
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2013-2014
MÔN CÔNG NGHỆ
(Dùng chung cho cả THCS và THPT)
Đồng Hới, tháng 9 năm 2013

Chuyên đề 1
ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
(VẬN DỤNG MÔ HÌNH TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT(THCS)
Việc dạy học trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ hiện nay đặt ra nhiều
thách thức mới và sự thay đổi về vai trò của người dạy, người học và ngay chính cả đặc tính của môi
trường dạy học. Craig R. Barrett (Chủ tịch Tập đoàn Intel) cho rằng “Với sự hỗ trợ của công nghệ,
giáo viên sẽ trở thành những người mở đầu trong công cuộc cải cách giáo dục trên toàn thế giới”1.
Trong môi trường dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ, người dạy sẽ đóng vai trò thiết kế, trình bày,
hướng dẫn, trợ giúp việc thực hiện các kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ trong mọi hoạt động
dạy học trên lớp cũng như hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu. Trong quá trình hoạt động
cộng tác để đạt mục tiêu dạy học, vai trò can thiệp trực tiếp của người dạy ngày càng giảm dần, vai
trò chủ động, sáng tạo của người học sẽ ngày càng tăng. Với mục tiêu đó chuyên đề này chúng tôi
muốn giới thiệu đến các đồng nghiệp môn công nghệ một số phần mềm ứng dụng trong dạy học bộ
môn, góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ.
I. Thiết kế các nguồn tài liệu hỗ trợ dạy và học
Ngoài sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ học tập môn còn có nhiều loại: tư liệu tham khảo dạng
hình ảnh (tranh ảnh, phim tư liệu), dạng văn bản (sách tham khảo, bài viết trên mạng internet…); câu
hỏi, bài tập thực hành; bài trình chiếu; phiếu học tập, phiếu giao việc; công cụ đánh giá...
Giáo viên sưu tầm và hiệu chỉnh các nguồn tài liệu tham khảo sao cho phù hợp với mục đích
sử dụng và trình độ học sinh. ở bậc THPT hay THCS việc hiệu chỉnh này đáp ứng yêu cầu của cá
nhân/nhóm học sinh, phù hợp môi trường học tập và hướng đến mục tiêu học tập cần đạt. Các nguồn
tài liệu khác như: câu hỏi, bài tập thực hành; bài trình chiếu; phiếu học tập, phiếu giao việc; công cụ
đánh giá được giáo viên thiết kế cho từng bài học, phù hợp trình độ, kiểu học của học sinh và cung
cấp để hỗ trợ việc học tập của học sinh.
Các tài liệu học tập được trình bày và liên kết trên trang Web theo chủ đề hoặc bài/chương
trong chương trình môn học. Khi thiết kế các nguồn tài liệu hỗ trợ học tập môn Công nghệ, giáo viên
cần lưu ý:
- Xác định mục đích của tài liệu hướng dẫn học tập.
- Chọn nguồn tài liệu hỗ trợ bài dạy và chú ý đến nhu cầu của học sinh.
- Sắp xếp nguồn tài liệu có sức thu hút với học sinh và định hướng cho học sinh sử dụng nguồn tài
liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Đánh giá và lấy ý kiến phản hồi về mức độ phù hợp và hiệu quả của nguồn tài liệu đối với việc học
tập của học sinh.
II. Thiết kế câu hỏi, bài tập tương tác vào bài giảng (trình chiếu)
Trong thực tế dạy học hiện nay, phần mềm MS PowerPoint là công cụ hỗ trợ thiết kế bài
trình chiếu được sử dụng rộng rãi nhất. Với ưu điểm chủ yếu: cách thiết kế khá đơn giản và tích hợp
được nhiều loại thông tin lên màn hình trình chiếu như: văn bản; hình ảnh, âm thanh; sơ đồ, biểu
đồ… phần mềm này làm cho bài học sinh động và hấp dẫn hơn với học sinh. Sử dụng phần mềm MS
1 http://www.intel.com/cd/corporate/education/apac/vie/tools/336779.htm

PowerPoint giáo viên có thể dễ dàng tạo ra một bài trình chiếu gồm các bản trình diễn (slides) được
sắp xếp theo thứ tự để thể hiện nội dung bài dạy cũng như các hoạt động học tập tổ chức trên lớp.
