

MỤC LỤC
A, CẤU TRÚC ĐỀ THI JLPT NGHE HIỂU N2.......................................................... 1
B, MỘT SỐNGỮPHÁP DỄNHẦM LẪN - NGỮPHÁP BỊ ĐỘNG, SAI KHIẾN, SAI
KHIẾN BỊ ĐỘNG.................................................................................................. 2
I, 受身形(うけみけい)(Bị động).................................................................... 2
II, 使役形(しえきけい) (Sai khiến)................................................................ 3
III, 使役受身(しえきうけみ) (Sai khiến bị động)........................................... 3
C, CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI THI NGHE HIỂU.......................................................... 3
I, MONDAI 1 課題理解(かだいりかい)........................................................3
II, MONDAI 2 ポイント理解(りかい)............................................................. 5
III, MONDAI 3 概要理解(がいようりかい)................................................... 7
IV, MONDAI HỘI THOẠI即時応答(そくじおうとう)....................................... 9
V, MONDAI 5 (N2) 統合理解(とうごうりかい)............................................. 13
A, CẤU TRÚC ĐỀ THI JLPT NGHE HIỂU N2
✪Tuỳvào mỗi năm sốlượng câu có thểthay đổi
✪Cách tính điểm chỉmang tính chất tham khảo
1, 課題理解(かだいりかい)
- Sốlượng: 5 câu x 2 điểm
- Mục tiêu: Có thểhiểuđược nội dung khi nghe mộtđoạn văn, mộtđoạn hội
thoại. (Nghe và nắm bắt những thông tin cần thiếtđể giải quyết những chủ
đề cụthểvà có thểbiếtđược hành động thích hợp tiếp theo là gì)
2, ポイント理解(りかい)
- Sốlượng: 6 câu x 3 điểm
- Mục tiêu: Có thểhiểuđược nội dung khi nghe mộtđoạn văn, mộtđoạn hội
thoại. (Dựa trên những thông tin cần nghe được cho trước, có thểnghe và
chắt lọc ra những điểm chính)
3, 概要理解(がいようりかい)
- Sốlượng: 5 câu x 2 điểm
- Mục tiêu: Nghe nội dung của mộtđoạn văn hoặc mộtđoạn hội thoại. Từ đó
hiểuđược nội dung chính củađoạn văn hoặc ý đồ của người nói.

4, 即時応答(そくじおうとう)
- Sốlượng: 11 câu x 1 điểm
- Mục tiêu: Nghe một câu thoại ngắn và lựa chọn cách đốiđáp phù hợp.
5, 統合理解(とうごうりかい)
- Sốlượng: 3 câu x 2,5 điểm
- Mục tiêu: Nghe mộtđoạn văn hoặc mộtđoạn hội thoại dài, từ đó so sánh
nhiều thông tin, tổng hợpđể hiểu nội dung
B, MỘT SỐNGỮPHÁP DỄNHẦM LẪN - NGỮPHÁP BỊ ĐỘNG, SAI KHIẾN,
SAI KHIẾN BỊ ĐỘNG
I, 受身形(うけみけい)(Bị động)
1, Cấu trúc bị động cơbản
Bị động 1 tân ngữ(Trực tiếp) : AはBに V(受身形)
Bị động với 2 tân ngữ(Gián tiếp) : AはBにCを V(受身形)
2, Bị động khi chủthểcủa hành động không quan trọng, không cần nhắcđến
- Chủthểcủa hành động khi chuyển sang bị động sẽchuyển thành dạng 「だれ
に」(bởi ai đó) nhưng trong trường hợp ngườiđó không được biếtđến, hoặc
thông tin không quan trọng thì có thểbỏ đi.
3, Bị động sửdụng cụm「によって」
-「によって」thường được sửdụng thay cho 「に」khi nhắcđến tác giảcủa
những tác phẩm, công trình nghệthuật, kiến trúc, phát minh có ý nghĩa lịch
sử, xã hội quan trọng.
4, Bị động của tự động từ
-Đây là trường hợpđặc biệt và không có dạng câu chủ động tương đương
với nó.
- Dạng bị động này thường được sửdụng để thểhiện sựbực tức, khó chịu,
cảm giác bịlàm phiền.

II, 使役形(しえきけい) (Sai khiến)
1, AはBをV(使役形)
-Đây là cấu trúc sai khiến sửdụng 1 tân ngữtrong câu, với ý nghĩa “A bắt/ cho
phép B…”
2, AはBにNをV(使役形)
-Đây là cấu trúc sai khiến sửdụng 2 tân ngữtrong câu, với ý nghĩa “A bắt/ cho
phép B…”
3, Thểsai khiếnてください。
- Thường được sửdụng với ý nghĩa “Hãy cho phép tôi làm…”.
4, Đi cùng với các động từbộc lộcảm xúc
III, 使役受身(しえきうけみ) (Sai khiến bị động)
1, Vさせる + られる → Vさせられる
- Thểhiện ý nghĩa “Bịbắt phải làm…/ bịbuộc phải làm…”
2, Aは/がBにVさせられる
-Được sửdụng để thểhiện cảm giác khó chịu, bực bội do bịbắt phải thực
hiện một hành động.
C, CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI THI NGHE HIỂU
I, MONDAI 1 課題理解(かだいりかい)
1, ĐẶCĐIỂM CHUNG
- Yêu cầu: là dạng bài nghe hiểu những thông tin cần thiết trong một tình
huống cụthểtừ đó nắm bắtđược hành động tiếp theo hoặc hành động cụ
thểmà nhân vật cần làm.
- Hình thức: Nội dung các phương án lựa chọnđược in sẵn dưới dạng chữ
hoặc tranh minh họa.
- Sốlượng: 5 câu
2, CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ NGỮCẢNH THƯỜNG GẶP
-ỞMondai 1 chia ra làm 2 dạng câu hỏi chính:
+ Câu hỏi vềtổng thểhội thoại

+ Câu hỏi xoay quanh một chi tiết
a) Câu hỏi vềtổng thểhội thoại
- Là các câu hỏi vềhành động đầu tiên hoặc tiếp theo mà nhân vật phải làm
sau hội thoại.
- Các câu hỏi thường xuất hiện nhất:
~は何をしなければなりませんか。
~はこの後、何をしますか。
b) Câu hỏi xoay quanh một chi tiết
- Là câu hỏi vềthời gian, tiền bạc, địađiểm, cách thức, lựa chọnđược rút ra
sau khi nắmđược nội dung chính của hội thoại.
- Câu hỏi thường sẽxoay quanh một sốtừ để hỏi như:いつ、いくら、どこ、ど
れを、どのN、何を、どのように、…
c) Ngữcảnh thường gặp
❖ キャンパスで
図書館で:貸出、返却、登録、…
教室で:講義、宿題、試験、授業、奨学金…について
事務所で:手続きの案内、科目登録
学内活動:旅行、サークル、学園祭・行事、コンテスト、健康
断、就職の説明会、避難訓練
❖ 会社で
社内:募集、面接、説明会、会議、出張、残業、通勤/欠勤
社外:会社訪問、打ち合わせ、…
❖ 電話で
会話:相談、約束の確認、変更や急な連絡
留守番電話
❖ その他
病院、店、デパート、市役所、…
3, PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI VÀ MỘT SỐKIẾN THỨC CẦN LƯU Ý

