
TÀI LIỆU
TIẾNG HÀN
SƠ CẤP 2
T À I L I Ệ U N Ộ I B Ộ C Ủ A L Ớ P T I Ế N G H À N Y O U N G I E K O R E A N
QUYỂN 1 (TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 7)

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
1
NGỮ PHÁP SƠ CẤP 2
------------o0o------------
BÀI 1 :
V아/어/여 주다
Định nghĩa :
Gắn vào thân động từ thể hiện việc làm điều gì đó cho người khác.
Cách dùng như chia đuôi 요.
Tiếng Việt cho thể dịch là “V cho, cho V….”
Thường hay đi với trợ từ 에게/한테
Ví dụ :
Tôi mua túi xách cho bạn gái.
저는 여자친구에게 가방을 사 줘요.
Hãy đóng cửa lại giúp tôi.
(저에게) 문을 좀 닫아 주세요.
Dịch sang tiếng Hàn :
Có thể chụp hình giúp tôi được không?
Thầy Jung dạy tiếng Hàn cho các bạn sinh viên.
Tôi cho bạn mượn 빌리다 2 quyển truyện tranh 만화책.
Hãy mua cho tôi cái quần kia nhé.

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
2
Lưu ý 1 :
Khi làm điều gì cho người “lớn hơn”. Thì ngoài dùng trợ từ 께 cho đối tượng tiếp nhận,
ta còn thay đuôi ngữ pháp thành V 아/어/여 드리다.
Ví dụ :
Tôi làm món gà hầm sâm cho bà.
저는 할머니께 삼계탕을 만들어 드려요 / 드립니다.
Em tôi cho bố tôi mượn từ điển.
동생은 아빠께 사전을 빌려 드려요 / 드립니다.
So sánh :
• Người lớn hơn làm gì đó cho người nhỏ hơn :
S께서 N에게 V아/어/여 주시다.
Giám đốc gửi mail cho tôi.
대표님께서 저에게 이메일을 보내 주세요 / 보내 주십니다.
• Người nhỏ hơn làm gì đó cho người lớn hơn :
S이/가 N께 V아/어/여 드리다.
Tôi gửi mail cho giám đốc.
제가 대표님께 이메일을 보내 드려요 / 보내 드립니다.
• Người làm cho và đối tượng tiếp nhận hành động là người ngang hàng
S이/가 N에게 V아/어/여 주다.
Tôi gửi mail cho bạn.
제가 친구에게 이메일을 보내 줘요 / 보내 줍니다.

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
3
Lưu ý 2 :
Đối với những động từ theo dạng N chỉ hành động đi với gốc 하다, khi muốn nói đến
việc làm những V đó cho người tôn kính thì có thể lấy N chỉ hành động đó rồi thêm
드리다.
Ví dụ :
전화하다 => 전화드리다 (gọi điện)
감사하다 => 감사드리다 (cảm ơn)
사과하다 => 사과드리다 (xin lỗi)
인사하다 => 인사드리다 (chào hỏi)
부탁하다 => 부탁드리다 (nhờ cậy)
축하하다 => 축하드리다 (chúc mừng)
Lưu ý 3 :
Biểu hiện (좀) V 아/어/여 주시겠습니까? (주시겠어요?) thể hiện nhờ vả người
khác 1 cách lịch sự và khiêm tốn.
Ví dụ :
Anh mở cửa giúp tôi được không ạ?
문을 좀 열어 주시겠어요?
Cô giải thích cái nội dung này giúp em được không ạ?
선생님, 이 내용을 설명해 주시겠어요?
Lưu ý 4 :
Biểu hiện V 아/어/여 줄까요? (드릴까요?) dùng để gợi ý, hỏi ý kiến khi muốn làm
điều gì đó cho đối phương.

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
4
Ví dụ :
Thầy ơi, bây giờ em gửi mail cho thầy nhé?
선생님, 지금 제가 이메일을 (선생님께) 보내 드릴까요?
Soo Yeon, bây giờ mình gửi mail cho bạn nhé?
수연 씨, 지금 내가 이메일을 (수연 씨에게/한테) 보내 줄까요?
N 때, V/A(으)ㄹ 때
Định nghĩa :
Diễn tả thời điểm diễn ra hành động hoặc trạng thái nào đó.
Danh từ thì ghi 때 đằng sau (không dính liền).
Tiếng Việt có thể dịch là “khi, lúc,…”
Cách dùng :
• V/A có patchim : gắn V 을 때
먹다 => 먹을 때
읽다 => 읽을 때
• V/A không có patchim : gắn V ㄹ 때
하다 => 할 때
쓰다 => 쓸 때
Ví dụ :
Khi đọc sách thì tôi đeo kính.
저는 책을 읽을 때 안경을 써요.
Hãy cẩn thận khi sử dụng cái này nhé.
이걸 (이것을) 사용할 때 조심하세요.
Khi kiểm tra thì không thể nói chuyện được.
시험 때 이야기할 수 없어요.

