CÔNG NGHỆ https://jst-haui.vn Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Tập 60 - Số 8 (8/2024)
42
KHOA H
ỌC
P
-
ISSN 1859
-
3585
E
-
ISSN 2615
-
961
9
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ THIẾT BỊ BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI QUADROTOR BẰNG PHƯƠNG PHÁP TUYẾNTÍNH HÓA PHẢN HỒI
DESIGN OF A QUADROTOR POSITION CONTROLLER USING FEEDBACK LINEARIZED METHOD Hoàng Văn Huy1,* DOI: http://doi.org/10.57001/huih5804.2024.262 TÓM TẮT Bài báo trình bày phương pháp thiết kế bộ điều khiển thiết bị
bay không
người lái (UAV) quadrotor phi tuyến, dựa trên sự phân chia mô hình động lự
c
học của quadrotor thành các hệ con cấu trúc phụ thuộc nhau sử dụ
ng
tuyến tính hóa phản hồi. Trên cơ sở các bộ điều khiển tổng hợp được, tiế
n hành
phỏng hệ điều khiển vị trí quadrotor bằng Matlab-Simulink. Các kết quảmô phỏng chứng minh tính đúng đắn của thuật toán và cách tiếp cận khi tổ
ng
hợp bộ điều khiển phức tạp của quadrotor. Từ khóa:hình quadrotor, điều khiển, hình đ
ộng học, tuyến tính hóa
ph
ản hồi. ABSTRACT
This article presents a method for designing a nonlinear quadrotor
Unmanned Aerial Vehicle (UAV)
controller, based on dividing the quadrotor's
dynamic model into structurally dependent subsystems and using routes.
feedback calculation. Based on the synthesized controllers, simulate the
quadrotor position control system using Matlab-Simulink. The simul
ation
results demonstrate the correctness of the algorithm and approach when
synthesizing the complex controller of the quadrotor. Keywords: Model quadrotor, control, dynamic model, feedback linearization. 1Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: huyhv@haui.edu.vn Ngày nhận bài: 08/3/2024 Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 25/4/2024 Ngày chấp nhận đăng: 27/8/2024 CHỮ VIẾT TẮT UAV Unmanned Aerial Vehicle (Máy bay không người lái) PID Proportional Integral Derivative (Vi tích phân tỷ lệ) LQR linear quadratic regulator (Điều khiển tối ưu tuyến tính bậc hai) 1. GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu các thiết bị bay không người lái UAV đặc biệt được quan tâm của nhiều nhà khoa học trong ngoài nước, do thiết bị này thể thay thế con người trong những công việc nguy hiểm như do thám, khảo sát địa hình địa vật, chụp ảnh, giám sát hoặc quan trắc, giám sát núi lửa, cháy rừng, kiểm tra đường dây điện, tìm kiếm người thất lạc, cứu hộ thiên tai,... Một trong các thiết bị thể đáp ứng được các nhiệm vụ trên quadrotor, bởi các ưu điểm nổi bật là cất và hạ cánh thẳng đứng dễ dàng, kích thước nhỏ gọn, kết cấu khí đơn giản [6, 7]. Tuy nhiên, quadrotor với hình động lực học tính phi tuyến mạnh, tải trọng nhỏ và khả năng xử lý của các thiết bị điện tử trên thiết bị này cũng bị hạn chế. Vì vậy, việc điều khiển ổn định chính xác vị trí quadrotor vẫn một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng [8]. Cho đến nay, nhiều nhà nghiên cứu đã phát triển một số lượng đáng kể các phương pháp điều khiển quadrotor, bao gồm bộ điều khiển vi tích phân tỷ lệ (PID), bộ điều khiển LQR [9], bộ điều khiển chế độ trượt phi tuyến [10, 11], bộ điều khiển logic mờ, mạng nơ ron [12, 13],… Tuy nhiên, các bộ điều khiển được đề xuất trong các công trình nghiên cứu đòi hỏi mức độ tính toán lớn. vậy, bài báo này trình bày phương pháp tổng hợp bộ điều khiển vị trí quadrotor bằng phương pháp phân
