LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ngành ng ngh thông tin đang phát triển cùng mạnh mẽ.
đă chứng tđược sức mnh của mình trong mi lĩnh vực của cuộc sng.
Ngành tin học nước ta đă đang khẳng định vai trò, vtrí ln của mình
trong mọi lĩnh vực kinh tế, hội. Rất nhiu quan công sở, nghiệp, trường
học, bệnh viện... đă đưa tin học vào ứng dụng. Trong đó việc quản lư thông tin
một ứng dụng cần thiết và mang lại nhiu lợi ích. giúp cho c ng ty, xí
nghiệp, trường học tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, nhân ng độ chính
xác rất cao.
Tại các trường đại học vấn đề quản chỗ của sinh viên là một trong
những vấn đề cn thiết và cấp bách. Một sinh viên muốn đạt được thành qucao
trong hoc tập phải một môi trường sống và học tập tốt. Thực tế c trường đại
hc việc quản lý chỗ ở hầu hết cũng ch quản trên giấy tờ,sổ ch.
vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tính vào trợ giúp quản ký túc
sinh viên là rất cần thiết, giúp cho người quản thu hẹp không gian u trữ,
tránh được thất lạc dữ liệu, xử nhanh một khối lượng ln về thông tin, tra cứu
tìm kiếm một cách nhanh chóng với độ chính xác cao, tiết kim được nhiều thời
gian công sức không chỉ đối với người quản c òn đối với cả người thân,
bạn bè hay chính bn thân sinh viên.
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng ng ngh thông tin
vào qun lý, dựa trên những hoạt động thực tiễn em xin m hiu và thực hiện đề
tài “Thiết kế sở dữ liệu quản lý ký túc sinh viên tại trường Đại học Bách
Khoa”, với các chức ng lưu trữ, xử lý thông tin về sinh viên và tình hình trong kí
túc xá.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em vẫn còn nhiu thiếu sót, rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
I. Bài toán thực tế:
1. Qun lý hợp đồng.
Vào đầu các năm học, khi nhu cầu tạm trú trong ký túc xá, sinh viên phi
thực hiện thủ tục đăng ký với bộ phận quản của ký túc xá. Bộ phận quản s
kim tra và xem xét h của c sinh viên, Nếu hồ đáp ứng đc yêu cu
đăng ký thì b phận quản sẽ tiếp nhận vàm thủ tục hợp đồng đăng ký cho sinh
viên vào trong ký túc xá. Mỗi sinh viên có một hợp đng và sđược u trữ, s
dụng trong suốt thời gian tạm trú tại ký túc xá.
Trong suốt năm học, nếu xảy ra các trường hợp: sinh viên vi phm ni qui,
b buộc ra khỏi ký túc xá, hoặc khu ký túc còn phòng và sinh viên có nguyn
vọng muốn vào túc xá,… tban qun sẽ thực hiện hủy hợp đồng, hoặc làm
thủ tục cho sinh viên vào ký túc xá.
2. Qun lý sinh viên.
Trong thi gian sinh viên tm ttúc xá, bphận quản sinh viên s
tiếp nhận và lưu trữ toàn bthông tin vsinh viên, bao gm: mã sinh viên, htên,
ngày sinh, giới tính, lớp - khóa, số điện thoại, số CMND, mô tả khác…
3. Qun lý phòng.
Ban quản lý sẽ cập nhật thường xuyên các thông tin vmỗi phòng mỗi nhà
túc xá, bao gồm: số phòng, khu nhà, tình trng phòng, trang vt thiết bị, số
lượng sinh viên, mô tkhác…
Nếu trong phòng có xảy ra scố, cy nổ, hng hóc trang thiết bvật tư của
túc xá, tsinh viên phi o ngay với ban quản lý. hoặc khi ký túc bổ
sung thêm c trang thiết bị mới, thì ban quản sbáo với trưởng phòng của các
phòng xung nhận tại nơi qui định.
4. Qun lý nhân viên.
Mỗi ký túc của các trường đại học đều các nhân viên qun lý, với
nhim vụ chức năng quản ca riêng mình. Mi n b nhân viên s được
quản với các thông tin: mã nhân viên, tên nhân viên, sđiện thoại, giới tính,
ngày sinh, địa chỉ, mô tả khác.
Khi nhân viên ngh(ốm, nghỉ sinh, việc bận,…) hoặc các trường hợp:
hết hợp đng, bsa thải, làm hợp đồng mới,… cần thông báo cho giám đốc hoặc
các cán bộ nhân viên chuyên trách để xử lý kịp thời.
5. Qun lý điện nước.
Hàng tng, bộ phận quản lý có trách nhiệm lập hóa đơn điện nước của mỗi
phòng, kiểm tra ng điện, nước thc tiện tính toán thành tiền. Hóa đơn bao
gm các thông tin: số hóa đơn, số phòng, khu nhà, ngày lập, tổng tiền. Thông tin
điện nước gồm: mã ng tơ điện, mã ng tơ nước, số phòng, khu nhà, tháng ghi
sổ, chỉ số đầu và cui (với riêng công tơ đin vàng nước). Ngoài ra, khi có s
thay đổi về giá điện nước, thì bphận quản sẽ thực hiện chỉnh sửa thay đi
thông tin về điện nước.
