Thông tin công vic
Phn 1: Thông tin công vic – cn mt cái nhìn khác
My năm gn đây, nhu cu tư vn ngun nhân lc càng ngày càng tăng cao
các doanh nghip va và nh. Mt trong nhng công vic đầu tiên và quan trng
nht doanh nghip thường nh tư vn h tr là xây dng bn mô t công vic
(MTCV). Hu hết các cp lãnh đạo và qun lý đều cho rng, bn MTCV là nguyên
nhân ca mi nguyên nhân dn đến công vic trì tr, kém hiu qu. Và mt câu
duy nht mà tôi thường gây sc sau khi xem các MTCV ca khách hàng là:
“Không bn MTCV nào thc s “mô tđược công vic.” Trước tiên, tôi xin
khng định: Bn MTCV không phi là nguyên nhân ca mi nguyên nhân gây nên
s kém hiu qu mà là “B thông tin công vic” ca doanh nghip mi chính là
th phm. Vy Thông tin công vic là gì? Hiu nôm na: Thông tin công vic là
b tài liu hướng dn nhân viên nhm thc hin mc tiêu chung ca doanh nghip.
Thông tin công vic gm:
Mô t công vic
Tiêu chí hoàn thành công vic
Tiêu chun năng lc
Quy trình làm vic
Gi s, doanh nghip xây dng được h thng bn MTCV tt mà không có
“Tiêu chí hoàn thành công vic” để định hướng mc tiêu cho nhân viên, không
“Tiêu chun năng lc” giúp nhà qun lý tìm người, đặt đúng chđào to
phát trin phù hp mc tiêu công ty, không có “Quy trình làm vic” khoa hc,
được thng nht vi các thành viên có liên quan thì làm sao nhân viên làm vic
hiu qu, đúng như mong đợi ca sếp cho được, làm sao có s thu hiu ln nhau
mà phi hp tt gia các thành viên. Vì thế, mi cá nhân đều c gng “theo kiu
ca mình” (hiu cái gì quan trng thì làm theo ch quan ca mình), nhưng mi c
gng y đều tr nên vô nghĩa vi doanh nghip vì mc tiêu chung không hoàn
thành. Và ri, không được sếp đánh giá tt, nn quá, nhân viên không mun c
gng na, thm chí có người còn tìm cách ra đi. Mâu thun ni b nhiu lúc cũng
phát sinh t đó. Vì vy, mun ci tiến hiu qu công vic, phát trin ngun nhân
lc, doanh nghip cn phi xây dng mt “B thông tin công vic” phù hp vi
mc tiêu ca mình. Phn 2: Xây dng bn Mô t công vic (MTCV) Trước
khi đi vào ni dung bn MTCV, chúng ta cn thng nht mt s khái nim cơ bn
sau, vì nếu chưa nm được các khái nim này, chúng ta s còn lúng túng khi xây
dng bn MTCV. Công vic: là mt công đon nht định trong lung/ quy trình
công vic. Ví d: công vic kế toán, nhân s, hành chính, kinh doanh,…. V trí:
địa v, chc danh ca người đảm nhim công vic. Ví d: trong công vic kế
toán có các v trí: kế toán trưởng, kế toán tng hp, kế toán kho,… Trách nhim:
điu phi nhn ly, gánh vác v mình đối vi mt công vic nht định. Trách
nhim phn ánh kết qu đầu ra ca công vic. Ví d: Trách nhim ca kế toán
trưởng là đảm bo các th tc tài chính hp lý, hp l,… Nhim v: là nhng
vic phi làm để thc hin trách nhim, phn ánh cách thc thc hin công vic.
Ni dung bn MTCV:
Mt bn MTCV thường gm có 06 ni dung cơ bn: a. Chc danh b. Mc
đích công vic c. Các trách nhim d. Các nhim v e. Quan h công vic f.
