Đ tài:S tăng tr ng kinh t v i bi n đ i kưở ế ế hí h u.Liên h Vi t
S tăng tr ng kinh t giúp cho đ i s ng con ng i ngày càng đ c nâng cao ưở ế ườ ượ
c v v t ch t l n tinh th n. Tuy nhiên nó l i làm nh h ng không nh t i ưở
môi tr ng xanh c a chúng ta gây lên s bi n đ i khí h u.Ô nhi m b u khôngườ ế
khí,ô nhi m ngu n n c,b nh t t,thiên tai đ ng đ t ,sóng th n.......nh ng th m ướ
h a thiên nhiên vô cùng kh c nghi t này hàng ngày v n giáng xu ng đ u nh ng
ng i dân.Không ph i n c nào cũng có nh ng chính sách đúng đ n phát tri nườ ướ
kinh t đi đôi b o v môi tr ng do gi i quy t đ c v n đ gì thì đ u đ ngế ườ ế ượ
ch m vào l i ích kinh t c a m i qu c gia. Qua đ tài chúng ta s hi u sâu h n ế ơ
v n đ môi tr ng có vai trò quan tr ng th nào đ i v i s phát tăng tr ng ườ ế ưở
kinh t .ếNh n th c rõ nh ng tác đ ng nghiêm tr ng c a bi n đ i khí h u đ n s ế ế
phát tri n b n v ng.
I. V n đ môi tr ng hi n nay ườ
Nh n th c c a con ng i ch a cao trong v n đ b o v môi tr ng. Cùng v i ườ ư ườ
đó là s gia tăng dân s d n đ n nhi u ch t th i sinh ho t th i ra môi tr ng ế ườ
s ng. Quá trình đô th hóa cũng là m t trong nh ng nguyên nhân gây ô nhi m
môi tr ng tr m tr ng. Đ c bi t h ng ngày, môi tr ng s ng c a chúng taườ ượ ế ườ
ph i ti p nh n hàng trăm nghìn t n rác, ch t th i, khí th i t các ngôi nhà hay ế
nh ng công ty, xí nghi p, khu ch xu t… Ô nhi m môi tr ng không ch là v n ế ườ
đ kinh t - xã h i, mà ngày nay nó còn là v n đ mang tính chính tr c a nhi u ế
qu c gia trên Th gi i. Ô nhi m môi tr ng không ch x y ra thành th , mà c ế ườ
nông thôn. m i n i, m i đ a ph ng có nh ng nguyên nhân khác nhau, ơ ươ
nh ng chung quy l i đ u do s ch quan, thi u ý th c c a m i ng i. N u như ế ườ ế ư
thành th ô nhi m môi tr ng xu t phát t các ch t th i c a các khu công ườ
nghi p, khu ch xu t, thì nông thôn l i xu t phát t ý th c c a ng i dân ế ườ
ch a cao: phóng u , v t rác, xác đ ng v t b a bãi,…. Ph n l n ô nhi m môiư ế
tr ng t i các thành th đ u do ch a có h th ng x lý ch t th i h p lý.. Còn ườ ư
nông thôn nguyên nhân gây ô nhi m môi tr ng ph n l n do các ch t th i c a ườ
con ng i và gia súc không đ c x lý, hay x lý ch a thích h p. Ngoài ra, ôườ ượ ư
nhi m môi tr ng còn ch u nhi u nh h ng b i nh ng hóa ch t, thu c tr sâu ườ ưở
t vi c phun, x t c a ng i nông dân. ườ
1. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính làm bi n đ i khí h u Trái đ t là do s gia tăng các ho t ế
đ ng t o ra các ch t th i khí nhà kính, các ho t đ ng khai thác quá m c các b
h p th
khí nhà kính nh sinh kh i, r ng, các h sinh thái bi n, ven b và đ t li n khác.ư
Nh m
h n ch s bi n đ i khí h u, Ngh đ nh th Kyoto nh m h n ch n đ nh sáu ế ế ư ế
lo i khí
nhà kính ch y u bao g m: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6. ế
CO2 phát th i khi đ t cháy nhiên li u hóa th ch (than, d u, khí) và là
ngu n
khí nhà kính ch y u do con ng i gây ra trong khí quy n. CO2 cũng sinh ế ườ
ra
t các ho t đ ng công nghi p nh s n xu t xi măng và cán thép. ư
CH4 sinh ra t các bãi rác, lên men th c ăn trong ru t đ ng v t nhai l i,
h
th ng khí, d u t nhiên và khai thác than.
N2O phát th i t phân bón và các ho t đ ng công nghi p
HFCs đ c s d ng thay cho các ch t phá h y ôzôn (ODS) và HFC-23 là ượ
s n ph m ph c a quá trình s n xu t HCFC-22.
PFCs sinh ra t quá trình s n xu t nhôm.
SF6 s d ng trong v t li u cách đi n và trong quá trình s n xu t magiê.
