
SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
DÀNH CHO GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN THCS
(Năm học 2013-2014)

2
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2013-2014
DÀNH CHO GIÁO VIÊN MÔN NGỮ VĂN THCS
TÀI LIỆU PHỤC VỤ CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
MÔN NGỮ VĂN THCS THEO TÀI LIỆU BIÊN SOẠN CỦA SỞ
Kính thưa Quí thầy cô!
Thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT về nội dung giáo dục địa phương ở cấp
THCS, Sở GD&ĐT Quảng Bình đã tổ chức biên soạn tài liệu giáo dục địa phương
các môn Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí dành cho học sinh tỉnh Quảng Bình.
Bắt đầu từ năm học 2013-2014, các tiết giáo dục địa phương trong phân
phối chương trình môn Ngữ văn, Lịch sử lớp 6, 7, 8, 9 và môn Địa lí lớp 9 được
dạy học theo bộ tài liệu do Sở GD&ĐT Quảng Bình tổ chức biên soạn.
Để việc triển khai thực hiện dạy học nội dung giáo dục địa phương môn
Ngữ văn theo tài liệu của Sở đạt kết quả tốt, phòng GDTrH đưa Chuyên đề dạy
học chương trình giáo dục địa phương môn Ngữ văn THCS theo tài liệu biên
soạn của Sở vào nội dung bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 (sau
đây gọi tắt là Chuyên đề). Thời lượng dành cho Chuyên đề là 30 tiết, gồm 15 tiết
giáo viên tự nghiên cứu và 15 tiết bồi dưỡng tập trung.
Để phục vụ cho phần giáo viên tự nghiên cứu trong nội dung của Chuyên đề,
chúng tôi tiến hành biên soạn Tài liệu này. Tài liệu gồm 03 phần:
- Phần I: Khái quát về chương trình giáo dục địa phương môn Ngữ văn
THCS
- Phần II: Nguyên tắc biên soạn và những thay đổi của tài liệu so với Sách
giáo khoa (do Bộ GD&ĐT ấn hành).
- Phần III: Những lưu ý về phương pháp dạy học. Riêng phần này chúng
tôi chỉ đưa ra một số câu hỏi để giáo viên tự nghiên cứu, bàn bạc, thảo luận ở tổ
(nhóm) chuyên môn. Phương pháp dạy học đối với từng bài cụ thể sẽ được giải
quyết khi tiến hành bồi dưỡng tập trung.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn tài liệu sẽ không thể tránh
khỏi những sai sót và bất cập. Rất mong quí thầy, quí cô thông cảm, chia sẻ và
góp ý chân tình, thẳng thắn để chúng tôi có được những kinh nghiệm thật sự bổ
ích./.

3
PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
MÔN NGỮ VĂN THCS
Theo Phân phối chương trình môn Ngữ văn THCS áp dụng từ năm học
2011-2012 của Sở GD&ĐT Quảng Bình (được biên soạn dựa theo Công văn
5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng
dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp THCS) thì chương
trình giáo dục địa phương gồm có 08 tiết Tiếng Việt, 12 tiết Văn và Tập làm
văn. Cụ thể:
1. Tiếng Việt
- Phần rèn luyện chính tả (chữa lỗi chính tả mang tính địa phương):
04 tiết (01 tiết ở lớp 6 và 03 tiết ở lớp 7);
- Phần từ ngữ địa phương: 04 tiết, gồm:
+
Từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương (01 tiết, học ở lớp
8);
+ Từ ngữ xưng hô địa phương, so sánh với các từ ngữ xưng hô tại các địa
phương khác (01 tiết, học ở lớp 8);
+ Giới thiệu phương ngữ (01 tiết, học ở lớp 9);
+ Từ địa phương và từ toàn dân (01 tiết, học ở lớp 9).
2. Văn và Tập làm văn
- Phần văn học dân gian địa phương: 05 tiết, gồm:
+ Tìm hiểu thể loại truyện dân gian (02 tiết, học ở lớp 6);
+ Tìm hiểu ca dao, tục ngữ (03 tiết, học ở lớp 7).
- Tác giả, tác phẩm địa phương: 02 tiết (01 tiết ở lớp 8 và 01 tiết ở lớp
9).
- Văn nhật dụng: 05 tiết, gồm:
+ T
ìm hiểu những bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phương
(01 tiết, học ở lớp 6);
+
Viết bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh ở địa phương (01 tiết,
học ở lớp 8);
+ Viết văn bản nhật dụng về một vấn đề tại địa phương (01 tiết, học ở lớp
8);
+ Tìm hiểu những sự việc, hiện tượng liên quan đến địa phương (02 tiêt,
học ở lớp 9).