Tuy nhiên hạn chế của PowerPoint là chưa có tính năng chèn câu hỏi, bài tập tương tác lên
bài trình chiếu. Các phần mềm Adobe Presenter 7.0 ,V-ispring suite …sẽ bổ sung các tính năng nâng
cao cho PowerPoint để soạn các bài giảng điện tử hiện đại (theo chuẩn SCORM và có thể dạy học
trực tuyến). Sau khi cài đặt các phần mềm sẽ chạy cùng phần mềm PowerPoint nên giáo viên và học
sinh rất dễ dàng trong sử dụng.
Một ưu điểm nổi trội của của các phần mềm này là cho phép chèn các câu hỏi, bài tập tương
tác lên bài giảng. Giáo viên nên khai thác sử dụng tính năng này hỗ trợ triển khai phần mở đầu (ôn
tập, kiểm tra kiến thức đã học) hoặc sơ kết bài học (củng cố trong bài nghiên cứu kiến thức mới)
hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức nhanh trên lớp hoặc xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để thực
hiện trong bài học sơ kết, tổng kết, bài kiểm tra.
Các loại câu hỏi bài tập có thể thiết kế trong hộp thoại Quiz. Câu hỏi nhiều lựa chọn
(Multiple Choice Question); câu hỏi đúng, sai (True/False Question), điền vào chỗ trống (Fill-in-the-
blank Question); câu hỏi yêu cầu câu trả lời ngắn (Short answer Question); câu hỏi ghép nối thông
tin (Matching Question) và câu hỏi đánh giá mức độ (Rating Scale Question) không có câu trả lời
đúng hay sai… Học sinh có thể trực tiếp chọn câu trả lời và trên màn hình sẽ hiển thị kết quả. Quiz
còn có chức năng hiển thị danh mục câu hỏi hoặc trộn câu hỏi, câu trả lời, cho phép học sinh làm lại
hoặc xem lại câu hỏi, xem hướng dẫn. Giáo viên có thể soạn bài giảng giúp học sinh tự học như thiết
kế bài giảng E-Learning. Bài giảng theo chuẩn E-Learning là bài giảng có khả năng tích hợp đa
phương tiện truyền thông (multimedia) và tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC… Xây dựng
bài giảng điện tử E-Learning là một trong những kỹ năng cần thiết đối với mỗi giáo viên ngày nay,
khi mà giáo dục Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và tiếp cận với công nghệ giáo dục hiện đại.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE 6.2
Có một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong công tác soạn bài giảng đó chính là
iSpring Suite. Điều đặc biệt của iSpring suite là:
- Giao diện đơn giản.
- Người dùng vẫn sử dụng MS PowerPoint quen thuộc để soạn bài giảng sau đó sử dụng các tính
năng của iSpring làm cho bài giảng thêm phong phú, trực quan và phù hợp với chuẩn bài giảng
E-learning.
Sau khi cài đặt “iSpring Suite” chương trình tự động chèn vào thanh công cụ của PowerPoint một
Menu mới với tên “iSpring Suite” với nhiều công cụ hữu dụng cho việc soạn giảng.
Hình 1. Thanh công cụ của iSpring được tích hợp vào PowerPoint
iSpring gồm các tính năng chính sau:

1. Chèn bài trắc nghiệm
Khi chọn “chèn trắc nghiệm” chương trình sẽ kích hoạt phần mềm iSpring QuizMaker cho
phép soạn bài trắc nghiệm hoặc phiếu khảo sát. Người dùng có thể chọn một bài trắc nghiệm đã soạn
trước đó hoặc soạn mới từ giao diện khởi tạo như Hình 2.
Đây là một ưu điểm rất mạnh của iSpring Suit. Chương trình soạn bài tập trắc nghiệm này
cho phép soạn các kiểu câu hỏi trắc nghiệm và các kiểu câu khảo sát khác nhau như câu hỏi đúng/sai,
đa lựa chọn, điền khuyết…. Sau khi làm bài chương trình sẽ chấm và hiển thị điểm số của người làm
đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của giáo viên nếu ứng dụng trực tuyến.
