TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN
S 02 (03/2017)
57
TÁC ĐỘNG CA YU TNH NH ĐIỂM ĐẾN LÊN Ý ĐỊNH
QUAY LI TRUYN MING TÍCH CC
CA DU KHÁCH QUC T TI TNH PH ĐÀ LẠT
Trnh Th Hà, Hoàng Th Phương Thảo*
Title: The affect of destination
image on intention to revisit and
positive word of mouth of
international tourist at Dalat city
Từ khóa: Hình ảnh điểm đến, ý
định quay lại, truyền miệng tích
cực.
Keywords: destination image,
intention to revisit, word of
mouth
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 8/9/2016;
Ngày nhận kết quả nh duyệt:
25/11/2016;
Ngày chấp nhận đăng bài:
05/01/2017.
Tác giả:
ThS., trường Đại học Yersin Đà Lạt
trinhha909@gmail.com
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm đo lường mức độ tác động của hình ảnh
điểm đến lên ý định quay lại truyền miệng của du khách quốc tế
tại thành phố Đà Lạt. Nghiên cứu đã khảo sát 178 du khách quốc tế
đang tham quan tại Đà Lạt, sử dụng phần mềm SPSS để phân tích d
liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ba trong bốn nhân tố thuộc Hình
ảnh điểm đến bao gồm Giá trị tinh thần,Thông tin hoạt động du
lịch, Hoạt động giải trí đều có tác động dương lên Ý định quay lại của
du khách quốc tế; ba trong bốn yếu tố thuộc Hình ảnh điểm đến bao
gồm Gtrị tinh thần, Thông tin và hoạt động du lịch, Môi trường tự
nhiên con người đều sự tác động dương lên sự truyền ming
tích cực của du khách quốc tế.
ABSTRACT
This study aims to measure the effect of destimation image on
intention to revisit and positive word of mouth of international
tourists at Da Lat city. The research surveyed 178 international
tourists visiting Da Lat. SPSS software was used to analyse data. The
result showed that three of the four destination image factors
positively impact on the intention to revisit, including spiritual
values, tourism information and activities, leisure activities; three of
the four destination image factors positively impact on the word of
mouth, including spiritual values, tourism information and activities,
the natural environment and people.
1. Giới thiệu
Trong xu hướng phát trin mnh m v du
lch trên thế gii, Việt Nam cũng đang phát huy
mi tiềm năng để phát trin du lịch nước nhà.
Vi những ưu đãi về điu kin t nhiên, văn
hóa, hi, Việt Nam đang nhiều trin vng
để thu hút khách du lch quc tế. Khi nói đến
du lch Vit Nam phi k đến thành ph du lch
Đà Lạt, thành ph du lch ni tiếng của đất
c vi nhiu tiềm năng du lịch t nhiên
nhân văn. Trong những năm gần đây, lượng du
khách đến Đà Lạt ngày càng tăng, tuy nhiên,
ng khách quc tế ch chiếm mt phn rt
nh so với lượng khách nội địa. Theo ngun
Báo Du lịch đăng ngày 29/12/2014 trên trang
Du lch Việt Nam, năm 2014, Đà Lạt đã đón
đưc 4,8 triệu lượt khách, trong đó khách nội
địa đạt 4,63 triệu lượt, khách quc tế đạt 170
ngàn lượt. Vy vấn đề đặt ra cho các nhà qun
du lch thành ph làm cách nào để tăng
ng khách quc tế đến Đà Lạt nhiều hơn
trong tương lai?
c ng trình nghiên cu trong ngoài
c đã chỉ ra rng ý đnh quay li và truyn
ming tích cc tác đng rt ln đến vic thu
t khách du lch (Stepchenkova, Morrison,
2008; Ahmad Puad Mat Som & cs., 2012; H Huy
Tu, Trn Th Ái Cm, 2012; ơng Quế Nhu
c c gi, 2014). Nhng nghiên cứu khác ng
cho thy, mt trong nhng yếu t có nga quan
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN
S 02 (03/2017)
58
trọng và tác đng mnh m n ý định quay li và
truyn ming tích cc của du khách đó yếu t
nh ảnh điểm đến (Fakeye & Cromton, 1991;
Lee, Lee, & Lee, 2005).
T nhng vấn đề thuyết thc tin
nêu trên, vic nghiên cu v Tác động ca yếu
t Hình ảnh điểm đến lên Ý định quay li
Truyn ming tích cc ca du khách quc tế ti
thành ph Đà Lạt” là cần thiết.
