0
PHN I. ĐT VN Đ
S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGH AN
TRƯỜNG THPT TƯƠNG DƯƠNG 1
SÁNG KIN KINH NGHIM
Đề tài:
MT S BIN PHÁP TRUYN CM HNG, TẠO ĐỘNG
LC HC TP CHO HC SINH TẠI TRƯNG THPT
TƯƠNG DƯƠNG 1 THÔNG QUA CÔNG TÁC CH NHIM
Thuc lĩnh vực: Ch nhim
Người thc hiện: Dương Thị Vinh
Nguyn Hoàng Quang
S đin thoi: 0944.370.747; 0943030154.
Năm học 2021-2022
1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài:
Hin nay, giáo dc Việt Nam đang từng bước được đổi mới thay đổi mt
cách tích cực. Theo đó, vai trò của người thy ngưi dạy cũng được thay đổi đ
thích ng với định hướng phương pháp giáo dục mới. Người giáo viên lúc này
không còn đơn thuần người truyn th kiến thc, mà tr thành người định hướng,
dẫn đường và truyn cm hng hc tập và yêu thích khám phá. Nhà văn William A.
Warrd đã từng nói: “Người thy trung bình ch biết nói. Ngưi thy gii biết gii
thích. Người thy xut chúng biết minh họa. Người thầy vĩ đại biết cách truyn cm
hng”.
Bi hi ngày nay rt nhiu thông tin, nhiu th hp dn mọi người, người
thy phi làm sao truyn cm hng vic hc những điều mi m cho người hc, hiu
tm quan trng ca vic học để t đó có động lc trong hc tp. Tuy nhiên hin nay
các hiện tượng tiêu cực như: gian lận trong thi c (coi bài bạn, chép phao thi…), mải
chơi quên học (tham gia thường xuyên các trò chơi trực tuyến game online…), áp
lc hc tp, k vng quá mc của gia đình,đã đang làm thui chột động lc hc
tp ca hc sinh.
Trường THPT Tương Dương 1 là ngôi trường đặt trên địa bàn huyn min núi
cao bi vy hc sinh ch yếu các con em dân tộc như: Thái, Khơ Mú, Mông, Ơ
du, Tày Pong. Đa số các em học sinh ở vùng sâu, vùng xa ra học và phải thuê nhà
trọ để ở. Bố mẹ chủ yếu là nông dân đi làm rẫy để kiếm sống, mỗi lớp có bao nhiêu
học trò là có bấy nhiêu hoàn cảnh, điều kiện kinh tế khó khăn. Hành trang để bước
vào cuộc sống xa gia đình người thân của các em còn quá ít, nhn thc v hi,
môi trường và k năng sống còn nhiu hn chế. Chất lượng đầu vào quá thp so vi
mt bng chung ca tnh. Nhiu hc sinh ch mang tính cht máy móc rp khuôn,
chưa tính sáng tạo năng lc gii quyết vấn đ. Nhiu hc sinh đang coi nhẹ
vic học, chưa xác định được mc tiêu ca vic hc, học để làm gì? thế tình trng
b hc gia chng, lười hc, oi hc loa qua, học đi phó còn khá ph biến. Do đó
chất lượng giáo dc luôn vấn đề quan tâm hàng đu của trường THPT Tương
Dương 1.
Vy làm thế nào để học sinh thay đổi được thái độ hc tp, ý thức được tm
quan trng ca vic hc, nim say mê vi vic hc? Việc thay đổi phương pháp
dy hc trong tng môn học điều hết sc cn thiết, GV cn s dng những phương
pháp mi, sáng tạo để kích thích, to s hng thú, quan tâm ca hc sinh.
Ngoài ra trách nhim truyn cm hng, tạo đng lc cho hc sinh ca GVCN
cũng đóng vai trò cùng to ln, bi GVCN không ch người quản lý, người
lãnh đạo lp hc mà trên tt c h là nhng nhà giáo dc gn gũi với hc sinh.
Qu thật như vy cm hứng đng lực động thúc đy tt c hành động
của con người. Khi HS có cm hứng, có động lc thì kết qu hc tp giáo dc s đạt
2
hiu qu cao nht. Hoàn thành công vic bng sc cm hng, bng s n lc con
ngưi s cm thy vui v, hạnh phúc hơn khi hoàn thành công vic bng s bó.
