổng hợp, duy còn hạn chế không có khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập; thái đ
thờ ơ đối với học tập, ham chơi, lười học ngại cố gng, chưa tự giác, chưa có động cơ học
tập còn lại trông chờ giáo viên.
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm, chăm lo đôn đốc con em mình học tập,
còn phó thác cho thầy cô.
Thực tế cho thấy lớp 1/3 tôi giảng dạy qua theo dõi đầu năm tôi tổng hợp kết qunhư
sau:
TS Nữ Điểm 9-10 Điểm 7 - 8 Điểm 5-6 Điểm dưới 5
Đầu
năm
39 16 SL TL SL TL SL TL SL TL
6 15,3% 13 33,3%
8 20,5%
12 30,7%
3. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
Xuất phát từ khó khăn trên mà tôi đã có những giải pháp sau để tháo gỡ khó khăn đó m
cho việc giảng dạy môn toán được dễ dàng hơn.
3.1. Nắm đưc đặc điểm tâm và phát triển của học sinh hc chậm môn Toán.
Vi kinh nghiệm đã nhiu năm dy lp Mt, bn thân nhận thy đặc điểm tâm
của trem la tui này d chu sự c đng ý chí trc tiếp bên ngoài, các em rt
nhút nhát, thiếu tự tin, không dám phát biểu, i luôn phi mất thi gian đ trò
chuyn gần gũi đng vn tinh thần c em, đ em cảm thy giáo rất thương
mình, quan tâm đến mình nhiu hơn các bn.
Lớp 1 là bưc đầu chuyển t hoạt đng vui chơi sang hoạt đng học tập. o
trưng học c em phi tiếp c vi những công việc đòi hi có trách nhiệm và bt
buc phi làm, mc dù nhng ng việc này khó khăn. đây đôi khi c em phi
khc phc tình trạng mt mi, kng ham thích và phi n lc ý chí, nhim v của
ngưi thy, ngưi cô là làm cho tr chuyển từ nếp sống trưc tui học sang hot
Kinh nghiệm Một số giải pháp giúp học sinh học chậm môn tn tiến bộ
Trường Tiểu học Hiếu thành Giáo viên: Võ Văn Minh Thắng
đng học tập mt cách thoải mái vừa sc, chú ý đến c kh năng của c em
đng thời giải thích cho c em thy vị trí nhim v mi của mình, nng phi
thc s tế nh phải có lòng yêu ngh mến tr.
. 3.2. BiÖn ph¸p kh¾c phôc hc sinh học chậm n Toán.
3.2.1. Học sinh chưa nm được khái niệm st 1 - 100.
Những em chưa nắm các số t1 đến 100 các em chm hiểu li mau quên, c em
không có khnăng ghi nh ngay sau khi học, em chnh nhng gì đơn giản dhiểu.
Trí nh kém kh năng chú ý không vì thế vic hc gặp nhiều khó khăn, t đó mà
c em không thích hc.
Đi vi diện này, tôi dy các em nh t s, dấu, qua ch luyện đc và luyn
nghe, quan sát như sau:
+ Khi xếp hàng vào lớp em th nht s mấy, hàng nào, buc em đó phi nh vị
trí xếp hàng.
+ Xếp theo th tự t 1 - 10, cho xếp thuận ri xếp ngưc, cho em quay mt đi,
đo mt vài số ri hi em đã thay đi vị trí s nào so vi c đầu. Chúng tôi n
luyn em nh tên c bạn trong lớp. Để tránh hc vẹt mi khi hc bài mi. Tôi luôn
kim tra bài cũ, ch không th tự các bài trưc đ giúp em củng cố kiến thc, khi
xếp ch ngi tôi xếp cạnh em ngồi học gii đgiúp truy bài cho em vào đầu gi.
+ Trong khi dy bài mi i thưng xuyên gi em trli, đng viên em phát biểu,
mc dù em không h giơ tay, cui gi đkhắc sâu kiến thc bài hc, tôi t chc cho
c em vui chơi có những em hc yếu ng thc hiện trò chơi.