P-ISSN 1859-3585 E-ISSN 2615-9619 https://jst-haui.vn SCIENCE - TECHNOLOGY Vol. 60 - No. 8 (Aug 2024) HaUI Journal of Science and Technology 43
chia chuyển động. Cụ thể, phân chia cấu trúc hệ điều khiển quadrotor thành 3 vòng. Vòng trong vòng điều khiển ổn định trạng thái các góc Euler, vòng thứ 2 vòng điều khin tốc độ, ng ngoài cùng ng điều khiển vị trí sử dụng phương pháp tổng hợp hệ thống nhiều vòng với các vòng điều khiển lệ thuộc để tổng hợp hệ thống. Bằng cách phân chia chuyển động này, cho phép việc tổng hợp bộ điều khiển sẽ đơn giản đi rất nhiều. 2. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC CỦA QUADROTOR Cấu trúc đơn giản của quadrotor gồm bốn động gắn trong một cấu trúc hình chữ thập với 04 cánh quạt: Cánh quạt “trước - sau” quay ngược chiều kim đồng hồ; cánh quạt phải - trái quay cùng chiều kim đồng hồ. Điều này cần thiết để tạo sự làm việc ổn định cho quadrotor [7]. * Thay đổi độ cao (U1 [N]) Điều khiển thay đổi độ cao của quadrotor thực hiện bằng cách tăng hoặc giảm tốc độ của tất cả các cánh quạt cùng một lượng ΔA. Quá trình này được điều khiển bởi đại lượng U1. Hình 1 biểu diễn sự điều khiển thay đổi độ cao của quadrotor. Hình 1. Thay đổi độ cao của quadrotor
Hình 2. Thay đổi góc roll * Thay đổi góc roll (U2 [Nm]) Điều khiển thay đổi góc roll của quadrotor được thực hiện bằng cách tăng (hoặc giảm) tốc độ cánh quạt “trái” đồng thời giảm (hoặc tăng) tốc độ cánh quạt “phải”. Tốc độ nh quạt "trước" "sau" giữ không đổi. Quá trình này được điều khiển bởi đại lượng U2. Hình 2 biểu diễn sự thay đổi của góc roll. * Thay đổi góc pitch (U3 [Nm]) Điều khiển thay đổi góc pitch của quadrotor được thực hiện bằng cách tăng (hoặc giảm) tốc độ cánh quạt “sau” đồng thời giảm (hoặc tăng) tốc độ cánh quạt “trước”. Tốc độ cánh quạt "trái" "phải" giữ không đổi. Quá trình này được điều khiển bởi đại lượng U3. Hình 3 biểu diễn sự thay đổi góc pitch.
Hình 3. Thay đổi góc pitch Hình 4. Thay đổi góc yaw * Thay đổi góc yaw (U4 [Nm]) Điều khiển thay đổi góc yaw của quadrotor được thực hiện bằng ng (hoặc giảm) tốc độ của cặp nh quạt “ti” và “phải” đồng thời giảm (hoặc tăng) tốc độ của cặp cánh quạt trước sau, quá này được điều khiển bởi đại lượng U4. Hình 4 biểu diễn sự thay đổi góc yaw. Cấu tc của quadrotor với các hệ tọa độ như hình 5. Trong đó, h quy chiếu gắn với trái đất có h tọa độ OExEyEzE hệ quy chiếu gn với vật (quadroto) có tọa độ OBxByBzB, gốc tọa đ được chọn tng với trng m của quadrotor. Fi, Mi, Ωi là các lc, mô men và tốc đ tương ng được to ra từ c nh quạt [5, 6, 7]. Vị trí chuyển động của khối m quadrotor
E
Γ
[m] được xác định bởi vector tọa độ giữa gốc của hệ tọa độ OB và gốc của hệ tọa độ OE [7] theo biểu thức (1). E
Γ
[
XYZ
] (1) Trong đó: X[m], Y[m], Z[m] vị trí chuyển động của khối tâm quadrotor dọc theo các trục xE, yE, zE của hệ quy chiếu OE.
