C ĐỊNH VÀ SỬ DỤNG KIẾN THỨC BẢN ĐỊA TRONG THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
TRUNG Tâm NGHIêN CỨU PHÁT TRIểN
NôNG Lâm NGHIệP mIềN NúI (ADC)
Thái Nguyên, 2014
Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TT 7
TÓM TT 9
LỜI NÓI ĐẦU 13
BỐI CẢNH 15
1.1. Tổng quan về BĐKH 17
1.1.1. Thời tiết 17
1.1.2. Khí hậu 17
1.1.3. Biến đổi khí hậu 17
1.1.4. Biểu hiện của BĐKH 18
1.2. Tác động của BĐKH tại khu vực miền núi phía Bắc 19
1.2.1. Tác động trong nông nghiệp 19
1.2.2. Tác động trong lâm nghiệp 21
1.2.3. Tác động đến sinh kế 21
1.2.4. Tác động của BĐKH đến người dân các DTTS 22
1.3. Thích ứng với BĐKH 23
1.3.1. Khái niệm 23
1.3.2. Các hình thức thích ứng với BĐKH 24
1.4. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 25
1.4.1. Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 25
1.4.2. Khung thích ứng biến đối khí hậu dựa vào cộng đồng 25
1.4.3. Bài học và thách thức trong thích ứng dựa vào cộng đồng 26
Phần 1. Tổng quan về biến đổi
khí hậu 17
MỤC LỤC
4Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 5
2.1. Kiến thức bản địa 29
2.1.1. Khái niệm 29
2.1.2. Đặc điểmcủa kiến thức bản địa 30
2.1.3. Các loại hình kiến thức bản địa 30
2.2. Giá trị và vai trò của kiến thức bản địa trong thích ứng với BĐKH 31
2.3. Kiến thức bản địa của người dân trong sản xuất nông nghiệp
thích ứng BĐKH 32
3.1. Tiến trình xác định các mô hình sản xuất sử dụng KTBĐ
thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng 35
3.2. Công cụ thu thập KTBĐ thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng 37
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.2. Các công cụ thu thập KTBĐ thích ứng với BĐKH 38
4.1. Mô hình sản xuất nông nghiệp sử dụng KTBĐ tại khu vực
miền núi phía Bắc 53
4.1.1. Mô hình gừng, cây dược liệu xen chuối Tây thích ứng hạn 53
4.1.2. Mô hình cây đậu xanh thích ứng hạn 58
5.1. Kết luận 65
5.2. Khuyến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Phần 3. Phương pháp và công cụ
thu thập kiến thức bản địa trong
thích ứng với biến đổi khí hậu dựa
vào cộng đồng
35
Phần 4. Một số trường hợp điển hình
sử dụng kTBĐ thích ứng với
BĐkH của người dân tộc thiểu số
miền núi phía bắc
53
Phần 5. kết luận và khuyến nghị 65
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980 - 1999
theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 17
Bảng 3.1: Bảng phân bố cây trồng theo địa hình/loại đất 39
Bảng 3.2: KTBĐ về canh tác trên các loại đất/địa hình 40
Bảng 3.3: Thông tin về giống cây trồng vật nuôi, đặc điểm thích ứng với BĐKH 46
Bảng 3.4: Các loại dịch bệnh và cách phòng trừ 46
Bảng 3.5: Kinh nghiệm dự báo thời tiết và bố trí thời vụ 47
Bảng 3.6: Thông tin chung của người được phỏng vấn 48
Bảng 3.7: Nội dung phỏng vấn 48
Bảng 3.8: Bảng phân tích/tổng hợp thông tin đề xuất các mô hình thích
ứng dựa vào cộng đồng sử dụng kiến thức bản địa 51
Bảng 4.1: Tiêu chí lựa chọn mô hình gừng, cây dược liệu xen chuối Tây 54
Bảng 4.2: Hiệu quả kinh tế mô hình gừng, cây dược liệu xen chuối Tây 55
Bảng 4.3: Tiêu chí lựa chọn mô cây đậu xanh thích ứng hạn 59
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế mô hình đậu xanh thích ứng hạn 60
Phần 2. kiến thức bản địa trong
thích ứng với biến đổi khí hậu 29
6Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Lũ lụt tại MNPB năm 2014 4
Hình 1.2: Cách thức tiếp cận trong thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng,
CARE (2009) 26
Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 37
Hình 3.2: Khảo sát lát cắt thôn Nà Hiu, Lạng San huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 38
Hình 3.3: Sơ đồ lát cắt thôn Nà Hiu, xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 40
Hình 3.4: Sơ đồ thôn đồng vang 41
Hình 3.5: Người dân vẽ sơ đồ xã Mai Lạp, Chợ Mới, Bắc Kạn 41
Hình 3.6: Lịch mùa vụ của xóm Đồng Vang 43
Hình 3.7: Lịch thời vụ xã Nấm Dẩn 45
