D.T. Lan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 297-302
297
CURRENT STATE OF HEALTHCARE WORKERS ATTITUDES TOWARDS
PATIENT SAFETY AT VINH THUAN DISTRICT MEDICAL CENTER,
KIEN GIANG PROVINCE IN 2024
Danh Thai Lan1*, Thi Nha1, Tran Thuy Nhung2, Nguyen Huu Thang3, Chu Huyen Xiem4
1Vinh Thuan district Medical Center - Vinh Thuan town, Vinh Thuan district, Kien Giang province, Vietnam
2Vinh Long General Hospital - 301 Tran Phu, Vinh Long city, Vinh Long province, Vietnam
3Institute of Preventive Medicine and Public Health, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung,
Dong Da district, Hanoi, Vietnam
4University of Public Health - 1A Duc Thang, Bac Tu Liem district, Hanoi, Vietnam
Received: 21/02/2025
Reviced: 04/6/2025; Accepted: 06/6/2025
ABSTRACT
Objectives: Description of the current state of healthcare workers' attitudes towards patient safety at
Vinh Thuan district Medical Center in 2024.
Subjects and methods: Cross-sectional descriptive study of 60 medical staff currently working at
clinical departments of Vinh Thuan district Medical Center.
Results and conclusions: The overall patient safety attitude at Vinh Thuan district Medical Center
was as positive safety, which includes 6 factors, the highest being teamwork environment, job
satisfaction, and hospital management, with scores of 4.2 ± 0.3 poits; 4.2 ± 0.4 poits; and 4.2 ± 0.4
poits, respectively - all was classified as positive safety. The contents of safety environment and
working conditions achieved an average score of 4.1 ± 0.3 points and 4.1 ± 0.4 points, respectively -
both classified as positive safety. The lowest score was for work pressure, with an average of 3.8 ±
0.6 poits, indicating a less positive safety attitude.
Keywords: Medical staff, patient safety, Vinh Thuan district Medical Center.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 297-302
*Corresponding author
Email: thailan2512@gmail.com Phone: (+84) 917177436 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2721
D.T. Lan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 297-302
298 www.tapchiyhcd.vn
THÁI Đ CA NHÂN VIÊN Y T V AN TOÀN NGƯỜI BNH TI
TRUNG TÂM Y T HUYN VĨNH THUN, TNH KIÊN GIANG NĂM 2024
Danh Thái Lan1*, Th Nha1, Trn Thùy Nhung2, Nguyn Hu Thng3, Chu Huyn Xiêm4
1Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận - th trấn Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thun, tnh Kiên Giang, Vit Nam
2Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long - 301 Trn Phú, thành ph Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam
3Vin Đào to Y hc d phòng và Y tế công cng, Tờng Đi hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng,
qun Đống Đa, Hà Ni, Vit Nam
4Trường Đại hc Y tế Công cng - 1A Đức Thng, qun Bc T Liêm, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 21/02/2025
Ngày chnh sa: 04/6/2025; Ngày duyệt đăng: 06/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t thc trng thái đ ca nhân viên y tế v an toàn người bnh ti Trung tâm Y tế
huyện Vĩnh Thuận năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang 60 nhân viên y tế hiện đang làm việc ti
các khoa lâm sàng Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận.
Kết qu và kết lun: Thái độ an toàn người bnh chung ti Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận xếp
loi tích cc, gm 6 yếu t, cao nhất là môi trường làm vic nhóm, si lòng v công vic và công
tác qun lý trung tâm y tế lần lượt là 4,2 ± 0,3 đim; 4,2 ± 0,4 điểm và 4,2 ± 0,4 điểm - xếp loi an
toàn tích cc. Các nội dung môi trường an toàn và điều kin công việc đạt điểm trung bình lần lượt
là 4,1 ± 0,3 đim và 4,1 ± 0,4 điểm - đều xếp loi an toàn tích cc. Thp nht là áp lc công vic vi
điểm trung bình 3,8 ± 0,6 - xếp loi thái độ an toàn chưa tích cực.
T khóa: Nhân viên y tế, an toàn người bnh, Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo T chc Y tế thế gii, mỗi năm hàng triệu bnh
nhân b thương tật hoc t vong vì chăm sóc sc khe
không an toàn và kém chất lượng. Nhiu thc hành y tế
và rủi ro liên quan đến chăm sóc sức khỏe đang nổi lên
như những thách thc lớn đối vi s an toàn ca bnh
nhân góp phần đáng kể vào gánh nng tác hi do
chăm sóc không an toàn [1].