Trước
Sau
Trái
Phải
111 ,,
MF
222
,,
MF
444
,,
MF
333 ,,
MF
E
E
x
E
y
E
z
B
x
B
z
B
y
E
O
Hình 5. Mô hình cấu trúc của quadrotor
CÔNG NGHỆ https://jst-haui.vn Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Tập 60 - Số 8 (8/2024)
44
KHOA H
ỌC
P
-
ISSN 1859
-
3585
E
-
ISSN 2615
-
961
9
Vị trí góc của quadrotor
Θ
E
được xác định bởi hướng của hệ tọa độ OB so với hệ quy chiếu OE. Điều này được thực hiện bởi ba phép quay liên tiếp xung quanhc trục xB, yB, zB. ΘE
[
θψ
] (2) Trong đó:
góc quay quanh trục xB (góc roll); θ góc quay quanh trục yB (góc pitch); ψ góc quay quanh trục zB (góc yaw). Các góc này được giới hạn như sau:
oo
9090
;
oo
90
θ90
;
oo
180
ψ90
Mỗi động cơ Đi (i = 1, 2, 3 và 4) của quadrotor sẽ tạo ra một lực Fi tỷ lệ với bình phương tốc đcánh quạt Ω luôn có giá trị dương. Hướng của quadrotor được tạo ra bởi ma trận quay
:
EB
OO
phụ thuộc vào các góc Euler (,
θ,ψ)
được xác định như sau: ψθψψθψψθψθψψθφψψθθθθ
ccsccsssscsc
scccssscsssc
scscc
(3) Trong đó: cn = cosn, sn = sinn Khi bay, quadrotor phải chịu các lực tác động từ bên ngoài như: Lực hấp dẫn, ma sát nhớt, lực cản không khí và các lực khác (lực đẩy, lực kéo). Lực tạo ra bởi các cánh quạt
th
i
:
222
iTii
F0.5
ρCrb
(4) Trong đó: ρ là mật độ không khí; r và
là bán kính và thiết diện của cánh quạt, CT hệ số lực đẩy khí động lực học. men cản của khí động học, gây ra bởi lực cản tại c cánh quạt:
222
iDii
δ0.5ρCrd
(5) Trong đó: CD là hệ số lực cản của khí động học. men tạo ra góc pitch tỷ lệ thuận với hiệu của hai lực (F3 - F1), mô men tạo ra góc roll tỷ lệ thuận với hiệu của hai lực (F4 - F2) góc yaw tổng của các cặp lực đối nhau tạo ra bởi bốn cánh quạt. men tạo ra các góc roll, pitch và yaw được xác định như sau:
θ31
Ml(FF)
(6)
42
Ml(FF)
(7)
ψ1234
Mc(FFFF)
(8) Trong đó: c một hằng số không đổi l khoảng cách từ khối tâm của quadrotor đến tâm của động lai cánh quạt. Hai men được tạo ra do sự hồi chuyển là: Sự chuyển động của c cánh quạt hình dáng của quadrotor. 4
T
Ei1ppii1M0,0,J(1)
(9)
EE
b
MI
(10) Trong đó:
E
vector tốc độ góc trong hệ quy chiếu OE
XXYYZZ
Idiag[I,I,I]
ma trận quán tính của quadrotor;
XXYY
I,I
ZZ
I
men quán tính của quadrotor quanh trục X, Y Z;
2
p
J[Nms]
men quán tính của rotor quay quanh trục của cánh quạt. Đầu vào điều khiển quadrotor được xác định như sau:
2
1
1
2
φ2
2
2
θ3
3
2
ψ4
4
FUbbbbMU0lb0lbMUlb0lb0MUdddd
(11) Trong đó: b > 0 và d > 0 là hai tham số phụ thuộc vào mật độ không khí, hình dạng cánh quạt. Hệ số lực đẩy, hệ số lực cản của cánh quạt được đưa ra trong phương trình (4), (5).
1234
,,,
là tốc độ của bốn cánh quạt. Từ phương trình (11), ta thấy đầu vào U1 tổng lực đẩy tác động lên khung quadrotor dọc theo trục Z, đầu vào U2, U3 và U4 mô men của góc roll, góc pitch và góc yaw. Sử dụng phương pháp Newton - Euler ta được các phương trình chuyển động của quadrotor [6, 7], như phương trình (12). EtdgE
pbc
mFFF
IMMMM
(12) đây:
T
4tii1
FR(,
θ,ψ)0,0F
tng lực đẩy c nh quạt;
T
d123
Fdiag(n,n,n)
lực cản không khí chống lại sự chuyển động của quadrotor;
T
g
F[0,0,mg]
lực hấp dẫn;
T
θψ
M[M,M,M]
tổng mô men của các góc roll, pitch và yaw; Mp Mb các men hồi chuyển;
T
2.22c456Mdiag(n,n,n),θ,ψ
mô men sinh ra từ ma sát khí động học;
126
n,n,...,n
các hệ số lực cản và dương.
P-ISSN 1859-3585 E-ISSN 2615-9619 https://jst-haui.vn SCIENCE - TECHNOLOGY Vol. 60 - No. 8 (Aug 2024) HaUI Journal of Science and Technology 45
Thay thế vector vị trí các thành phần lực vào phương trình 1 của (12), ta được phương trình động lực học chuyển động tịnh tiến của quadrotor như sau: 111X(coscos
ψsinθsinsinψ)U/m
Y(cossin
ψsinθcosψsin)U/m
Z(gcoscosθ)U/m
(13) Thay thế c thành phần mô men vào phương trình 2 của (12), ta được phương trình động lực học chuyển động quay của quadrotor như sau [6, 7]: 2...