2. B ng ch ng v bi n đ i khí h u ế
- T t c các tr m đo nhi t đ đ u có th đo, đánh giá và xác nh n đ c ượ
b ng ch ng v bi n đ i khí h u. Hi n nay, nhi t đ trung bình đã tăng lên ế
t i 0,3 - 0,4 đ C trong m y ch c năm v a qua và hi n đang có xu h ng ướ
tăng ti p.ế
Theo các mô hình nghiên c u trong th k 21, nhi t đ trung bình c a Trái đ t ế
có th tăng t 1,1 - 6 đ C kh năng x y ra t 1,8 - 4 đ C trong đó tùy theo s
phát th i hi u ng nhà kính c t gi m đ n m c đ nào đ làm gi m b t các khí ế
CO2 và các khí khác gây hi u ng nhà kính.
N u nh ngay t lúc này, nhân lo iế ư d ng phát th i khí nhà kính thì nhi t đ
b m t Trái đ t v n ti p t c nóng lên, n c bi n v n ti p t c dâng lên trong ế ướ ế
vòng 50 năm n a. Nhi t đ trái đ t nóng lên làm cho băng c a các dãy Himalaya
và Nam c c, B c c c và các vùng khác tan ch y. Nh ng núi băng này tan ch y
s làm cho m c n c bi n tăng lên. ướ
M c n c bi n dâng lên t 28 - 43 cm. Nh ng có th m c n c bi n này còn ướ ư ướ
cao h n n a tùy theo s phát th i c a hi u ng nhà kính và tác đ ng c a conơ
ng i gây ra.ườ
II.M i quan h gi a tăng tr ng kinh t v i môi tr ng ưở ế ườ
1.Tăng tr ng kinh tưở ế
Tăng tr ng kinh t là s tăng lên v s l ng, ch t l ng, t c đ và quyưở ế ượ ượ
mô s n l ng c a n n kinh t trong m t th i kỳ nh t đ nh. S tăngượ ế
tr ng đ c so sánh theo các th i đi m g c s ph n ánh t c đ tăngưở ượ
tr ng. Đó là s gia tăng quy mô s n l ng trong n i dung khái ni m tăngưở ượ
tr ng kinh t . Hi n nay, trên th gi i ng i ta th ng tính m c gia tăngưở ế ế ườ ườ
v t ng giá tr c a c i c a xã h i b ng các đ i l ng t ng s n ph m ượ
qu c dân ho c t ng s n ph m qu c n i.
- T ng s n ph m qu c dân (GNP) là t ng giá tr tính b ng ti n c a nh ng
hàng
hoá và d ch v mà m t n c s n xu t ra t các y u t s n xu t c a mình ướ ế
(dù là s n xu t
trong n c hay n c ngoài) trong m t th i kỳ nh t đ nh (th ng là ướ ướ ườ
m t năm).
- T ng s n ph m qu c n i (GDP) là t ng giá tr tính b ng ti n c a toàn
b hàng hoá và d ch v mà m t n c s n xu t ra trên lãnh th c a n c ướ ướ
đó (dù nó thu c v ng i trong n c hay ng i n c ngoài) trong m t ườ ướ ườ ướ
th i gian nh t đ nh (th ng là m t năm). ườ
So sánh t ng s n ph m qu c dân (GNP) và t ng s n ph m qu c n i
(GDP) ta th y:
GNP = GDP + thu nh p ròng t tài s n n c ngoài. ướ
Thu nh p ròng t tài s n n c ngoài = thu nh p chuy n v n c c a ướ ướ
công dân n c đó làm vi c n c ngoài tr đi thu nh p chuy n ra kh iướ ướ
n c c a ng i n c ngoài làm vi c t i n c đó.ướ ườ ướ ướ
Tăng tr ng kinh t là m c gia tăng GDP hay GNP năm sau so v i nămưở ế
tr c.GNP và GDP là hai th c đo ti n l i nh t đ tính m c tăng tr ngướ ướ ưở
kinh t c a m t n c bi u hi n b ng giá c . Vì v y, đ tính đ n y u tế ướ ế ế
l m phát ng i ta phân đ nh GNP, GDP danh nghĩa và GNP, GDP th c t . ườ ế
- GNP, GDP danh nghĩa là GNP và GDP tính theo giá hi n hành c a năm
tính, còn GNP và GDP th c t GNP và GDP đ c tính theo giá c ế ượ
đ nh c a m t năm đ c ch n làm g c. V i t cách này, GNP, GDP ượ ư
th c
t lo i tr đ c nh h ng c a s bi n đ ng c a giá c (l m phát).ế ượ ưở ế
Do đó, có m c tăng
tr ng danh nghĩa và m c tăng tr ng th c t .ưở ưở ế
Theo ĐN c a Ngân hàng th gi i (WB) trong “Báo cáo v phát tri n th ế ế
gi i năm 1991”cho r ng: Tăng tr ng kinh t ch là s gia tăng v ưở ế