Giao diện thanh công cụ của trình soạn đề trắc nghiệm của iSpring Suite thiết kế rất đơn giản,
dễ sử dụng trong khi nếu chỉ dùng PowerPoint thì giáo viên không thể soạn được bài kiểm tra trắc
nghiệm theo chuẩn E-learning.
Với iSpring ta có thể soạn bài kiểm tra một cách nhanh chóng với các loại câu hỏi trắc nghiệm sau:
a. Câu hỏi đúng/sai: Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Có/Không”. Là loại câu hỏi đưa ra sự giải
quyết nhanh chóng, hoặc đúng hoặc sai. Người học cần cân nhắc để có thể thực hiện chọn một trong
hai đáp án.
Hình 2. Giao diện khởi động chương trình soạn đề trắc nghiệm
b.Câu hỏi đa lựa chọn: trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “chọn một” là loại câu hỏi có nhiều lựa
chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất.
c. Câu hỏi đa đáp án: trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “chọn nhiều”. Là loại câu hỏi có nhiều lựa
chọn để trả lời, trong đó có thể có nhiều đáp án đúng.
d. Câu hỏi trả lời ngắn: là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình. Trong đó
người soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận.
e. Câu hỏi ghép đôi: là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất.
f. Câu hỏi trình tự: là loại câu hỏi yêu cầu thí sinh sắp xếp các đối tượng, các khái niệm theo một
danh sách có thứ tự. Thường dùng kiểm tra kiến thức liên quan đến quy trình, cái nào trước, cái nào
sau.

g. Câu hỏi số học: là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số.
h. Câu hỏi điền khuyết: là loại câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống. Người học sẽ hoàn thành
bài tập này thông qua vấn đề điền được các nội dung thích hợp vào ô lựa chọn do người soạn câu hỏi
đặt ra.
i. Câu hỏi điền khuyết đa lựa chọn: là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một
đáp án là câu trả lời đúng nhất. Nhưng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án sẽ có dạng drop-down menu.
Dạng này không thể trình bày trên giấy mà phải làm trực tiếp trên máy.
k. Câu hỏi dạng chọn từ: trong tiếng anh gọi là dạng “word bank”. Giống dạng điền khuyết nhưng
các phương án đã được liệt kê sẵn, người làm chỉ cần chọn các phương án (từ) được đề xuất cho từng
chỗ trống.
l. Câu hỏi Hostpot: là dạng câu hỏi xác định vị trí trên hình ảnh. Ví dụ: nhìn trên bản đồ, hãy xác
định đâu là thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước. Với câu hỏi này người dùng sẽ click chuột vào vùng
địa giới thị xã Đồng Xoài để trả lời.
m. Câu hỏi dạng Thang Likert: là câu hỏi chuyên dùng trong khảo sát để đánh giá mức độ. Thông
thường câu hỏi sẽ có 3,5,7 phương án trả lời đối lập qua giá trị trung bình. VD: “iSpring rất hữu
dụng trong soạn giảng”, các phương án sẽ là: “rất không đồng ý | không đồng ý | phân vân | đồng ý |
rất đồng ý”.
n. Câu hỏi dạng tự luận: cho phép người trả lời viết câu trả lời của mình ở dạng tự luận.
Giao diện chính của chương trình như Hình 3. Tuy nhiên, sẽ không thể thấy được sự tiện dụng và
tính năng ưu việt của chương trình này nếu không cài đặt và dùng thử.
Hình 3. Giao diện soạn đề trắc nghiệm
Cần lưu ý thêm về một số thiết đặt khi soạn bài trắc nghiệm bằng cách chọn menu “thiết đặt”
và tùy chỉnh cho phù hợp như tự trộn thứ tự câu, trộn đáp án, số lần làm thử, điểm đạt tối thiểu, điểm
số mỗi câu, định dạng thông báo…

