
N2 聴解
Web: https://riki.edu.vn/online/ FB: https://www.facebook.com/Rikionline
YT: https://www.youtube.com/c/Rikinihongo 1

N2 聴解
Web: https://riki.edu.vn/online/ FB: https://www.facebook.com/Rikionline
YT: https://www.youtube.com/c/Rikinihongo 2
CHƯƠNG 1 PHẠM VI KIẾN THỨC
CẤU TRÚC ĐỀ THI NGHE HIỂU JLPT N2
I. PHẠM VI KIẾN THỨC
- Theo trang web chính thức của hội đồng tổ chức kì thi JLPT (jlpt.jp), mục tiêu người học cần đạt để
hoàn thành bài thi nghe hiểu JLPT N2 đó là:
- Nghe các đoạn hội thoại có cốt truyện hoặc tin tức với tốc độ sát với giao tiếp tự nhiên trong ngữ
cảnh đời thường và nhiều ngữ cảnh rộng hơn.
- Hiểu được nội dung và mạch hội thoại cùng tương quan giữa các nhân vật đồng thời nắm vững
điểm cốt yếu trong hội thoại.
II. CẤU TRÚC ĐỀ THI NGHE HIỂU JLPT N2
Bài thi nghe hiểu ở trình độ N2 có thời lượng khoảng 50 phút gồm 5 dạng bài: 課題理解
か だ い り か い (問題1)
ポイント理解
り か い (問題2)、概要理解
が いよ う りか い (問題3)、即時応答
そ く じ おうと う (問題4)、統合理解
と う ご うり か い(問題5).
Cấu trúc bài thi Nghe hiểu JLPT N2
Mondai
Dạng bài Số câu x Điểm Mục tiêu
1 課題理解
か だ い り か い 5 câu x 2 điểm
Có thể hiểu được nội dung khi nghe một
đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Nghe và nắm
bắt những thông tin cần thiết để giải quyết
những chủ đề cụ thể và có thể biết được hành
động thích hợp tiếp theo là gì)
2 ポイント理解
りかい 6 câu x 3 điểm
Có thể hiểu được nội dung khi nghe một
đoạn văn, một đoạn hội thoại. (Dựa trên
những thông tin cần nghe được cho trước, có
thể nghe và chắt lọc ra những điểm chính)
3 概要理解
が い よう りか い 5 câu x 2 điểm
Nghe nội dung của một đoạn văn hoặc một
đoạn hội thoại. Từ đó hiểu được nội dung
chính của đoạn văn hoặc ý đồ của người nói.
4 即時応答
そ く じお うと う 12 câu x 1 điểm Nghe một câu thoại ngắn và lựa chọn cách
đối đáp phù hợp.
5 統合理解
と う ごう りか い 4 câu x 2,5 điểm
Nghe một đoạn văn hoặc một đoạn hội thoại
dài, từ đó so sánh nhiều thông tin, tổng hợp
để hiểu nội dung