S an toàn ca bnh nhân trong c t chức chăm sóc
sc khỏe đã nhận được nhiu s quan tâm. Khái nim
văn hóa an toàn bệnh nhân bt ngun t nghiên cu v
an toàn trong các ngành công nghip nguy him. Định
nghĩa văn hóa an toàn là tp hp các thái đ, nim tin,
nhn thc và giá tr mà nhân viên chia s liên quan đến
an toàn.
Bên cạnh đó hệ thống chăm sóc sức khe cùng
phc tạp, đảm bảo an toàn người bệnh đòi hỏi s liên
tc, nhng n lc tp trung ca mi nhân viên y tế
(NVYT) trong lĩnh vực chăm sóc sức khe. Xây dng
văn hóa an toàn người bnh s góp phần thay đi tích
cc những thái độ, hành vi, suy nghĩ của NVYT đến an
toàn người bnh.
Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận trung tâm y tế
hạng II, quy 310 giường bnh, trc thuc S Y tế
tnh Kiên Giang. Trung tâm 5 phòng chức năng
20 khoa, 8 trm y tế th trn/xã vi tng s 397 cán b
viên chc.
Chúng tôi thc hin nghiên cu này vi mc tiêu t
thc trng thái đ ca NVYT v an toàn người bnh ti
Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thun năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Các NVYT đang làm việc ti các khoa lâm sàng Trung
tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận trong thi gian nghiên cu,
có thi gian làm vic trên 6 tháng.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
- Thi gian nghiên cu: t tháng 4-10 năm 2024.
- Địa điểm nghiên cu: Trung tâm Y tế huyện nh
Thun.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu mô t ct ngang.
S dng thang Likert để đánh giá thái độ ca NVYT v
an toàn người bnh. Thang đim Likert điểm s t
1-5, trong đó:
- Từ 1,00-2,33 điểm: thái độ an toàn thấp.
*Tác gi liên h
Email: thailan2512@gmail.com Đin thoi: (+84) 917177436 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2721
D.T. Lan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 297-302
299
- Từ 2,34-3,67 điểm: thái độ an toàn trung bình.
- Từ 3,68-5,00 điểm: thái độ an toàn cao.
Với điểm dưới 4 có thái độ an toàn chưa tích cực, vi
điểm t 4 tr lên là có thái độ an toàn tích cc.
2.4. C mu và cách chn mu
Chn mu toàn b các NVYT làm vic các khoa lâm
sàng đủ tiêu chun tham gia nghiên cu. Trong nghiên
cu này, chúng tôi chn c mu n = 60.
2.5. Phương pháp thu thập s liu
Đối tượng nghiên cu t điền b câu hi.
2.6. Phân tích và x lý s liu
S liệu định lượng được kim tra, làm sch, mã hóa và
nhp bng phn mềm Epidata 3.1, sau đó x thng
kê bng phn mm SPSS 20.0.
Thng t: s dng s ng, giá tr trung bình,
t l %.
2.7. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu này được tiến hành sau khi đưc Hội đồng
xét duyệt đề cương Ban Giám đc Trung tâm Y tế
huyện Vĩnh Thuận phê duyt được s đồng ý ca
đối tượng nghiên cu. Kết qu ch nhm mục đích
nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu phn ln là n gii vi t l 70%,
nam gii chiếm 30%. Độ tui 38 tui chiếm 56,7%,
còn li là nhóm trên 38 tui chiếm 43,3%. Nhóm đã kết
hôn chiếm đa s (93,3%). Điều dưỡng chiếm t l ln
nht (46,7%). Đa s NVYT đa số bằng đại hc
(81,7%), ch 18,3% NVYT bằng cao đẳng, trung cp
hoc loi khác. NVYT thi gian công tác trong
ngành y trong bnh viện trên 10 năm đều t l
cao, lần lượt là 68,3% và 60%.