4
PHẦN II
NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN VÀ NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TÀI LIỆU SO
VỚI SÁCH GIÁO KHOA
A. NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN
Tài liệu giáo dục địa phương môn Ngữ văn THCS dành cho HS (sau đây
gọi là Tài liệu địa phương) được biên soạn dựa trên những nguyên tắc cơ bản
sau đây:
1. Đảm bảo mục đích:
- Liên hệ chặt chẽ những kiến thức đã học được với những hiểu biết về
quê hương và văn học, văn hóa quê hương. Khai thác, bổ sung và phát huy vốn
hiểu biết về văn học địa phương, làm phong phú và sáng tỏ thêm cho chương
trình chính khóa.
- Gắn kết những kiến thức HS đã học được trong nhà trường với những
vấn đề đang đặt ra cho toàn bộ cộng đồng cũng như cho mỗi địa phương, nơi các
em đang sinh sống.
- Từ đó giúp HS hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang
sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn và bảo vệ các giá trị văn hóa (tinh
thần, vật chất) của quê hương. Cũng từ đó giáo dục lòng tự hào về quê hương,
xứ sở của mình.
2. Đảm bảo thời lượng và các đơn vị kiến thức đã được qui định tại
Chương trình môn học.
3. Nội dung và hình thức của Tài liệu phải thể hiện được kiến thức, kỹ
năng cần thiết, phù hợp với mục tiêu bộ môn và phù hợp với đối tượng học sinh
tỉnh Quảng Bình.
4. Đối với từng bài học, luôn bám sát kết quả và mục tiêu cần đạt đã được
Sách giáo khoa và Sách giáo viên (do Bộ Giáo dục&Đào tạo ấn hành) xác định
để định hướng biên soạn.
5. Ưu tiên sử dụng các tài liệu về văn hoá, văn học, lịch sử, ngôn ngữ,...
gần gũi với địa phương Quảng Bình để tham khảo và minh họa trong quá trình
biên soạn.
B. NHỮNG THAY ĐỔI SO VỚI SGK

5
I. TIẾNG VIỆT
1.
Phần rèn luyện chính tả
1.1. Đọc và viết đúng
Đối với HS các tỉnh miền Trung, SGK chỉ tập trung chữa một số lỗi
sau:
-
Phân biệt phụ âm đầu: v/d;
- Phân biệt phụ âm cuối: c/t; n/ng;
- Phân biệt các nguyên âm: i/iê; o/ô;
- Phân biệt vần: ac - at; ang - an; ươc - ươt; ương - ươn (ươn hèn -
ương hèn)
- Phân biệt hỏi ngã
Tài liệu có thay đổi như sau:
*
Phụ âm đầu
Không phân biệt v/d mà phân biệt d/gi; ng/ngh; tr/t; s/th; l/r; nh/d; s/th.
Cụ thể:
- d/gi:
Lớp 6:
+ da dẻ, da diết,.../tác gia, gia công,...
+ dải áo, dải đất,... / giải buồn, giải đáp,...
+ giáo dục, dục vọng,.../ thúc giục, xúi giục,...
+ dành dụm, để dành,.../ tranh giành, giành giật,...
Lớp 7:
+ dân dã, dã thú,.../giã biệt, giã gạo,...
+ dương gian, dương oai,.../ giương buồm, giương mắt,...
+ dữ dội, dữ kiện, dữ dằn,.../ giữ chân, giữ gìn, giữ trẻ,...
+ dàn bài, dàn trải,.../ giàn bầu, giàn giáo,...
+ dày dạn, dày đặc,.../ giày dép, giày xéo,...
+ yêu dấu, đánh dấu,.../ giấu mặt, che giấu,...
+ dây chuyền, dây điện,... / giây lát, giây phút,...
- ng/ngh:
Lớp 6: ngào ngạt, ngập ngừng, ngất ngưởng, ngọn ngành,.../ nghi ngờ,
nghĩa vụ, nghiêm chỉnh, nghiêng ngửa,...
Lớp 7: ngoa ngoắt, ngớ ngẩn, ngu ngơ, nguyên liệu,.../ nghe ngóng, nghề
nghiệp, ngô nghê, nghèn nghẹn,...