Phm vi thm quyn (Mt s doanh nghip, đưa các tiêu chí năng lc vào bn
MTCV cũng được, nhưng tôi thích tách riêng tng phn cho tin s dng.) Đến
đây, chc nhiu bn s reo lên: Vy là mình làm đúng ri! Vâng hu hết bn
MTCV mà tôi được xem đều có đầy đủ các ni dung trên nhưng nhân viên vn
lúng túng không biết làm vic như thế nào. Vì các bn MTCV này rt đủ nhưng
chưa tt (chưa đúng). Để xây dng mt bn MTCV tt bn cn lưu ý các yếu t
sau:
Bn mô t công vic tt:
a. Mc đích công vic: phi c th, xut phát t mc tiêu ca doanh
nghip. Rt tiếc, rt ít doanh nghip khi xây dng bn MTCV có xem xét đến mc
tiêu ca công ty. Cho nên, mc tiêu công vic thường được viết rt hay (thường là
dài lê thê) làm cho nhân viên không hiu mình phi làm gì, phi đáp ng mc tiêu
c th nào ca công ty. Ví d: Mc đích công vic ca nhân viên tuyn dng là:
Tuyn dng nhân s đáp ng mc tiêu sn xut kinh doanh ca công ty. b. c
trách nhim: phi được mô t đầy đủ, không trùng lp và có th phn ánh trong
tiêu chí đánh giá hiu qu công vic (Tiêu chí hoàn thành công vic). Ví d:
Trách nhim ca nhân viên tuyn dng là: Đảm bo tuyn dng đúng, đủ, kp thi
ngun nhân lc theo yêu cu. c. Các nhim v: Các nhim v cn được phân
loi c th nhim v chính, nhim v ph (nếu có); Linh hot và được cp nht
thường xuyên (thường là mi năm 1 ln hoc khi có thay đổi mc tiêu, quy trình
làm vic); Được mô t tun t, rõ ràng và d hiu. Cách đơn gin nht là ly theo
tun t các bước thc hin công vic ca Quy trình làm vic. Vi mt bn MTCV
như vy, bn thy mc tiêu ca doanh nghip và mc tiêu công vic ca tng nhân
viên đã có s gn kết rt cht ch. Vì vy, s thành công ca mi nhân viên cũng
chính là s thành công ca c doanh nghip. Doanh nghip s hài lòng hơn v s
c gng ca nhân viên, nhân viên cũng hài lòng hơn v s đánh giá ca lãnh đạo
doanh nghip vi mình. Khi c hai bên cùng hài lòng v nhau thì đâu có lý do gì
để phi chia tay. Và đây chính là mt si “tơ hng” gn kết lương duyên doanh
nghip vi nhân viên vng chc nht. Phn 3: Xây dng tiêu chí hoàn thành
công vic (KPI) Hu hết các doanh nghip ngày nay không còn tr lương theo
bng cp, thâm niên na mà đã bt đầu tr lương theo năng lc và hiu qu công
vic. Điu này rt hp lý vì thc tế, nếu nhân viên không có năng lc, làm vic
không hiu qu, doanh nghip không có li nhun thì ly đâu ra tin mà tr lương
cao, khen thưởng nhiu cho nhân viên? Tiếc thay, đại đa s doanh nghip đã có
chính sách “lương cng, lương mm” (là cách nói khác ca lương cơ bn và
lương hiu qu công vic) nhưng li không có được b tiêu chí hoàn thành công
vic để đánh giá mt cách công bng hiu qu công vic ca nhân viên. Hu qu,
mi k đánh giá hiu qu công vic là mt ln các cp qun lý mt ăn mt ng.
Bi vì, không có tiêu chí rõ ràng, nếu đánh giá toàn tt thì không th gii trình vi
cp trên được “ti sao nhân viên anh tt c mà b phn không hoàn thành mc
tiêu?”. Nhưng nếu đánh giá nhân viên không đạt thì không biết gii thích vi nhân
viên thế nào cho tâm phc khu phc. Thôi thì đành đánh giá “khá” tt cho êm
chuyn. Nhưng có êm được đâu, c sau mi ln đánh giá, là mt ln nhân viên
thc mc, khiếu ni: người nhit tình, có năng lc tt bun bc ra đi, người l m
thì thích thú vô cùng: ta c tà tà, cui năm, cui tháng vn lãnh lương, lãnh thưởng
như my thng làm hùn hc như trâu kia! Xin gii thiu cùng bn phương