Mẹo thi JLPT
N4
1
字・語彙
問題1
Tìm cách đọc đúng của chữ Hán được gạch chân
Các kiểu đáp án thường được ra trong đề:
1. Thừa, thiếu hoặc xác định sai trường âm
予習 しゅう ようしゅう
急行 きゅうこう きゅこう
郵便局 ゆうびんきょく びんきょく
2. Gây nhầm lẫn bằng các từ vựng cùng trường nghĩa
あき ふゆ なつ はる
ひる あさ よる ごご
ゆび くび みみ
3. Gây nhầm lẫn về âm đục (âm có tenten và maru )
不便 べん ぺん
切符 きっきっ
4. Gây nhầm lẫn với những cách đọc gần giống nhau
病院 びょういん ういん
先生 せんせい せんてい
5. Thí sinh không thể dựa vào ý nghĩa câu để phán đoán đáp án
このみちをいくと、少し遠いです。
おそい ちかい とおい はやい
6. y nhm ln vi các cách đc âm On, âm Kun của chữ Hán trong từ
何人 なんにん なんじん
水曜日 みずようび ようび
外国 がいこく がいくに
字・語彙
2
問題2
Tìm chữ Hán đúng của từ được gạch chân
Các kiểu đáp án thường được ra trong đề:
1. Gây nhầm lẫn 1 bộ thủ trong chữ Hán
かし 資し 貸し
しあい 試会 試合
うみ
2. Gây nhầm lẫn với các chữ Hán có cách đọc tương tự
Ví dụ 1: ちょう
(Cả đều có cách đọc âm On là シャ)
Ví dụ 2: どうしゃ
(Cả đều có cách đọc âm On là ドウ)
3. Gây nhầm lẫn với từ cũng có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh trong câu
dụ 1: あそこに 大きな ふねが 見えます。
Ví dụ 2: そとに いぬ います。
4. Gây nhầm lẫn với chữ Hán có âm Hán Việt và cách đọc gần
giống nhau
Ví dụ 1: これは ははが つくった りょうりです。
料里 料理
(Cả đều có phiên âm Hán Việt là “Lí”, cách đọc âm On là )
Ví dụ 2: その子どもは とても げんきです。
原気 元気
(C và đu có phiên âm Hán Vit làNguyên, cách đc âm On là ゲン)
5. Gây nhầm lẫn với chữ Hán có cùng trường nghĩa
たのしい 嬉しい 楽しい
(嬉しい đọc là うれしい, cũng mang nghĩa là vui)
かなしい 悲しい 寂しい
(悲しい đọc là かなしい, cũng mang nghĩa là buồn)
字・語彙
3
問題3
Tìm từ thích hợp điền vào trong ngoặc trống
Mondai 3 đòi hỏi thí sinh cần nắm chắc nghĩa cách dùng của từ vựng.
Tuy nhiên, trong quá trình làm bài thi, khả năng chúng ta gặp phải những từ
mình chưa từng học qua rất cao. Đối với những trường hợp n vậy,
chúng ta một số mẹo nhỏ thể áp dụng như sau:
*Lưu ý:Chỉ áp dụng khi không biết nghĩa của từ vựng trong quá trình làm
bài thi, không nên áp dụng các mẹo này để suy ra nghĩa của từ vựng trong
quá trình học.
1. Đối với câu hỏi đáp án chứa Hán tự:
thể dựa trên âm Hán Việt của chữ Hán để đoán nghĩa.
dụ:
反対 (PHẢN ĐỐI):phản đối
準備(CHUẨN BỊ):chuẩn bị
2. Đối với đáp án từ katakana:
nhiều từ katakana trong tiếng Nhật từ mượn tiếng Anh nên bạn
thể liên tưởng đến từ tiếng Anh phát âm gần giống. Sau đó ta sẽ đoán
nghĩa của từ katakana dựa trên nghĩa gốc tiếng Anh của .
dụ:
タオル(towel)khăn tắm
メニュー(menu)thực đơn
問題4
Tìm câu có ý nghĩa gần giống với câu đã cho
1. Đối với câu hỏi đáp án chứa Hán tự:
Một số cặp cấu trúc ngữ pháp thể thay thế cho nhau không làm
thay đổi ýnghĩa của câu. Dưới đây một số dụ về các cặp cấu trúc tương
đương thường gặp trong đề thi:
・ために/ように:để・から/ので:bởi
NしかVません NだけVます:chỉ làm N
はんたい
じゅん
字・語彙
4
*Ngoài ra, cần chú ý đến Ngữ pháp thể Bị động, Sai khiến, Kính ngữ... những
ngữ pháp dễ nhầm đối tượng hành động đối tượng nhận/ chịu tác động
của hành động.
dụ:
田中さんは きのう 部長に しかられました。
(Tanaka bị trưng bộ phận mắng.)
Trợ từ đứng sau 田中さん biểu thị rằng Tanaka chủ thể của hành động
しかられました(người bị mắng), còn trợ từ đứng sau 部長 để thể hiện
rằng đây đối tượng thực hiện hành động (người mắng).
2. Chú ý đến các từ hoặc cách nói đồng nghĩa
dụ 1: 彼は 日本語が 上手です彼は 日本語が 得意です。
上手 得意 đều mang ý nghĩa "giỏi"
dụ 2: 字が 細くて 読めません。字が 小さくて 読めません。
細かい 小さい trong ngữ cảnh này đều mang nghĩa "nhỏ"
3. Phương pháp loại trừ
- Các đáp án thường sẽ chứa những thành phần giống hệt câu đề bài.Bạn
thể lược bỏ phần giống đó chỉ đối chiếu những thành phần khác nhau
để tìm ra đáp án nhanh hơn.
- Các u viết lại thường sẽ được trích một phần yhệt với câu gốc, thể
ợc bỏ phần giống đó đối chiếu phần khác nhau để m ra đáp án đúng.
dụ:もう少し じゆうな 時間が ひつようでした。
もう少し じゆうな 時間が なくなりました
もう少し じゆうな 時間が ありませんでした
もう少し じゆうな 時間が ほしかった
もう少し じゆうな 時間が おわりました
Ta thấy câu đề bài các đáp án đều thành phần giống nhau 「もう
少し じゆうな 時間が~.Ta thể tạm lược bỏ phần đó so sánh phần
khác nhau còn lại để tìm ra đáp án một cách nhanh nhất không phải
đọc quá nhiều, tránh bị rối.
なか ちょう
なか
ちょう
かれ とく
とく
こま
こま