ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC
VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
TRONG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC HỌC SINH
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MÔ ĐUN 15:
i
MỤC LỤC
1. VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1.
Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong
dạy học, giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục
1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
1.2.
Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai
thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông
1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học,
hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây
dựng hệ sinh thái giáo dục
1.3.
Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong
dạy học, giáo dục
1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
1.3.2. Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
2. CÁC PHẦN MỀM VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ DẠY HỌC VÀ
GIÁO DỤC HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2.1.
Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ dạy học ở trường phổ thông
2.2.
Phần mềm hỗ trợ dạy học ActiveInspire dành cho bảng tương tác
2.3.
Phần mềm hỗ trợ dạy học Toán học trực quan GeoGebra trong trường
phổ thông
2.4.
Phần mềm quản lý lớp học hiện nay
3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ
CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC HỌC SINH
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
3.1.
Thiết kế giáo án điện tử cho bảng tương tác
3.2.
Sử dụng phần mềm GeoGebra cho hoạt động dạy học yếu tố hình học ở
Tiểu học
ii
3.2.1. Thiết kế sản phẩm hình học động dạy học phát hiện quy tắc, công
thức tính diện tích hình bình hành dựa vào công thức tính diện tích
hình chữ nhật
3.2.2.
Thiết kế sản phẩm hình học động xây dựng quy tắc, công thức tính diện
tích hình thoi dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật bằng hiệu
ứng Sticker
3.2.3.
Thiết kế sản phẩm hình học động dạy học phát hiện quy tắc, công thức
tính diện tích hình tam giác dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật
3.3.
Sử dụng phần mềm 3D-GeoGebra cho hoạt động dạy học hình không
gian ở phổ thông
3.4.
Hướng dẫn sử dụng Moodle trong quản lý lớp học
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
PHẦN 1
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1. Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong
dạy học, giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” được giải thích là “tập hợp các
phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa,
thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số 1. Các công cụ
kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông 2 nên ngày nay, nhiều người thường sử
dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho
CNTT (IT)3. Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói
đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các
phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công
nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong
dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử
dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong
phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) - ứng dụng
CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)4 sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:
1 Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về hợp nhất Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày
29/6/2006 và Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017
2 Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90
3 ICT: Information & Communication Technology; IT: Information Technology
4 Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng
dụng CNTT trong trường phổ thông
2
- Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;
- Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá
trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu
lạc bộ trong nhà trường;
- Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy học và kiểm
tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng,
ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.
- Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT
trong dạy học trên lớp học.
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục
phổ thông có một số lợi ích, đặc điểm:
- Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp
quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài.
Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh,
không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng
dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó,
CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo GV và HS trong thực hiện nhiệm vụ. GV có
thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm
phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ
liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động
dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở GDPT
thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ
sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và
vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về
GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất
trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra,