1
UNND TNH QUNG BÌNH
S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIU BI ỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2016-2017
NI DUNG 1: DÀNH CHO GIÁO VIÊN MM NON; GIÁO
VIÊN PH THÔNG; GIÁO VIÊN GDTX, GD-DN
i dư đư a Đ
a Nnư GD&ĐT
Năm hc 2016 - 2017
2
TÀI LIU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN MM
NON; GIÁO VIÊN PH THÔNG; GIÁO VIÊN GDTX, GD-DN
NĂM HỌC 2016-2017
Đường li chính sách của Đảng, pháp lut của Nhà nưc v phát
trin GD&ĐT
Ni dung th nht:
Ngh quyết s 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 ca BCH TW Đng Khóa XI
v đổi mới căn bn, toàn diện GD&ĐT.
Giáo viên cn nắm định hướng đổi mới căn bản, toàn din giáo dục và đào
to, c th là:
I- Quan điểm ch đo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là s nghip của Đảng, Nhà
c ca toàn n. Đầu cho giáo dục đầu phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoch phát trin kinh tế-xã hi.
2- Đổi mới căn bn, toàn din giáo dục đào tạo đổi mi nhng vn
đề ln, ct lõi, cp thiết, t quan điểm, tư tưởng ch đạo đến mc tiêu, ni dung,
phương pháp, chế, chính sách, điều kin bảo đm thc hiện; đổi mi t s
lãnh đạo của Đảng, s qun của Nhà nước đến hoạt động qun tr của các
s giáo dc-đào tạo và vic tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hi và bn thân
ngưi học; đổi mi tt c các bc hc, ngành hc.
Trong quá trình đổi mi, cn kế tha, phát huy nhng thành tu, phát
trin nhng nhân t mi, tiếp thu chn lc nhng kinh nghim ca thế gii;
kiên quyết chn chnh nhng nhn thc, vic làm lch lạc. Đổi mi phi bo
đảm nh h thng, tm nhìn dài hn, phù hp vi tng loại đối tượng cp
hc; các gii pháp phải đồng b, kh thi, có trng tâm, trọng đim, l trình, bước
đi phù hợp.
3- Phát trin giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào to nhân lc, bi
ng nhân tài. Chuyn mnh quá trình giáo dc t ch yếu trang b kiến thc
sang phát trin toàn diện năng lc và phm chất người hc. Học đi đôi vi hành;
lun gn vi thc tin; giáo dục nhà trường kết hp vi giáo dục gia đình
giáo dc xã hi.
4- Phát trin giáo dục và đào to phi gn vi nhu cu phát trin kinh tế-
hi bo v T quc; vi tiến b khoa hc công ngh; phù hp quy lut
khách quan. Chuyn phát trin giáo dục đào tạo t ch yếu theo s ng
sang chú trng chất lượng và hiu quả, đồng thời đáp ứng yêu cu s ng.
3
5- Đổi mi h thng giáo dc theo hướng m, linh hot, liên thông gia
các bc hc, trình độ và giữa các phương thc giáo dục, đào tạo. Chun hóa,
hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.
6- Ch động phát huy mt tích cc, hn chế mt tiêu cc của chế th
trường, bảo đảm định hướng hi ch nghĩa trong phát triển giáo dục đào
to. Phát trin hài hòa, h tr gia giáo dc công lp và ngoài công lp, gia các
vùng, miền. Ưu tiên đầu phát triển giáo dục đào tạo đối với các vùng đặc
biệt khó khăn, vùng dân tộc thiu s, biên gii, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
các đối tượng chính sách. Thc hin dân ch hóa, hi hóa giáo dục đào
to.
7- Ch động, tích cc hi nhp quc tế để phát trin giáo dục đào to,
đồng thi giáo dục đào to phải đáp ng yêu cu hi nhp quc tế để phát
triển đất nước.
II- Mc tiêu
1- Mc tiêu tng quát
To chuyn biến căn bản, mnh m v chất lượng, hiu qu giáo dục, đào
tạo; đáp ng ngày càng tt hơn công cuộc xây dng, bo v T quc và nhu cu
hc tp ca nhân dân. Giáo dục con người Vit Nam phát trin toàn din và phát
huy tt nht tiềm năng, kh năng sáng tạo ca mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ
quốc, yêu đồng bào; sng tt và làm vic hiu qu.