2. Ni dung
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Hình ảnh điểm đến
Hình ảnh điểm đến là lý thuyết được nhiu
nhà nghiên cứu quan tâm đưa ra các đnh
nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, các định nghĩa
không da vào mt du hiu c th o, mt
định nghĩa có thể da o các thuc tính hoc
da vào các thành phn tng th hoc c hai.
Tác gi Hunt (1975) định nghĩa “Hình nh
điểm đến s nhn thc ca du khách tim
năng về mt khu vực”; theo Gartner & Hunt
(1987) “Hình ảnh điểm đến nhng ấn tượng
một người được v một bang nơi họ
không đó”. Định nghĩa của Crompton (1979)
“Hình ảnh điểm đến du lch tng th nim
tin, quan nim, ấn tượng một người
được đối vi một điểm đến”. Hay Lawson &
Baud Bovy (1997) đã xác định Hình ảnh điểm
đến bao gm tt c nhng kiến thc mc tiêu,
ấn tượng, định kiến, trí tưởng tượng, suy nghĩ
cm xúc ca một người hoc một nhóm người
v môt nơi đặc biệt”. Trong nghiên cu ca
Echtner & Rictchie (1991), “Hình ảnh điểm đến
nhn thc v các thuc tính nhân ca
điểm đến s ấn tượng tng th v điểm đến
đó được to nên trong tâm trí ca mỗi người”.
Định nghĩa này chỉ ra các đặc tính chức năng,
liên quan đến phương diện hữu hình và các đặc
tính tâm lý liên quan đến phương diện vô hình.
Các thành phn ca hình ảnh điểm đến
đưc ch ra trong hình hình ảnh điểm đến
ca Echtner & Ritchie (1991). Theo hình
này, tt c các thuc nh nh nh tng th
th dựa vào đặc điểm chức năng hoặc đặc
đim tâm lý ca sn phẩm. Đặc điểm chức năng
(bao gm giá c, h tầng giao thông, lưu trú)
liên quan đến khía cnh hu hình của điểm
đến, trong khi đặc điểm tâm (bao gm s
than thin của đội ngũ nhân viên, sự an toàn,
s ni tiếng,…) liên quan đến khía cnh
hình. Hơn nữa, hình ảnh điểm đến còn th
đưc sp xếp thành dãy t những đặc tính ph
biến đến độc nht.
Hình 1: hình các thành phần của hình
ảnh điểm đến
Mô hình th hin tt c các thành phn ca
hình ảnh điểm đến có quan h vi nhau nh
ng ln nhau. Chng hn nhng ấn tượng
tng th th da vào s kết hp s tác
động qua li ca các thuc tính, s nhn thc
ca các thuc tính cá nhân có th b ảnh hưởng
bi s ấn tượng và cm giác.
Ấn tượng tng th yếu t độc nht
ảnh hưởng đặc biệt đến s la chọn điểm đến
du lch. Nếu một điểm đến gặp khó khăn trong
vic phân hng khác bit hóa so vi nhng
điểm đến tương tự khác thì gần như không
đưc chn trong quyết định du lch (Etchner &
Ritche (1993).
2.1.2. Ý đnh quay li và truyn ming tích cc
Sở thích nhu cầu của người tiêu dùng
rất đa dạng thay đổi liên tục. Do vậy, việc
tìm hiểu hành vi mua ý định quay lại điểm
đến của du khách là một vấn đề quan trọng đối
với các nhà quản lý du lịch. Để duy trì khả năng
cạnh tranh, các công ty du lịch, điểm đến du
lịch cần thiết kế những chương trình du lịch
đáng nhớ để thu hút du khách đến thăm
thăm lại. Chen & Tsai (2007) ch ra rng hành
Đặc điểm chc
năng
Đặc điểm tâm lý
Các
thuc
Ph biến
Độc nht
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN
S 02 (03/2017)
59
vi khách du lch bao gm s la chọn điểm đến
tham quan, những đánh giá theo sau ý định
hành vi trong tương lai. Những đánh giá theo
sau nhng tri nghim du lch hoc nhng
giá tr cm nhn và s hài lòng ca khách hàng
mt ch tng thể, trong khi ý định hành vi
tương lai chỉ ra rng những phán đoán của du
khách th việc tái tham quan điểm đến
sn sàng gii thiệu cho người khác.
