
TÀI LIỆU
TIẾNG HÀN
SƠ CẤP 1
T À I L I Ệ U N Ộ I B Ộ C Ủ A L Ớ P T I Ế N G H À N Y O U N G I E K O R E A N
QUYỂN 1 (TỪ BÀI 7 ĐẾN BÀI 15)

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
1
NGỮ PHÁP SƠ CẤP 1
------------o0o------------
BÀI 7 :
Số thuần Hàn
Khi sử dụng số thuần Hàn với các N chỉ đơn vị, sẽ có một vài số được biểu thị theo
cách viết khác. Gồm có :
하나 (1)
둘 (2)
셋 (3)
넷 (4)
스물 (20)
한
두
세
네
스무
Cách đếm đơn vị trong tiếng Hàn :
Danh từ sự vật (chó) + Số đếm (2) + Danh từ chỉ đơn vị (con)
Ví dụ :
2 con chó => 개 두 마리
10 quả táo => 사과 열 개
Danh từ sự vật
Danh từ đơn vị
TV
Danh từ đơn vị
TH
Trái cây (táo, cam,…), vật dụng nhỏ (cục tẩy,
bánh mỳ,…)
cái, trái / quả
개
Đồ vật lớn (bàn, xe cộ, máy móc,…)
cái, chiếc
대
Người
người, vị
명 / 분 (kính ngữ)
Các loại sách vở (báo, giáo trình, tạp chí, tập, sổ,..)
quyển, cuốn
권
Cái loại chai lọ (chai rượu, chai nước, bình
bông…)
chai, bình, lọ
병
Con vật (chó mèo, chim,...)
con
마리
Ly, tách, cốc (ly sữa, ly rượu,…)
ly, tách, cốc
잔

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
2
Danh từ sự vật
Danh từ đơn vị
TV
Danh từ đơn vị
TH
Chùm (chùm nho, nải chuối…), đóa (đóa
bông,…)
chùm, bó, nải,
đóa,…
송이
Đồ vật mỏng (trang giấy, vé tàu, tấm hình,…)
trang, tấm, miếng,
vé,…
장
Bộ đồ, bộ quần áo, bộ set (bát đĩa,…)
bộ
벌
Bộ đôi, cặp (găng tay, vớ, giày dép,…)
đôi, cặp
켤레
Thực hành :
4 quả cam (오렌지) :
21 học sinh :
3 ly sữa :
2 cái tivi :
10 chai Soju :
100 ổ bánh mỳ :
17 quyển sách :
5 giờ :
9 tấm vé xem phim (영화표) :
Bất quy tắc ㅡ
Với V/A kết thúc bằng ㅡ, khi gặp nguyên âm bắt đầu bằng –아/어 thì nguyên âm ㅡ
đó sẽ được thay thế thành ㅏhoặc ㅓdựa theo nguyên âm trước như sau :
• Nếu nguyên âm trước nó là ㅏ hoặc ㅗ : thay ㅡ thành ㅏ
✓ 바쁘다 + 아/어/여요 => 바빠요
✓ 고프다 + 아/어/여요 => 고파요

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
3
• Các trường hợp còn lại : thay ㅡ thành ㅓ
✓ 크다 + 아/어/여요 => 커요
✓ 예쁘다 + 아/어/여요 => 예뻐요
Thực hành :
아프다 :
쓰다 :
나쁘다 :
끄다 :
고프다 :
예쁘다 :
슬프다 :
기쁘다 :
모으다 :
V고 싶다
Định nghĩa :
Là tính từ bổ trợ được kết hợp với V, biểu hiện mong muốn, nguyện vọng của bản
thân ở nơi người nói hoặc ngôi 2.
Tiếng Việt dịch là : “muốn V”
Có thể chia phủ định của 고 싶다 ở thể ngắn là 안 V 고 싶다 hoặc ở thể dài là V 고
싶지 않다.

TÀI LIỆU NỘI BỘ LỚP TIẾNG HÀN YOUNGIE KOREAN
4
Ví dụ :
Tôi muốn mua xe hơi.
차를 사고 싶어요.
Tôi không muốn gặp lại anh ấy.
그를 다시 만나고 싶지 않아요.
그를 다시 안 만나고 싶어요.
Lưu ý 1 :
Có thể chia thì quá khứ cho -고 싶다 thành -고 싶었다 thể hiện mong muốn của người
nói ở trong quá khứ.
Ví dụ :
Tôi đã muốn gặp lại anh ấy.
(제가) 그를 다시 만나고 싶었어요.
Tôi đã từng muốn trở thành bác sĩ.
(제가) 의사가 되고 싶었어요. (N 이/가 되다 : trở thành N)
Lưu ý 2 :
Khi chủ ngữ là ngôi 3 thì phải viết dưới dạng V고 싶어 하다.
Ví dụ :
Chồng tôi muốn mặc chiếc áo này.
우리 남편은 이 옷을 입고 싶어 해요.
Tôi muốn ăn thịt bò xào (불고기). Còn bạn tôi muốn ăn kim chi (김치).
저는 불고기를 먹고 싶어요. 제 친구는 김치를 먹고 싶어 해요.
Lưu ý 3 :
Chỉ được dùng cho mong muốn ở nơi bản thân chủ ngữ, không dùng cho mong muốn
nơi người khác.