Hình 3.8: Thảo luận nhóm tại thôn Ta Tiu, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 47
Hình 4.1: Mô hình gừng, cây dược liệu xen chuối Tây tại Mai Lạp,
Chợ Mới, Bắc Kạn 53
Hình 4.2: Mô hình cây đậu xanh thích ứng hạn tại xã Thanh Vận, Chợ Mới,
Bắc Kạn 58
DANH MỤC C TỪ VIẾT TT
ADC Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi
BĐKH Biến đổi khí hậu
CARE Tổ chức CARE quốc tế tại Việt Nam
DTTS Dân tộc thiểu số
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
KTBĐ Kiến thức bản địa
MNPB Miền núi phía Bắc
TNMT Tài nguyên Môi trường
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
PTKT – XH Phát triển kinh tế - xã hội
GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
CBA Thích ứng biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
CVCA Phân tích tình trạng dễ bị tổn thương và năng lực ứng phó với biến
đổi khí hậu
Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng 9
TÓM TT
Ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) là nhiệm vụ của toàn xã hội, các cấp,các ngành, các tổ
chức và mọi người dân. Có rất nhiều các giải phápứng phó BĐKH cũng đượcđưa ra như các
giải pháp về chính sách, kỹ thuật, hạ tầng. Việc khuyến khích áp dụng KTBĐ trong thích ứng
với BĐKH là một trong những hoạt động thuộc chiến lược ứng phó với BĐKH của các bộ,
ngành và các địa phương. Chiến lược quốc gia về BĐKH (2011) đã đề cập đến việc tăng cường
sử dụng kiến thức bản địa (KTBĐ) trong các giải pháp thích ứng với BĐKH.
KTBĐ có khả năng thích ứng cao với môi trường của người dân - nơi mà chính những KTBĐ đó
đã được hình thành, trải nghiệm và phát triển. KTBĐ là kết quả của sự quan sát, đúc rút kinh
nghiệm từ thực tế sinh hoạt và trong sản xuất nông - lâm nghiệp, trong quản lý tài nguyên và
quản lý cộng đồng, được hình thành trực tiếp từ quá trình lao động của mọi người dân trong
cộng đồng, dần được hoàn thiện và truyền thụ lại cho các thế hệ sau. Vì vậy, việc vận dụng
KTBĐ trong thích ứng BĐKH là chìa khóa thành công cho việc phát triển sinh kế bền vững,
nhất là đối với người dân tộc thiểu số (DTTS).
Cuốn tài liệu hướng dẫn “Xác định và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đối
khí hậu dựa vào cộng đồng” sẽ giúp cho độc giả thấy rõ hơn về vai trò và giá trị của KTBĐ đối
với cộng đồng người DTTS trong thích ứng với BĐKH và coi đó là một trong những biện pháp
thích ứng với BĐKH tối ưu của người DTTS, gồm các phần:
PHẦN 1: TổNG qUAN Về BIẾN ĐổI kHí HậU
BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến
đổi trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian
đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn (IPCC, 2007). Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên
và Môi trường (TNMT), trong 50 năm qua (1951-2000) nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng
0,50C trên phạm vi cả nước. Xu thế chung nhiệt độ còn tiếp tục tăng ở hầu hết các khu vực
của Việt Nam trong thể kỷ 21
Việt Nam, những lĩnh vực được đánh giá dễ bị tổn thương do BĐKH bao gồm: Nông nghiệp
và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khoẻ. Vùng bị dễ tổn thương nhất là ven biển và
miền núi. Đối tượng dễ bị tổn thương nhất là người nghèo, phụ nữ, trẻ em và đồng bào DTTS.
Khu vực miền núi phía Bắc là một trong những khu vực dễ bị tổn thương nhất với BĐKH do
cộng đồng dân cư miền núi phía Bắc là người DTTS với nguồn thu nhập chủ yếu dựa vào sản
xuất nông nghiệp, và đây cũng là nơi có tỷ lệ nghèo nhất của cả nước.
Hiện nay, Việt Nam đã và đang triển khai một số giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu
với những hướng tiếp cận khác nhau, trong đó hướng tiếp cận thích ứng với biến đổi khí hậu
dựa vào cộng đồng là một quá trình hướng tới cộng đồng, dựa vào những ưu tiên, nhu cầu,
kiến thức và khả năng của cộng đồng nhằm trao quyền cho họ trong việc lập kế hoạch để
ứng phó với những tác động của BĐKH đang là hướng phù hợp, bền vững những cũng đòi
hỏi về nguồn lực..