Ý định được định nghĩa “Kh năng đã
định để ha hn thc hin một hành vi”
(Oliver, 1997) hoặc “dự báo của người mua v
một thương hiệu h s mua” (Howard & Sheth,
1969). Fishbein & Ajen (1975) đã đề ngh rng
ý định hành vi được coi yếu t d đoán tốt
nht của hành vi con người, ch s quan
trng v hành vi ca du khách. Nghiên cu ca
Gitelson & Crompton (1984) là nghiên cứu đầu
tiên khám phá ra s quan trng ca vic tham
quan lp lại điểm đến ca du khách. H thy
rng nhiều điểm đến tin tưởng vào s quan
trng trong việc tái tham quan điểm đến ca
du khách.
Theo Bone (1992), “Truyền ming s
trao đổi ý kiến, suy nghĩ, ý tưởng gia hai hay
nhiu nhân không nhân nào
ngun tiếp thị”. Hay “Truyền ming hành
động nói cho ít nht một người bn hoặc người
quen v vic h không hài lòng” (Richins,
1983). Shisavar & cng s (2012) khẳng định
truyn ming mang li nhiu li ích. Th nht
truyn miệng là kênh thông tin đáng tin cy do
s trao đổi gia bạn bè, gia đình; thứ hai,
truyn ming thông tin liên lạc xu hướng
hai chiu; th ba, truyn ming cung cp cho
khách hàng tiềm năng những t v tri
nghim.
Shanka & đồng s (2002) xác nhn s nh
ng tích cc ca thông tin truyn miệng đối
vi vic la chọn điểm đến. S gii thiệu đối
với người khác mt trong nhng kiu tìm
kiếm thông tin thường xuyên nhất đối vi
những người quan tâm du lch (Chi & Qu,
2008). Gii thiu truyn ming tính quyết
định đặc bit trong tiếp th du lch chúng
đưc xem tính tin cy nht, vy
mt trong nhng nguồn thông tin được tìm
kiếm nhiu nhất đối vi khách du lch tim
năng (Yom Uysal, 2005). Tương tự, Wong &
Kwong (2004) cũng đã đề cp rng nhng
khách du lch mua lp lại tăng sự truyn ming
gii thiu s ảnh hưởng đến khách du lch
tiềm năng.
2.2. Mô hình nghiên cứu
Dựa trên sở thuyết mi quan h
ca các yếu t u trên, mô hình nghiên cu
được đưa ra như Hình 2.
Hình 2. Mô hình nghiên cứu
T mô hình nghiên cu các gi thuyết
được đặt ra như sau:
H1: Các yếu t thuc hình ảnh điểm đến có
tác động dương lên ý định quay li
H2: Các yếu t thuc hình ảnh điểm đến có
tác động dương lên truyn ming tích cc.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tri qua hai giai
đon: Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp
định tính thông qua phng vn chuyên gia,
tho lun nhóm, phng vn th nhm hiu
chỉnh thang đo; nghiên cứu chính thc bng
phương pháp định ng thông qua bng câu
hi chính thức để thu thp d liu. Thang đo
gm 29 biến, bng kho sát s dng tiếng Anh
để phng vn khách du lch quc tế đang tham
quan thành ph Đà Lạt. Phn mm SPSS 16.0
đưc s dụng để rút trích nhân t, phân tích độ
tin cậy thang đo, phân tích hồi quy, khẳng định
các gi thuyết nghiên cu.
2.4. Kết qu nghiên cu
2.4.1. Mô tả mẫu
Trong tng s 178 phiếu kho sát, phân b
mẫu được th hiện như sau:
V mục đích ca du khách quc tế khi đến
Đà Lạt: Khách du lch quc tế đến Đà Lạt ch
yếu vi mục đích du lịch thun túy, chiếm
Các yếu t
thuc hình
ảnh điểm đến
Ý định quay li
Truyn ming
tích cc
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN
S 02 (03/2017)
60
79,2%, nhng mục đích khác như du lịch kết
hp công vic, du lịch thăm thân, mục đích
khác chiếm t l rt nh còn li là 20,8%.
V s lần du khách đến Đà Lạt: Du khách
đưc kho sát ch yếu đến Đà Lạt lần đầu tiên
vi t l 84,3%, điều này cho thy rt ít du
khách quc tế đến Đà Lạt ln th 2, th ba
hoc nhiều hơn.