N2 聴解
Web: https://riki.edu.vn/online/ FB: https://www.facebook.com/Rikionline
YT: https://www.youtube.com/c/Rikinihongo 3
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
TRƯỚC KHI NGHE HIỂU
PHẦN 1 NẮM VỮNG MỘT SỐ NGỮ PHÁP DỄ NHẦM LẪN
BÀI 1 NGỮ PHÁP BỊ ĐỘNG, SAI KHIẾN, SAI KHIẾN BỊ ĐỘNG
I. 受
うけ身
み形
けい (Bị động)
1. Cấu trúc bị động cơ bản
Bị động 1 tân ngữ (Trực tiếp) : A はBに V(受身形)
- Ví dụ
+私
わたしは後
うしろの人
ひとに押
おされました。
Bị động với 2 tân ngữ (Gián tiếp) :
AはBにCを V(受身形)
- Ví dụ
+ 私
わたしは近所
きんじょの人
ひとに文句
も ん く を言
いわれます。
+ 私
わたしは上司
じょうしに名前
な ま え を間違
ま ち が えられました。
2. Bị động khi chủ thể của hành động không quan trọng, không cần nhắc đến
Chủ thể của hành động khi chuyển sang bị động sẽ chuyển thành dạng 「だれに」(bởi ai đó) nhưng
trong trường hợp người đó không được biết đến, hoặc thông tin không quan trọng thì có thể bỏ đi.
- Ví dụ
+ この家
うちは 200年前
ねんまえに 建
たてられました。
+ この本
ほんはよく読
よまれています。
3. Bị động sử dụng cụm 「によって」
「によって」thường được sử dụng thay cho 「に」khi nhắc đến tác giả của những tác phẩm, công
trình nghệ thuật, kiến trúc, phát minh có ý nghĩa lịch sử, xã hội quan trọng.
- Ví dụ
+「ハムレット」は シェークスピアによって 書
かかれました。
+ アメリカは コロンバスによって 発見
はっけんされました。
4. Bị động của tự động từ
Đây là trường hợp đặc biệt và không có dạng câu chủ động tương đương với nó.
Dạng bị động này thường được sử dụng để thể hiện sự bực tức, khó chịu, cảm giác bị làm phiền.
- Ví dụ
+ 雨
あめが降
ふった。 私
わたしは困
こまった。→ ( 私
わたしは)雨
あめに降
ふられた。

N2 聴解
Web: https://riki.edu.vn/online/ FB: https://www.facebook.com/Rikionline
YT: https://www.youtube.com/c/Rikinihongo 4
だれかがそれを買
かった。 私
わたしは買
かえなかった。→( 私
わたしはだれかに)買
かいたかったものを買
かわれ
た。
II. 使
し役
えき形
けい (Sai khiến)
1. A はBをV(使
し役
えき形
けい)
Đây là cấu trúc sai khiến sử dụng 1 tân ngữ trong câu, với ý nghĩa “A bắt/ cho phép B…”
- Ví dụ
+ コーチは 山
やま田
ださんを 走
はしらせました。
2. A はBにNをV(使
し役
えき形
けい)
Đây là cấu trúc sai khiến sử dụng 2 tân ngữ trong câu, với ý nghĩa “A bắt/ cho phép B…”
- Ví dụ
+ 部
ぶ⾧
ちょうは ナムさんに ビールを飲
のませました。
3. Thể sai khiến てください。
Thường được sử dụng với ý nghĩa “Hãy cho phép tôi làm…”.
- Ví dụ
+ すみません、話
はなさせてください。
+ 今日
き ょ う ははやく帰
かえらせてください。
4. Đi cùng với các động từ bộc lộ cảm xúc
- Ví dụ
+ 田
た中
なかさんはいつもおもしろい 話
はなしをして、みんなを笑
わらわせます。
+ 兄
あにが 妹
いもうとをからかった。 妹
いもうとが泣
ないた。→ 兄
あには 妹
いもうとを泣
なかせた。
+ 私が試験
し け ん に合格
ごうかくした。両 親
りょうしんが安心
あんしんした。→ 私
わたしは両 親
りょうしんを安心
あんしんさせた。
III. 使
し役
えき受
うけ身
み (Sai khiến bị động)
1. V させる + られる → Vさせられる
Thể hiện ý nghĩa “Bị bắt phải làm…/ bị buộc phải làm…”
- Ví dụ
+ なっとうを食
たべさせられる。
+ 英語
え い ご を勉 強
べんきょうさせられる。
+ ビールを飲
のませられる。
2. A は/が BにVさせられる
Được sử dụng để thể hiện cảm giác khó chịu, bực bội do bị bắt phải thực hiện một hành động.
- Ví dụ

N2 聴解
Web: https://riki.edu.vn/online/ FB: https://www.facebook.com/Rikionline
YT: https://www.youtube.com/c/Rikinihongo 5
+ 母
ははに 部
へ屋
やを 掃
そう除
じさせられた。
+ 田
た中
なかさんは/が 部
ぶ⾧
ちょうに ビールを たくさん飲
のませられた。
私
わたしたちは/が 先
せん生
せいに 宿
しゅく題
だいを たくさんさせられました。