3.2. Thái độ ca NVYT v an toàn ngưi bnh ti Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận năm 2024
Bng 1. T l NVYT có thái độ an toàn người bnh vm vic nhóm (n = 60)
Ni dung
Đồng ý
Ý kiến, đóng góp của các điều dưỡng được lng nghe
56 (93,3%)
Rt khó nói ra khi nhn thy vấn đề trong việc chăm
sóc người bnh
36 (60%)
Nhng bất đồng quan điểm trong bnh viện được gii
quyết mt cách phù hp
59 (98,3%)
Đưc s h tr cn thiết t đồng nghip trong quá trình
chăm sóc người bnh
60 (100%)
NVYT đặt câu hỏi khi có điều gì đó không hiểu
56 (93,3%)
Các bác sĩ và điều dưỡng làm vic nhóm rt tt
60 (100%)
Nhn xét: NVYT nhận được s h tr của đồng nghiệp và các bác sĩ, điều dưng trong bnh vin làm vic nhóm
rt tt chiếm t l đồng ý tuyệt đối 100%, đạt thái độ an toàn cao (4,4 ± 0,5 điểm). Thp nhất là “rất khó nói khi
nhn thy vấn đề trong việc chăm sóc người bệnh” vi t l 60%, thái độ an toàn ch đạt trung bình (3,5 ± 0,7
điểm). Các mc còn lại đều đạt t l trên 90% vi thái độ an toàn đạt mc cao.
Bng 2. T l NVYT có thái độ an toàn người bnh v môi trường an toàn (n = 60)
Ni dung
Đồng ý
Điểm
Xếp loi
Tôi s cm thy an toàn khi làm vic ti trung tâm y tế này
59 (98,3%)
4,5 ± 0,5
Cao
S c y khoa được gii quyết mt cách hp lý ti trung tâm y tế này
55 (91,7%)
4,1 ± 0,5
Cao
Tôi biết nơi thích hợp để đặt nhng câu hi trc tiếp liên quan đến an toàn
người bnh
51 (85%)
4,0 ± 0,5
Cao
Tôi nhận được nhng phn hi hp lý v năng lực làm vic ca mình
60 (100%)
4,2 ± 0,4
Cao
Trong trung tâm y tế này, rất khó để ngi cùng nhau tho lun v các li
40 (66,7%)
3,6 ± 0,6
Trung bình
Tôi được khích l bi các đng nghip trong vic báo cáo v an toàn
người bnh mà tôi gp
57 (95%)
4,2 ± 0,5
Cao
Môi trường làm vic này s giúp mọi người hc hỏi được t các li/s c
y khoa
58 (96,7%)
4,1 ± 0,9
Cao
Nhn xét: Đối tượng nghiên cứu “nhận được nhng phn hi hp v năng lực làm việc” tỉ l đồng ý cao
nht (100%), t l đồng ý thp nhất “rất khó để ngi cùng nhau tho lun v các lỗi” (66,7%), các câu tr li
khác đều chiếm t l đồng ý cao t 85% tr lên. Điểm trung bình cao nht 4,5 ± 0,5 đối vi câu Tôi s cm
D.T. Lan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 297-302
300 www.tapchiyhcd.vn
thy an toàn khi làm vic ti trung tâm y tế này”, xếp loi cao; và điểm trung bình thp nht là 3,6 ± 0,6 điểm đối
vi vic “rất khó để ngi cùng nhau tho lun v các li”, thái độ an toàn xếp loi trung bình; các ni dung còn
lại đều có thái độ an toàn xếp loi cao.
Bng 3. T l NVYT có thái độ an toàn v s hài lòng v công vic, áp lc (n = 60)
Ni dung
Đồng ý
Điểm
Xếp loi
S hài lòng ca NVYT v công vic:
Tôi yêu thích công vic ca mình
59 (98,3%)
4,6 ± 0,5
Cao
Đây là một nơi tốt để làm vic
57 (95,0%)
4,3 ± 0,6
Cao
Làm vic đây tôi thấy mình là mt phn của đại gia đình
57 (95,0%)
4,2 ± 0,5
Cao
T hào được làm vic trong trung tâm y tế này
58 (96,7%)
4,3 ± 0,5
Cao
Tinh thn làm vic trong trung tâm y tế rt cao
58 (96,7%)
4,1 ± 0,4
Cao
Thái độ an toàn ca NVYT v áp lc công vic:
Khối lượng công vic tr nên quá ti, hiu sut làm vic ca tôi b
gim sút
51 (85,0%)
4,0 ± 0,5
Cao
Làm vic kém hiu qu khi cm thy mt mi
51 (85,0%)
4,0 ± 0,5
Cao
Tôi có nhiu kh năng sẽ gây ra các li trong các tình hung gp
các vấn đề v tâm lý
44 (73,3%)
3,6 ± 0,7
Trung bình
Tinh thn mt mi làm gim hiu qu làm vic ca tôi trong các
tình hung khn cp
43 (71,7%)
3,6 ± 0,7
Trung bình
Nhn xét: Đối vi s hài lòng v công vic, c 5 nội dung đều có t l NVYT đồng ý mc cao 95%, trong đó
“tôi yêu thích công việc của mình” chiếm t l cao nht (98,3%). Điểm trung bình ca các nội dung đều có điểm
thái độ an toàn mc cao, cao nhất là “tôi yêu thích công việc của mình” với trung bình 4,6 ± 0,5 đim.