V s ngày lưu trú ca du khách nm trong
khong t 1 đến 4 ngày, trong đó, từ 1 đến 2
ngày chiếm 45,5 % t 3 đến 4 ngày chiếm
47,5% tng s khách được kho sát, trên 5
ngày ch chiếm 7,3%. Thông qua s liu này
cho thy thi gian khách quc tế lưu trú tại Đà
Lt rt ngn.
V gii tính của du khách thì tương đối
đồng đều gia nam n, vi t l tương ng
52,2% và 48,8%.
V độ tui: Độ tui ca khách du lch quc
tế đến Đà Lạt ch yếu t 35 tui tr xung. Kết
qu này phù hp vi thống độ tui khách
quc tế đến Vit Nam. Du khách độ tui này
ch yếu đi du lịch vi mục đích khám phá, với
nhng chuyến đi r tin, hn chế chi tiêu, mua
sm.
V châu lc: Các du khách đến t 4 châu
lục, trong đó chiếm t l nhiu nht là du khách
Châu Âu chiếm 43,8% (đa số khách Anh, Pháp,
Đức), tiếp đến là Châu Á chiếm 27,5%, trong đó
phn lớn du khách đến t Israel, Trung Quc,
Hàn Quốc. Du khách đến t Châu M chiếm
17,4% (trong đó du khách Mỹ chiếm đa số).
Châu Á là th trưng khách quc tế ch yếu ca
Việt Nam, nhưng trong nghiên cứu này, lượng
khách Châu Á chiếm t l không ln. Kết qu
này mt phn do hn chế của đề i ch kho
sát bng mt ngôn ng tiếng anh, nhng du
khách Châu Á không biết tiếng anh s không
đưc phng vn tr li bng kho sát. Tuy
nhiên, kết qu này cũng phù hợp vi tình hình
khách du lch quc tế đến Đà Lạt mt s
thành ph du lch lân cn.
2.4.2. Kết qu phân tích nhân t khám p
2.4.2.1. Kết qu phân tích nhân t khám
phá hình ảnh điểm đến
Kết qu phân tích nhân t rút trích được
bn nhân t thuc hình ảnh điểm đến bao gm:
Giá tr tinh thn, Thông tin hoạt động du
lch, Hoạt động giải trí, Môi trường t nhiên
con người vi h s Cronbach’s Alpha lần lượt
0.731, 0693, 0689, 0.644. H s KMO bng
0.778 > 0.5 nên phân tích nhân t phù hp vi
d liu. Kiểm định Bartlett’s mức ý nghĩa
Sig. bng 0.000 < 0.05 nên các biến quan sát
tương quan vi nhau xét trên phm vi tng th.
Tổng phương sai trích bằng 59.398% > 50%,
cho biết 04 nhân t giải thích được 59.398%
biến thiên ca d liu.
Sau khi phân tích nhân t Hình ảnh điểm
đến, bn nhân t đã được rút trích, làm d liu
cho nhng phân tích tiếp theo.
2.4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố Ý định
quay lại và Truyền miệng tích cực
Kết qu phân tích nhân t đã rút trích
đưc hai nhân t bao gồm Ý định quay li
Truyn ming tích cc. H s KMO bng 0,814
> 0,5, vy phân tích nhân t phù hp vi
d liu, kim định Bartlett vi mức ý nghĩa Sig.
= 0,000 < 0,05 nên các biến tương quan vi
nhau trong tng thể, phương sai trích bằng
77,038% > 50%, cho biết mt nhân t gii
thích được 77,038% biến thiên ca d liu
2.4.3. Kết qu phân tích hi quy
Kết qu phân tích hi quy các biến thuc
hình ảnh điểm đến ý định quay li cho thy,
h s R2 hiu chnh bằng 0.255, điều này th
hin c biến độc lp giải thích được 25.5%
phương sai của biến ph thuc. Kiểm định F có
mức ý nghĩa Sig. = 0.000, như vy hình hi
qui là phù hp.
Bng 1: Bng trng s hi qui
Biến
H s chưa
chun hóa
H s
đã
chun
hóa
t
Sig.
Collinearity
Statistics
B
Std.
Error
Beta
T
VIF
(Constant)
-2.561
E-17
.065
.000
1.000
GTTT
.354
.065
.354
5.451
.000
1.000
1.000
TT&HĐDL
.207
.065
.207
3.198
.002
1.000
1.000
HĐGT
.316
.065
.316
4.877
.000
1.000
1.000
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN
S 02 (03/2017)
61
Xem t bng trng s hi qui, biến Giá
tr tinh thn (GTTT), Tng tin và Hot động
du lch (TT&HĐDL), Hot đng gii trí
(GT) có tác đng tích cc o biến ph
thuc Ý đnh quay li (YDQL) vi Sig. <005.