Xây dng nn giáo dc m, thc hc, thc nghip, dy tt, hc tt, qun
tốt; cấu phương thc giáo dc hp lý, gn vi xây dng hi hc
tp; bảo đảm các điều kin nâng cao chất lượng; chun hóa, hiện đại hóa, dân
ch hóa, hi hóa hi nhp quc tế h thng giáo dục và đào to; gi vng
định hướng hi ch nghĩa bản sc dân tc. Phấn đấu đến năm 2030, nền
giáo dc Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vc.
2- Mc tiêu c th
- Đối vi giáo dc mm non, giúp tr phát trin th cht, tình cm, hiu
biết, thm m, hình thành các yếu t đầu tiên ca nhân cách, chun b tt cho tr
c vào lp 1. Hoàn thành ph cp giáo dc mm non cho tr 5 tuổi vào năm
2015, nâng cao chất lượng ph cp trong những năm tiếp theo min hc phí
trước năm 2020. Từng bước chun hóa h thống các trường mm non. Phát trin
giáo dc mầm non dưới 5 tui chất lượng phù hp với điều kin ca từng địa
phương và cơ sở giáo dc.
- Đối vi giáo dc ph thông, tp trung phát trin trí tu, th cht, hình
thành phm chất, ng lc công dân, phát hin bồi dưỡng năng khiếu, định
ng ngh nghip cho hc sinh. Nâng cao chất lượng giáo dc toàn din, chú
trng giáo dc tưởng, truyn thống, đạo đức, li sng, ngoi ng, tin hc,
năng lc và k năng thc hành, vn dng kiến thc vào thc tin. Phát trin kh
năng sáng tạo, t hc, khuyến khích hc tp suốt đi. Hoàn thành vic xây dng
chương trình giáo dục ph thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho hc sinh
trình độ trung học sở (hết lp 9) tri thc ph thông nn tảng, đáp ng
4
yêu cu phân lung mnh sau trung học cơ sở; trung hc ph thông phi tiếp cn
ngh nghip chun b cho giai đon hc sau ph thông cht lượng. Nâng
cao chất lượng ph cp giáo dc, thc hin giáo dc bt buộc 9 năm từ sau năm
2020.
Phấn đấu đến năm 2020, 80% thanh niên trong đ tuổi đạt trình độ
giáo dc trung hc ph thông và tương đương.
- Đối vi giáo dc ngh nghip, tập trung đào tạo nhân lc kiến thc,
k năng và trách nhim ngh nghip. Hình thành h thng giáo dc ngh nghip
vi nhiều phương thức và trình độ đào tạo k năng nghề nghiệp theo hướng ng
dng, thc hành, bảo đảm đáp ng nhu cu nhân lc k thut công ngh ca th
trường lao động trong nước và quc tế.
- Đối vi giáo dc đại hc, tập trung đào tạo nhân lc trình độ cao, bi
ng nhân tài, phát trin phm chất năng lực t hc, t làm giàu tri thc,
sáng to của người hc. Hoàn thin mạng lưới các sở giáo dục đại học,
cu ngành ngh trình độ đào tạo phù hp vi quy hoch phát trin nhân lc
quc gia; trong đó, một s trường ngành đào tạo ngang tm khu vc
quc tế. Đa dạng hóa các s đào to phù hp vi nhu cu phát trin công
ngh các lĩnh vực, ngành ngh; yêu cu xây dng, bo v T quc hi
nhp quc tế.
- Đối vi giáo dục thường xuyên, bảo đảm hội cho mọi người, nht
vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được hc tp nâng
cao kiến thức, trình độ, k năng chuyên môn nghiệp v và chất lượng cuc sng;
tạo điều kin thun lợi để người lao động chuyển đổi ngh; bảo đảm xóa mù ch
bn vng. Hoàn thin mạng lưới sở giáo dục thường xuyên các hình thc
hc tp, thc hành phong phú, linh hot, coi trng t hc và giáo dc t xa.