Thái độ an toàn ca NVYT v áp lc công vic đạt t l t 71,7-85%, cao nhất là “khối lượng công vic tr nên
quá ti, hiu sut làm vic ca tôi b giảm sút” “làm vic kém hiu qu hơn khi cảm thy mt mi” đều vi t
l 85%, có điểm trung bình 4,0 ± 0,5 có thái độ an toàn mc cao. Các ni dung còn li có t l đồng ý lần lượt
là 71,7% và 73,3% và có đim thái độ an toàn mc trung bình.
Bng 4. T l nhân viên có thái độ an toàn v công tác qun lý trung tâm y tế
Ni dung
Đồng ý
Điểm
Xếp loi
Các nhà qun lý trung tâm y tế động viên, khuyến khích nhng n lc
hàng ngày ca tôi
56 (93,3%)
4,2 ± 0,5
Cao
Các nhà qun lý không c ý gây ra nhng vn đề ảnh hưởng đến an
toàn người bnh
58 (96,7)
4,6 ± 0,6
Cao
Công tác qun lý trung tâm y tế đang được thc hin rt tt
54 (90%)
4,2 ± 0,6
Cao
Các vấn đề cá nhân thì được gii quyết mang tính xây dng bi các
nhà qun lý trung tâm y tế
57 (95%)
4,1 ± 0,5
Cao
Tôi nhn được các thông tin đầy đủ, kp thi t lãnh đạo v các s
vic có th ảnh hưởng đến công vic ca tôi
60 (100%)
4,2 ± 0,4
Cao
Ngun nhân lc trong trung tâm y tế này đáp ứng đủ vi s ng
người bnh
56 (93,3%)
4,0 ± 0,5
Cao
Nhn xét: Tt c các nội dung đều có t l đồng ý cao ( 90%), trong đó tôi nhận được các thông tin đy đ, kp
thi t lãnh đạo v các s vic có th ảnh hưởng đến công vic của tôi” chiếm t l đồng ý tuyệt đối 100%. Điểm
trung bình ca các nội dung đều xếp loi mc cao, cao nhất các nhà qun không c ý gây ra nhng vn
đề ảnh hưởng đến an toàn người bệnh” vi 4,6 ± 0,6 đim, thp nht là “nguồn nhân lc trong trung tâm y tế này
đáp ứng đủ vi s ợng người bệnh” với điểm trung bình là 4,0 ± 0,5 điểm.
D.T. Lan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 297-302
301
Bng 5. T l NVYT có thái độ an toàn v điu kin công vic
Ni dung
Đồng ý
Điểm
Xếp loi
Trung tâm y tế đang thực hin tt công tác đào to nhân viên mi
53 (88,3%)
4,1 ± 0,6
Cao
Tt c thông tin cn thiết cho các quyết định chẩn đoán, điều tr,
chăm sóc người bnh luôn có sn cho tôi
57 (95%)
4,2 ± 0,5
Cao
Các nhân viên mới trong khoa/phòng tôi đang được làm vic và giám
sát mt cách k luật và đầy đủ
57 (95%)
4,1 ± 0,4
Cao
Nhn xét: Tt cc nội dung đều có t l đồng ý t 88,3-95%, trong đó 2 nội dung tt c thông tin cn thiết cho
các quyết định chẩn đoán, điều trị, chăm sóc người bnh luôn sẵn cho tôi” các nhân viên mi trong
khoa/phòng tôi đang được làm vic giám sát mt cách k luật đầy đủ” đều t l đồng ý cao 95%, thp
hơn trung tâm y tế đang thực hin tốt công tac đào to nhân viên mới” t l 88,3%. Điểm trung bình ca
các nội dung đều thái độ an toàn mc cao, cao nhất tt c thông tin cn thiết cho các quyết định chn
đoán, điu tr chăm sóc người bnh luôn có sẵn cho tôi” với đim trung nh 4,2 ± 0,5 đim; 2 ni dung còn li
có điểm trung bình lần lượt là 4,1 ± 0,4 điểm và 4,1 ± 0,6 điểm.