So sánh s tác động ca ba biến trên lên Ý
đnh quay li t biến biến Giá tr tinh thn
(GTTT) có tác đng mnh nht do h s β
ln nht bng 0.354, tiếp theo là biến Hot
đng giải trí (HĐGT) vi β bng 0.316, cui
cùng là biến Thông tin và Hot đng du lch
(TT&HĐDL) vi β bng 0.207.
Pn tích hi quy c biến thuc hình
nh đim đến và truyn ming ch cc cho
thy kim đnh F mức ý nghĩa Sig bng
0.000, như vy, mô hình hi qui là phù hp.
H s R2 hiu chnh bng 0.297 có nghĩa
rng biến đc lp gii thích đưc 29.7%
phương sai biến ph thuc. H s hi qui
ca biến đc lập có ý nghĩa thng kê (Sig. <
0.05), cho thy c ba biến có c đng dương
đến Truyn ming tích cc.
Bảng 2: Bảng trọng số hồi qui
Biến
H s chưa
chun hóa
H s
đã
chun
hóa
T
Sig.
Collinearity
Statistics
B
Std.
Error
Beta
T
VIF
(Constant)
-
1.716E-
16
.063
.000
1.000
GTTT
.212
.063
.212
3.370
.001
1.000
1.000
TT&HĐDL
.232
.063
.232
3.674
.000
1.000
1.000
MTTN&CN
.458
.063
.458
7.263
.000
1.000
1.000
T bng trng s hi quy cho thy, biến
Môi trưng t nhiên con ngưi
(MTTN&CN) tác động mnh nht n vic
Truyn ming ch cc, vi h s β bằng
0.458, biến Thông tin & Hoạt đng du lch
(TT&HĐDL) tác động đến Truyn ming
tích cc (TMTC) mạnh n so với biến Gtr
tinh thần (GTTT) nhưng không nhiu, vi h
s β lần lượt là 0.232 và 0.212.
2.4.4. Giá trị trung nh các yếu tố
Trong bn yếu t thuc Hình ảnh đim
đến thì yếu t i trưng t nhn con
người được đánh giá tốt nht, vi mức độ
đánh giá trung bình đt 4.29, điu này cho
thấy đa s du khách quc tế cho rng Đà Lt
tnh ph du lch cnh quan thiên
nhiên đẹp, k hu mát mẻ, con ngưi thân
thin. Yếu t Tng tin và Hoạt động du lch
đạt 4.10 điểm, được đánh g cao th hai, cho
thy du khách quc tế ng đng ý các thông
tin hot đng du lch tại Đà Lt khá phong
phú, đa dng, d m kiếm. Yếu t G tr tinh
thần đạt 3.87 yếu t Hoạt động gii t đt
3.35, hai giá tr y chng minh du khách
đánh giá c hot động gii trí tại Đà Lt
ngo nàn, đ an toàn và giá tr dch v ca
cao. Ngoài ra, kết qu nghiên cu n cho
thấy, đa s du khách quc tế s i tt v du
lịch Đà Lt đến bn ni thân vi s
đim trung nh đạt 4,12 nng ý đnh quay
lại Đà Lt kng cao ch đt 3,56 đim.
3. Kết luận
hình nghn cu kiểm định s tác
động trc tiếp ca yếu t nh ảnh điểm đến
n Truyn ming tích cc Ý đnh quay li
không thông qua s i ng. Kết qu nghiên
cu cho thy c yếu t bao gm Giá tr tinh
thn, Thông tin và Hoạt đng du lch, Hot
động gii trí có tác đng ơng n Ý định
quay li ca du khách quc tế. c yếu t Môi
trường t nhn con ni, Giá tr tinh
thn, Thông tin và Hoạt đng du lch c
động ơng lên S truyn ming tích cc ca
du kch quc tế.
Nhìn tkết quả nghiên cứu cho thấy, Đà
Lạt cn định hướng qun du lịch trọng tâm
đến những vấn đ như c định thị trường
châu Âu, Cu Á và Bắc M bao gồm các quốc
gia Anh, Pháp, Đức, Israel, Trung Quốc, Hàn