YYZZXXPXX2XX4XX
..2
ZZXXYYPYY3YY5YY
.2XXYYZZ4ZZ6ZZ
ψθ(II)/IJθ/IU/In/I
θψ(II)/IJ/IU/Inθ/I
ψθ(II)/IU/Inψ/I
(14) Đầu vào tốc độ cánh quạt được đưa ra theo phương trình (15):
2222
11234
2224222331
2222
41234
1234
Ub()
Ulb()Ulb()
Ud()
(15) hình này thể viết dưới dạng dạng không gian trạng thái với biến trạng thái:
.T
X(X,Y,Z,,,
θ,θ,ψ,ψ)
có dạng như sau:
146546124566413451475869
789YYZZXX8PXX2XX
879ZZXXYY7PYY3YY
978
x(cosxcosxsinxsinxsinx)U/m
x(cosxsinxsinxcosxsinx)U/m
x(gcosxcosx)U/mxxxxxx
xxx(II)/IxJ/IU/I
xxx(II)/IxJ/IU/I
xxx(
XXYYZZ4ZZ
II)/IU/I
(16) Phương tnh kng gian trạng ti y có th tách thành các hcon [5, 6], bao gồm: - Hệ con thứ nhất (S1): tả động lực hc trạng ti các c Euler với c biến đầu vào U2, U3, U4 được thể hiện thông qua hệ pơng trình vi phân (17).
789YYZZXX8PXX2XX
879ZZXXYY7PYY3YY
978XXYYZZ4ZZ
xxx(II)/IxJ/IU/I
xxx(II)/IxJ/IU/I
xxx(II)/IU/I
(17) - Hệ con thứ 2 (S2) gồm các phương trình vi phân tả động lực học điều khiển chuyển động tịnh tiến của quadrotor với các thông tin đầu vào các góc Euler biến U1. 146546124566413451
x(cosxcosxsinxsinxsinx)U/m
x(cosxsinxsinxcosxsinx)U/m
x(gcosxcosx)U/m
(18) Việc phân chia chuyển động sẽ giúp cho việc tổng hợp bộ điều khiển sẽ đơn giản rất nhiều. 3. THIẾT KB ĐIỀU KHIỂN Dựa trên việc phân chia chuyển động như đã trình bày phần trên, bài báo này trình bày việc sử dụng phương pháp tổng hợp hệ thống nhiều vòng điều khiển lệ thuộc để tổng hợp hệ thống điều khiển quadrotor. Hệ thống điều khiển quadrotor theo cấu tc phân chia chuyển động bao gồm 3 ng. ng trong ng điều khiển n định trạng tháic góc Euler;ng thứ 2 vòng điều khiển tốc độ; vòng ngoài ng vòng điều khiển vị trí X, Y, Z của quadrotor. Với cấu trúc này thì vòng bên trong phải tính c động nhanh hơn so với ng ngoài. Cấu trúc phân chia chuyển động được biểu diễn trong hình 6. Hình 6. Sơ đồ khối các vòng điều khiển quadrotor a) Tổng hợp Bộ điều khiển và ổn định các góc Euler C1 Để tổng hợp bộ điều khiển ổn định các góc Euler, trong bài báo sử dụng phương pháp tuyến tính hóa phản hồi [5, 6]. Nội dung của phương pháp này chuyển đi mt hệ thng phi tuyến thành hoặc xấp xỉ một hệ thống tuyến tính theo các phép biến đổi. H con S1 các phương trình vi phân mô tả đng lực học trng ti c góc Euler với các biến đầu vào U2, U3, U4.
789YYZZXX8PXX2XX
879ZZXXYY7PYY3YY
978XXYYZZ4ZZ
xxx(II)/IxJ/IU/I
xxx(II)/IxJ/IU/I
xxx(II)/IU/I
(19) Sử dụng phương pháp tuyến tính hóa phản hồi, các biến đầu vào điều khiển
234
U,U,U
sẽ được biến đổi thành các biến đầu vào điều khiển mới
234
U,U,U
.