- Đối vi vic dy tiếng Vit truyền bá văn hóa dân tộc cho người Vit
Nam ớc ngoài, chương trình h tr tích cc vic ging dy tiếng Vit
truyền văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Vit Nam c ngoài, góp
phn phát huy sc mnh của văn hóa Việt Nam, gn với quê hương, đồng
thi xây dựng tình đoàn kết, hu ngh vi nhân dân các nước.
III- Nhim v, gii pháp
1- Tăng cường s lãnh đạo của Đảng, s qun của Nhà nước đối vi
đổi mi giáo dục và đào tạo
Quán trit sâu sc c th hóa các quan đim, mc tiêu, nhim v, gii
pháp đổi mới căn bản, toàn din nn giáo dục đào tạo trong h thng chính
tr, ngành giáo dc và đào to và toàn xã hi, to s đồng thun cao coi giáo dc
và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhn thc v vai trò quyết định cht
ng giáo dc đào tạo của đội ngũ nhà giáo cán b qun giáo dc;
ngưi hc là ch th trung tâm ca quá trình giáo dc; gia đình trách nhim
phi hp với nhà trường hi trong vic giáo dc nhân cách, li sng cho
con em mình.
5
Đổi mi công tác thông tin và truyền thông để thng nht v nhn thc,
to s đng thuận huy động s tham gia đánh giá, giám sát phn bin ca
toàn xã hội đối vi công cuộc đổi mi, phát trin giáo dc.
Coi trng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tưởng trong các
trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường hc chi
bộ; các trường đại học có đảng b. Cp ủy trong các cơ sở giáo dc-đào tạo phi
thc s đi đầu đổi mới, gương mẫu thc hin chu trách nhiệm trước Đảng,
trước nhân dân v vic t chc thc hin thng li các mc tiêu, nhim v giáo
dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân ch, dựa vào đội ngũ giáo viên,
viên chc và hc sinh, phát huy vai trò ca các t chức đoàn thể và nhân dân địa
phương để xây dựng nhà trường.
Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoch dài hn phát trin ngun
nhân lc, d báo nhu cu v s ng, chất lượng nhân lực, cu ngành ngh,
trình độ. Trên sở đó, đặt hàng và phi hp với các sở giáo dục, đào to t
chc thc hin.
Phát huy sc mnh tng hp ca c h thng chính tr, gii quyết dt
đim các hiện tượng tiêu cc kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dc
đào tạo.
2- Tiếp tc đổi mi mnh m đồng b các yếu t bản ca giáo dc,
đào tạo theo hướng coi trng phát trin phm chất, năng lực của người hc
Trên cơ s mc tiêu đổi mi giáo dục và đào to, cần xác định công
khai mc tiêu, chuẩn đầu ra ca tng bc hc, môn học, chương trình, ngành
chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng ca c h thng và
từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dc,
đào tạo.
Đổi mới chương trình nhm phát triển năng lc phm chất người hc,
hài hòa đc, trí, th, m; dạy người, dy ch và dy nghề. Đổi mi ni dung
giáo dục theo hướng tinh gin, hiện đại, thiết thc, phù hp vi la tuổi, trình độ
ngành nghề; tăng thc hành, vn dng kiến thc vào thc tin. Chú trng
giáo dục nhân cách, đạo đức, li sng, tri thc pháp lut và ý thc công dân. Tp
trung vào nhng giá tr bản ca văn hóa, truyền thống đạo dân tc, tinh
hoa văn hóa nhân loại, giá tr cốt lõi và nhân văn của ch nghĩa Mác-Lênin và tư
ng H Chí Minh. Tăng cường giáo dc th cht, kiến thc quc phòng, an
ninh hướng nghip. Dy ngoi ng tin hc theo hướng chun hóa, thiết
thc, bảo đảm năng lực s dng của người hc. Quan tâm dy tiếng nói ch
viết ca các dân tc thiu s; dy tiếng Vit truyền n hóa dân tộc cho
ngưi Vit Nam c ngoài.
Đa dng hóa ni dung, tài liu hc tập, đáp ng yêu cu ca các bc hc,
các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cu hc tp suốt đời ca mọi người.
Tiếp tục đổi mi mnh m phương pháp dy và học theo hướng hiện đại;
phát huy tính tích cc, ch động, sáng to vn dng kiến thc, k năng của
ngưi hc; khc phc li truyn th áp đặt mt chiu, ghi nh máy móc. Tp