Ví d: Khi dy bài số 8, đhình thành biểu ng v số 8 sau khi hưng dẫn hc
sinh tranh vẽ như sách giáo khoa, cng i yêu cầu hc sinh đính 7 hình vuông sau
đó thêm 1 hình vng na. T đó hc sinh s t kết luận 7 hình vuông thêm 1 hình
vuông là 8 hình vuông
3.2.2. Học sinh chưa so sánh đưc c du <, >, =
Tôi hướng dn em bằng cách hi em tay nào là tay trái, tay nào là tay phi. Dấu bé
thì mũi nhn hướng v tay trái, dấu lớn t mũi nhn hưng về tay phải (tay cầm
bút). Nếu thy mũi nhn hướng v số nào thì s đó bé hơn. Với cách trên em không
nhầm ln khi làm toán dng điền dấu hoc điền s vào ô trng, còn đối với dấu = thì
i hưng dẫn các em đm cho bằng nhau khi thy 2 số ging nhau thì so sánh =
nhau
Trong chương trình Toán lớp 1, trưc khi so sánh c s, học sinh đã làm quen
với quan hNhiều hơn, Ít hơn”, tiếp đó mi so sánh các s dùng các t Lớn hơn,
Bé hơn”, “Bằng Nhau” đng thi dùng c kí hiệu so sánh <, >, =.
Ví d: 6 6 7 7
3 5 10 6
3.2.3. Học sinh chưa thc hin đưc phép tính:
* Đi với phép cng:
= =
>
<
Kinh nghiệm Một số giải pháp giúp học sinh học chậm môn tn tiến bộ
Trường Tiểu học Hiếu thành Giáo viên: Võ Văn Minh Thắng
Các em này thưng có nh hiếu đng, kng ngi yên mt ch, ít tp trung nghe
giảng bài, thưng xuyên thiếu dng chc tp, như: bảng con, viết, v, que tính,
luôn làm vic riêng trong gi học vì thế mnh hưởng đến bn ngồi bên cạnh.
Đi với môn toán khi thc hiện phép nh không thluyện nh mãi đưc, em
phi biết cách tính, nên trong gi hc toán tôi luôn thc hin nhng phép nh đơn
gin như 1 + 1 = my ?
Có hai qu cam cho em hết mt qu n my? Sau đó tăng dần lên nhng phép
nh phc tp. Với lối hc từ d đến khó làm cho các em cảm thy các phép tính
không k khăn lắm vi mình.
Đgiúp em phân biệt đưc khi nào là ghi phép cộng, khi nào là làm phép trừ tôi
hướng dn các em mt cách d nh, cộng là thêm nên nhiều hơn, tr bt đi nên ít
hơn. Nhvy nên em kng gp khó khăn khi làm các dng toán.
Ví d: 6 1 = 7 ; 8 =10 2 ; 10 2 = 8
Nắm đưc kiến thc bn trên nên em không thy khó khi m các phép tính như:
Ví d: 5 + 3 = 8
5 là em giơ 5 nn tay lên + 3 là em thêm 3 nn tay vào na ri đếm li = my
(8) viết kết qu ngay sau du =
* Đi pp trừ:
Ví d: 10 6 = ?
Lấy 10 que nh, tr đi 6 là bt đi 6 que tính. Còn lại my que tính? đếm li ri
ghi kết qu vào phép tính.
Còn đối với phép nh ghi theo cột dc tôi hướng dn HS đặt nh phải ghi c s thẳng
ct với nhau và đặt dấu cộng n trái ngay phía trước ở giữa hai số.
d: 3
5
8
Thc hin đưc phép nh bản thì HS ng d dàng làm đưc nhng phép
nh cộng tr không nh trong phm vi 100 mà không n cảm thy gò bó, áp đặt
như trưc. Để cho các em cảm thy vui khi thc hiện đưc phép nh do chính
mình làm ra i cho các em tham gia c trò chơi toán, giúp em cảm thy thoải
mái, vui vtrong hc tập y như “Hc mà chơi, chơi mà hc” tôi hưng dẫn c em
trò chơi xếp thành phép nh đúng.
TRÒ CI XP THÀNH PP TÍNH ĐÚNG.
Bao nhiêu bạn (nm) chơi thì cần by nhiêu b trên.
Có thchơi theo nhân hoặc theo nhóm.
Mỗi bạn (nhóm) phi ng 10 tấm bìa trên đ xếp thành hai phép tính đúng. Bn
(hoc nhóm) nào làm xong trưc và đúng sẽ thắng cuc.
Hưng dy hc Toán hiện nay là tác đng o ngưi hc, nhằm phát huy tính tích
+
7
2
+
5
6
9
3