S hng thú, cm xúc tích cc ca hc sinh mỗi ngày đến trường còn tin đề để
xây dng lp hc hnh phúc.
Chính nhng do trên, chúng tôi xin mạnh dạn chia sẻ cùng đồng nghiệp
“Mt s bin pháp truyn cm hng, tạo động lc hc tp cho hc sinh ti
trường THPT Tương Dương 1 thông qua công tác chủ nhim.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Giúp học sinh ý thức được tầm quan trọng của việc học, nâng cao ý thức trách
nhiệm bản thân, thúc đẩy tinh thn t hc, t nghiên cu và ch động lĩnh hội kiến
thc ca hc sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Giáo dục đạo đức, tình
cảm,… cho học sinh THPT.
- Giúp cho mục tiêu xây dựng lớp học hạnh phúc, trường học hạnh phúc thành
công. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đặc biệt giảm tình
trạng bỏ học của trường miền núi.
- Giúp ph huynh nhn thức được ý nghĩa thực s ca vic hc, hiu con hơn.
B m cần quan tâm đến tâm nh cảm ca các con nhiều hơn, lng nghe tôn
trng ý kiến của các con, yêu con như chính con. Động viên kp thi khi các con tiến
b.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận truyền cảm hứng, tạo động lực hc tập.
- Nghiên cứu sở thực tiễn động lực học tập trường THPT Tương Dương
1.
- Xây dựng nội dung truyền cảm hứng, tạo động lực học tập, lập kế hoạch
thời gian triển khai qua nhiều hình thức như lồng ghép vào c tiết sinh hoạt, các
buổi sinh hoạt ngoài giờ, các buổi hoạt động trải nghiệm, kết hợp với các tổ chức
Đoàn trường, phụ huynh học sinh,để tổ chức các hội thi, các phong trào thi đua
học tập…
3. Đối tượng nghiên cứu:
thời gian hạn nên trong đtài này chúng tôi ch áp dụng thử nghiệm
mt s bin pháp truyn cm hng, tạo động lc hc tp cho hc sinh qua công tác
ch nhim ở các đối tượng học sinh lớp A khóa 53 (niên khóa 2018-2021) chúng
tôi đã đảm nhận và lớp 10A, 12C trong năm học 2021-2022 này.
4. Phương pháp nghiên cu:
- Phương pháp nghiên cứu lý lun
3
- Phương pháp khảo sát thc tin
- Phương pháp thống kê x lý s liu
- Phương pháp phân tích, tổng hp
- Phương pháp so sánh đối chiếu
5. Tính mi của đề tài:
- Làm sáng t thc trng chất lượng giáo dc hc sinh THPT Tương Dương 1,
tnh Ngh An.
- Đề xuất được mt s kinh nghim truyn cm hng giúp HS đam mê học tp,
đồng thời giáo dục đạo đức, tình cảm,… cho học sinh THPT.
- Xây dng kế hoch ch nhiệm, đổi mi tiết sinh hot lớp, tăng cường giáo
dục đạo đức, giá tr sng và k năng sống cho hc sinh.
PHN II. NI DUNG NGHIÊN CU
1. CƠ SỞ KHOA HC
1.1. Cơ sở lý lun:
1.1.1. Khái niệm truyn cm hng, tạo động lc
“Ở đâu có ý chí, đó có con đường” là một câu nói c xưa đã tạo động lc và
cm hng cho chúng ta làm vic và luôn cam kết vi mc tiêu c đời ca mình. Tt
c chúng ta đu cn mt s động lc cm hng vào mt thời điểm nào đó trong
cuc sng.