l ng c a nh ng đ i l ng chính đ c ượ ượ tr ng cho m t tr ng thái kinhư
t , tr c h t là t ng s n ph m xã h i,ế ướ ế có tính đ n m i liên quan v i dânế
s .Trong tác ph m kinh t h c c a các n c phát tri n, thì nhà ế ư
kinh t h c E.Wayneế Nafziger cho r ng: Tăng tr ng kinh t là s gia ưở ế
tăng v l ng ho c s tăng lên v thu nh p ượ bình quân đ u ng i c a m t ườ
n c.ướ
Tăng tr ng kinh t là sưở ế tăng thêm (hay gia tăng) v qui mô s n l ng c a ượ
n n kinh t trong m t th i k nh t đ nh ế Nh v y, có nhi u cách ĐN khácư
nhau, song có th đ nh nghĩa m t cách khía quát nh ư sau:
Tăng tr ng kinh t là s gia tăng v t ng s n ph m xã h i và tăng thuưở ế
nh p bình quân đ u ng i. ườ
Tăng tr ng kinh t b n v ng:ưở ế
Tăng tr ng kinh t b n v ng là tăng tr ng kinh t đ t m c t ngưở ế ưở ế ươ
đ i cao và n đ nh trong th i gian t ng đ i dài(20-30 năm) ươ
Tăng tr ng kinh t ph thu c vào nh ng y uưở ế ế t c b n ơ
M t là, v n : là y u t r t quan tr ng trong tăng tr ng kinh t . Tăng l ng vàế ưở ế ượ
hi u qu s d ng v n.
Hai là, con ng iườ : là y u t c b n c a tăng tr ng kinh t b n v ng.ế ơ ưở ế
Đó ph i là conng i có s c kh e, có trí tu , có tay ngh cao, có đ ng ườ
l c và nhi t tình lao đ ng đ c t ượ ch c ch t ch .
Ba là, k thu t và công ngh : k thu t hi n đ i, công ngh tiên ti n là y u t ế ế
quy t đ nhch t l ng c a s tăng tr ng kinh t , vìế ượ ưở ế nó t o ra năng su t lao
đ ng cao, do đó tích lũy đ u t l n.ư
B n là, c c u kinh t ơ ế :xây d ng đ c c c u ượ ơ kinh t càng hi n đ i thì tăngế
tr ng kinh tưở ế càng nhanh và b n v ng.
Năm là, th ch chính tr và qu n lý nhà n c ế ướ : th ch chính tr càng n đ nh, ế
ti n b th ế tăng tr ng kinh t càng nhanh. Nhà n c càng đ ra đ cưở ế ướ ượ
các đ ng l i, chính sách phátườ tri n kinh t đúng đ n thì tăng ế tr ng ườ kinh t càngế
nhanh..
1. Bi n đô khí h uế
Bi n đ i khí h uế Trái Đ t s thay đ i c a h th ng khí h u g m khí quy n,
thu quy n, sinh quy n, th ch quy n hi n t i và trong t ng lai b i các nguyên ươ
nhân t nhiên và nhân t o trong m t giai đo n nh t đ nh t tính b ng th p k
hay hàng tri u năm. S bi n đ i có th là thay đ i th i ti t bình quân hay thay ế ế
đ i s phân b các s ki n th i ti t quanh m t m c trung bình. S bi n đ i khí ế ế
h u có th gi i h n trong m t vùng nh t đ nh hay có th xu t hi n trên toàn ế ế Đ a
C u. Trong nh ng năm g n đây, đ c bi t trong ng c nh chính sách môi tr ngườ ,
bi n đ i khí h u th ng đ c p t i s thay đ i khí h u hi n nay, đ c g iế ườ ượ
chung b ng hi n t ng ượ nóng lên toàn c u. Nguyên nhân chính làm bi n đ i khíế
h u trái đ t là do s gia tăng các ho t đ ng t o ra các ch t th i khí nhà kính, các
ho t đ ng khai thác quá m c các b h p th và b ch a khí nhà kính nh sinh ư
kh i, r ng, các h sinh thái bi n, ven b và đ t li n khác .
Ngày nay, m t trong nh ng v n đ toàn c u đang thu hút s quan tâm c a
nhi u qu c gia b i nh ng nh h ng hi m h a trong t ng lai đ i v i ưở ươ
h i loài ng i đó bi n đ i khí h u(BĐKH). Theo công c chung c a LHQ ườ ế ướ
v bi n đ i khí h u: ế “Bi n đ i khí h u nh ng bi n đ i trong môi tr ng v tế ế ườ
ho c sinh h c gây ra nh ng nh h ng h i đáng k ưở đ n thành ph n, khế
năng ph c h i ho c sinh s n c a các h sinh thái t nhiên và đ c qu n lý ho c ượ
đ n ho t đ ng c a các h th ng kinh t - xã h i ho c đ n s c kh e phúc l iế ế ế
c a con ng i”. ườ