Bng 6. Điểm trung bình thái độ an toàn ca NVYT
Ni dung
Điểm
Xếp loi
Môi trường làm vic nhóm
4,2 ± 0,3
Cao
Môi trường an toàn
4,1 ± 0,3
Cao
S hài lòng v công vic
4,2 ± 0,4
Cao
Áp lc công vic
3,8 ± 0,6
Trung bình
Công tác qun lý trung tâm y tế
4,2 ± 0,4
Cao
Điu kin công vic
4,1 ± 0,4
Cao
Tng
4,1 ± 0,4
Cao
Nhn xét: Đim trung bình cao nht môi trường làm
vic nhóm, s hài lòng v công vic công tác qun
trung tâm y tế lần lượt 4,2 ± 0,3 đim; 4,2 ± 0,4
điểm và 4,2 ± 0,4 đim, thái đ an toàn mc cao.
Thp nht là áp lc công vic với đim trung bình 3,8
± 0,6 đim, thái độ an toàn mức trung bình. Điểm
trung bình tt c ni dung 4,1 ± 0,4 điểm, có thái độ an
toàn mc cao.
4. BÀN LUN
Nghiên cu ti Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận v
thái độ an toàn v môi trường làm vic nhóm ca
NVYT, thấy điểm trung bình t l an toàn mc cao
vi tổng điểm trung bình 4,2 ± 0,3 điểm. Kết qu này
cao hơn so vi nghiên cu ca Nguyn Giang và cng
s thc hin bng b công c SAQ có điểm trung bình
3,7 ± 0,6 điểm [1]. An toàn v môi trường làm vic
nhóm là mt trong những thái độ điểm trung bình
cao nht, các khía cạnh được NVYT đánh giá cao nhất
làm việc theo nhóm và theo dõi chăm sóc bệnh nhân.
Thái độ an toàn v môi trường an toàn ca NVYT, kết
qu nghiên cu cho thy NVYT cm thy an toàn
yên tâm khi đt mình vào v tcủa người bệnh, cũng
như nhận được các phn hi hp lý v ng lc làm
việc. Tuy nhiên, có 66,7% NVYT đồng ý rằng “rất k
để ngi cùng nhau tho lun v các lỗi” với điểm trung
bình 3,6 ± 0,6 - xếp loi an toàn mc trung bình,
chng t mc các s c y khoa đã được gii quyết
hợp lý, nhưng việc các NVYT ngi cùng nhau tho lun
v các vấn đề t đó rút ra các bài học kinh nghim vn
còn gp nhng hn chế.
Đim trung bình ca mc s hài lòng trong công vic
đạt cao nht ti Trung tâm Y tế huyện nh Thuận,
giống như hầu hết các nghiên cứu trước đây đã từng ch
ra. Xét về các tiểu mục, “tôi yêu thích công việc ca
mình” chiếm t l cao nht (98,3% với điểm trung
bình 4,6 ± 0,5 điểm; các nội dung khác đều t l
đồng ý trên 95%. th thy rng phi có s yêu thích,
đam mê với công vic hin ti thì mi có s gn bó lâu
dài, các NVYT hài lòng vi công vic và cho rằng đây
nơi tốt để làm việc. Đây một điều hết sc quan
trng vi trung tâm y tế, nhân viên hài lòng vi công
vic s góp phần thúc đẩy hiu qu nâng cao trách
nhiệm trong công tác chăm sóc sức khỏe người bnh.
V áp lc công vic ca các NVYT ti Trung tâm Y tế
huyện Vĩnh Thuận, kết qu nghiên cu ca chúng tôi
ch ra rằng, điểm trung bình ca ni dung này ch đạt
3,8 ± 0,6 và xếp loi an toàn mc trung nh. Mc dù
t l NVYT trong này tôi t l áp lc trong công vic
không cao nhưng đây cũng nguy dẫn đến stress
ca c NVYT. Mt s yếu t dẫn đến căng thẳng ngh
nghip là: các yếu t không thun lợi trong môi trường
lao động, s quá ti trong công vic (khối lượng công
vic nhiều, cường độ làm vic ln, thi gian làm vic
kéo dài, trách nhim công vic cao), trực đêm. Các ni
dung khi khối lượng công vic tr nên quá ti, hiu
sut làm vic ca tôi b giảm sút” và “tôi làm vic kém