6. Báo cáo thống kê.
Các bphận quản stổng hợp tng tin, thống kê slượng hợp đồng, số
lượng sinh viên, tình trng các phòng, các khu nhà,.. lập o cáo đưa lên ban quản
lý và giám đốc ký túc xá.
II. Các chức năng trong chương trình ứng dụng
1. Quản lý hợp đồng.
- Kim tra hồ sơ sinh viên.
- Nhập hợp đồng mới
- Sửa hợp đồng đã
- Xóa hợp đồng hết hạn.
2. Quản lý sinh viên.
- Nhập thông tin sinh viên.
- Sửa thông tin sinh viên.
- Xóa thông tin sinh viên.
3. Quản lý phòng.
- Nhập thông tin phòng.
- Sửa thông tin phòng
- Xóa thông tin phòng
4. quản lý nhân viên
- Nhập thông tin nhân viên
- Sửa thông tin nhân viên
- Xóa thông tin nhân viên
5. Quản lý đin nước
- Nhập thông tin điện nước
- Sửa thông tin điện nước
- Xóa thông tin điện nước
- Lập báo cáo hóa đơn
6. Báo cáo thống kê
- Báo cáo doanh thu
- Thống kê số hợp đồng
- Thống kê tình trng phòng, khu nhà..
III. Thiết kế cơ sở dữ liệu
1. Các kiểu thực thể và thuộc tính tương ứng trong CSDL
- Kiu thực thể hợp đồng: mã hợp đồng (khóa), ngày lập. ngày bắt đầu,
ngày kết thúc.
- Kiu thực thể sinh viên: Mã sinh viên (khóa), họ tên sinh viên, ngày sinh,
giới tính, số điện thoại, số CMND, lớp - khóa,
- Kiu thực thể phòng: sphòng (khóa), khu nhà (khóa), tình trng phòng,
số lượng sinh viên, mô tả khác (trang thiết bị, vật tự, …).
- Kiu thực thể nhân viên: nhân viên (khóa), htên nhân viên, sđiên
thoi, giới tính, ngày sinh, chức vụ, địa chỉ, mô tả khác.
- Kiu thực thể hóa đơn: Shóa đơn (khóa), ngày lập, tổng tiền. tháng ghi
s
+ Đin: mã công tơ điện , chỉ số đầu, chỉ số cuối.
+ Nước: mã công tơ nước, chỉ số đầu, chỉ scuối.
2. Mô hình thực thể liên kết:
1
H
p đ
ng
M ã hp
đ
ng
M ã nhân
viên H tên
Gii tính
Ngày sinh
Địa ch
Ngày lp
Ngày bt
đầu Ngày kết
thúc
Lp
N
Chc v
3. Ánh xạ mô hình thực thể liên kết sang hình dữ liệu quan hệ.
B1. tạo các quan hệ ứng với các kiểu thực thể mạnh:
- Hợp đồng ( hợp đồng, ngày lập, ngày bt đầu, ngày kết thúc)
- Sinh viên ( Mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, giới tình, sCMND, số điện
thoi, lớp – khóa)
- Phòng ( sphòng, khu n, sng sinh viên, tình trng phòng, mô t
khác)
- Nhân vn ( Mã nhân viên, htên, ngày sinh, gii tính, địa chỉ, chức vụ,
số điện thoại)
- Hóa đơn (s hóa đơn, ngày lập, tổng tiền, mã công tơ điện, chỉ số điện
đầu, chỉ s điện cuối, mã ng tơ nước, chỉ số nước đầu, chỉ số nước
cuối, tháng ghi sổ)
B2. Xét các liên kết 1-1
- Liên kết Sinh viên <có> Hợp đồng: mi sinh viên chmột hợp đồng
đắng ký vào ký túc, và mỗi hợp đồng chỉ được lập cho một sinh viên, nên
ta lấy khóa (sinh viên) của quan hSinh viên m khóa ngoi lai cho
quan hHợp đồng. ta không hợp nhất 2 quan hệ để tránh tạo ra một quan
hệ có quá nhiều thuộc tính và cng kềnh.
B3. Xét các liên kết 1-N
- Liên kết Nn vn <lập> Hp đồng: mỗi nhân viên th lập nhiều
hợp đồng, nhưng mỗi hợp đồng chỉ cs thể do một nhận viên lp, nên ta
ly khóa (nhân viên) của quan hệ nhân viên làm khóa ngoại lai cho
quan hhợp đồng.
- Liên kết Hp đồng <có> Phòng: mỗi phòng th nhiều hợp đồng
đắng ký, nhưng mỗi hợp đồng chỉ được đăng ký vào một phòng, nên ta
ly khóa (sphòng, khu nhà) của quan hệ Phòng làm khóa ngoi lai cho
quan hhợp đồng.
- Liên kết Nn viên <qun lý> Phòng: một nhân viên th quản
nhiều phòng, nhưng một phòng chthể do mt nhân viên quản lý, nên
ta lấy khóa (nhân viên) của quan hệ nhân viên làm khóa ngoại lai
cho quan hPhòng.