Theo Từ điển Tiếng Việt trang 96 (Viện ngôn ngữ học NXB từ điển Bách
Khoa năm xuất bản 2012), “Cảm hứng trạng thái tâm lý đặc biệt khi cảm xúc
slôi cuốn mãnh liệt, tạo điều kiện để óc tưởng tượng, sáng tạo hoạt động hiệu
quả...”. Cảm hứng trong học tập giúp HS có thể sáng tạo trong mọi tình huống, biết
tìm cách hợp lý nhất để giải quyết những câu hỏi đặt ra, giúp HS biết học một cách
hệ thống, khoa học và thông minh. Ngoài ra, khi có cảm hứng HS sẽ biết yêu thích
những môn học và luôn thể hiện bản thân một cách tốt nhất trong mọi giờ học, từ đó
dẫn đến những thành tích học tập xứng đáng.
Nhưng cảm hứng chmột trạng thái cảm xúc nhất thời, thức, chưa có mục
tiêu. Khi trạng thái cảm hứng được duy trì bền vững thì sẽ xuất hiện động lực
sự sẵn sàng nổ lực, say mê làm việc nhm đạt được mục tiêu.
Theo nhà Tâm lí học Slavin: “Động lực học tập là mt trong những thành phần
CM HNG
NHU CU
(MC TIÊU)
ĐỘNG LC
4
tính chất then chốt nhất trong việc học tập. Động lực học tập tạo nên một nguồn
sức mạnh, mt nguồn năng lực mạnh mẽ khiến chủ thể hành động duy trì hành
động để đạt được kết quả” (Năm 2008).
Theo Giordan (2010) nhim v ch cht ca giáo dc nói chung, ca ging dy
trong trường hc nói riêng nên mt ngh thut, mt công vic tạo ra đng lc,
truyn cm hng, kích thích s mò, s mong mun khám phá vốn nơi trẻ. Động
lực được ví như một đóa hoa, nhưng lại là đóa hoa mỏng manh, cần được kiên nhn
chăm chút với sn trng (Hourst, 2014).
1.1.2. Vai trò của động lực học tập
Dưới góc độ của tâm học họat động, động lực học tập của HS được phân
thành hai loại theo L.I. Bozovik, A.K.Dusaviski,… là động lực học tập mang tính xã
hội và động lực mang tính nhận thức.
Động lực hoàn thiện tri thức (động lực mang tính nhận thức): mong muốn
khao khát chiếm lĩnh, mở rộng tri thức, say mê với việc học tập,… bản thân tri thức
và phương pháp dành tri thức có sức hấp dẫn, lôi cuốn học sinh. Loại động lực này
giúp người học luôn nỗ lực ý chí, khắc phục trngại từ bên ngoài để đạt nguyện
vọng bên trong. giúp học sinh duy trì hứng thú ham muốn học hỏi, tìm tòi,
vượt qua những trở ngại khó khăn để đạt được những mc tiêu trong học tập.
Động lực quan hệ hội (động lực học tập mang tính xã hội): là học sinh học
bởi slôi cuốn hấp dẫn ca các yếu tố khác như: đáp ứng mong đợi của cha mẹ, cần
bng cấp vì lợi ích tương lai, lòng hiếu danh hay sự khâm phục của bạn bè,… đây
là những mối quan hệ xã hội cá nhân được hiện thân ở đối tượng học. Tuy loại động
lực này có mang tính tiêu cực nhưng nó cũng góp phần vào việc kích thích, tạo hứng
thú và nhu cầu cho người học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Động lực học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trong
quá trình học tập của học sinh, dưới sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm: yếu tố
hội, gia đình bạn bè, môi trường học tập, nhận thức của bản thân người học,
quan điểm sống của người học…
Như vậy, động lực học tập vai trò rất quan trọng, kim ch nam cho hoạt
động học.
1.1.3. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc truyền cảm hứng, tạo động
lực học tập cho hc sinh
Giáo viên chủ nhiệm là người được Hiệu trưởng bổ nhiệm, phân công chịu trách
nhiệm về một lớp. Điều lệ trường Trung học ghi rõ: “Mỗi lớp có một giáo viên chủ
nhiệm lớp do Hiệu trưởng ch định, chọn trong số giáo viên giảng dạy lớp đó”.
Giáo viên chủ nhiệm là người thay mặt Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn
diện lớp học từ giáo dục văn hóa cho đến giáo dục đạo đức nhân cách. Chính vì thế
thể nói giáo viên chủ nhiệmcầu nối đa chiều giữa các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường với tập thể học sinh lớp chủ nhiệm.