CÔNG NGHỆ https://jst-haui.vn Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Tập 60 - Số 8 (8/2024)
46
KHOA H
ỌC
P
-
ISSN 1859
-
3585
E
-
ISSN 2615
-
961
9
2289YYZZXX8PXX
3379ZZXXYY7PYY
4478XXYYZZ
UUxx(II)/IxJ/I
UUxx(II)/IxJ/I
UUxx(II)/I
hay
22202122
33303133
44401144
UU
λλUλ
UU
λλUλ
UU
λλUλ
(20) Khi đó phương trình (20) được viết lại như sau:
222
333
444
UU
λ
UU
λ
UU
λ
(21) Như vậy, với biến đầu vào điều khiển mới
234
U,U,U
. Để được một hệ tuyến tính cần phải thỏa mãn điều kiện sau: 2789YYZZXXP8XX2XX
3897ZZXXYYP7YY3YY
4978XXYYZZ4ZZ
βxxx(II)/IJx/Iλ/I
βxxx(II)/IJx/Il/I
βxxx(II)/I/I
(22) Trong đó:
234
β,β,β
c hằng s chưa biết cần c định. Ta rút
234
λ,λ,λ
trong pơng trình (22), sử dụng phương trình (21) và thay vào phương trình (19), sau khi biến đổi ta thu được: 7272XX
8383YY
9494ZZ
xβxU/Ix
βxlbU/I
x
βxdU/I
(23) Để xác định các h số
234
β,β,β
, ta sử dụng hàm Lyapunov. Lựa chọn hàm Lyapunov có dạng [4], như sau:
222
789
V0,5(xxx)
(24) Lấy đạo hàm
V
ta thu được:
222
778899273849
V(xxxxxx)
βxβxβx
V0
nếu 234
β,β,β0
, khi đó hệ thống tuyến tính hóa phản hồi ổn định tiệm cận. Từ pơng tnh (23), ta
4
x
. Do đó, ta được hàm truyền đạt kênh điều khiển góc
khi có tính đến cơ cấu phản hồi là: 42ph21
Wx/UW/Ts(Ts1)
(25) Trong đó:
12
T1/
β
;
22XX
T
βI
Sử dụng tiêu chuẩn tối ưu modul [3], ta tổng hợp được bộ điều khiển góc
có dạng PI: 23đk2phXX2phXXW0,5
βWI0,5βWI/s
(26) Bằng cách tổng hợp tương tự, ta có được hàm truyền điều khiển các góc
θ
ψ
như phương trình (27), (28). 23đkθ3phθYY3phθYYW0,5
βWI0,5βWI/s
(27) 23đkθψ4phψZZ4phψZZW0,5
βWI0,5βWI/s
(28) b) Tổng hợp Bộ điều khiển tốc đ của quadrotor C2 Với giả thiết, vòng điều khiển và ổn định các góc Euler bên trong đủ nhanh so với vòng điều khiển tốc độ dài quadrotor bên ngoài [6]. Khi ấy, giá trị mong muốn của các góc roll, pitch và yaw
4d5d6d
x,x,x
xác lập và gửi tới hệ con S2. Hệ phương trình động lực học của quadrotor theo 3 tọa độ X, Y, Z có dạng như sau: 14d6d4d5d6d124d5d6d4d6d134d5d1
x(sinxsinxcosxsinxcosx)U/m
x(cosxsinxsinxsinxcosx)U/m
xg(cosxcosx)U/m
(29) đây, các góc
4d
x
,
5d
x
,
6d
x
U1 c biến điều khiển. Với giả thiết tồn tại ba biến đầu vào mới
123
ˆˆˆ
U,U,U
độc lập, khi đó phương trình (29) được viết dưới dạng sau:
114d5d6d11
224d5d6d12
334d5d13
ˆ
x
γ(x,x,x,U)U
ˆ
x
γ(x,x,x,U)U
ˆxγ(x,x,U)U
(30) Với các biến đầu vào mới
123
ˆˆˆ
U,U,U
thì việc điều khiển sẽ đơn giản hơn rất nhiều, có thể lựa chọn bộ điều khiển dưới dạng tỷ lệ.
111d1d
ˆ
Un(xx)(XX)
;
222d2d
ˆ
Un(xx)(YY)
;
333d3d
ˆ
Un(xx)(ZZ)
Trong đó,
123
n,n,n
tham số bộ điều khiển được chọn sao cho vòng trong nhanh hơn vòng ngoài. Từ các biến đầu vào
123
ˆˆˆ
U,U,U
, việc xác định các biến đầu vào thực x4d, x5d
1
U
được thực hiện bằng cách giải phương trình (29) với 6dd
x
ψ0
. 14d5d124d134d5d1ˆUcosxsinxU/mˆUsinxU/mˆ
UgcosxcosxU/m
(31) Ta thu được các nghiệm như sau:
222
1132
ˆˆˆ
Um(U/(Um))U
(32)
4dd21
ˆ
xarcsin(Um/U);
(33)