1
2
3
Thông tin v chim Chích 4
Chòe La 5
6
1. V tên gi và tp tính sng 1
- Chim Chích chòe la, có tên tịếng Anh là White-rumped Shama, tên khoa 2
hc là Copsychus malabaricus. Là mt chi nh trong b S ca gia đình ca 3
h chim Đớp rui. Trước đây, nó được xếp loi đứng gia ca h Chim chích 4
và h chim Đớp rui trong dòng h Hoét, nhưng nó được biết dưới dng h 5
chim Chích nhiu hơn. Do vy, nó thường được gi (tiếng Anh) là White-6
rumped Shama Thrush (Chích chòe đuôi trng) hoc ch đơn gin Shama 7
Thrush. Tương đương trong cách gi ca tiếng Vit là Chích chòe la hoc 8
Chòe la. 9
10
- Chúng có ngun gc Nam và Đông Nam Á, Ln đầu tiên, chúng được tìm 11
thy ti nhng khu rng nguyên sinh ca đảo Kaua’i, Hawaii, Vào đầu năm 12
1931 đến năm 1940, nó được gii thiu ln na s có mt ca chúng ti 13
Malaysia và trên hòn ln th 3 ca Hawait tên là Oahu, bi nhà Điu hc 14
Alexander Isenberger . Và chúng đưc biết đến như là mt đối tượng nuôi 1
lng ph biến k t đó. 2
- Ti châu Á, nơi sinh sng ca chúng là khu rng thưa, đặc bit là các khu 3
rng tre. Hawaii, chúng được phân b trong các khu rng thung lũng hoc 4
trên rng núi ca min nam Ko’olaus, có xu hướng làm t trong các hang cây 5
ca rng mưa vùng đất thp. – Chim thường cân nng t 1 – 1,2 ounce và có 6
khong 9 – 11 inches dài. Con trng có màu lông đen bóng vi cái bng màu 7
ht d và mt chùm lông màu trng trên mông và đuôi. Con mái có màu hơi 8
xám nâu, và thường ngn người hơn so vi con trng. C hai gii có chung 9
mt d lut màu đen trên lưng và chân màu hng. Con non chưa trưởng thành 10
có màu sc hơi xám hoc nâu và trông ging như con mái và có màu ngc 11
lm chm. 12
- Chích chòe la có tp tính nhút nhát và hay hót lúc bình minh hoc hòang 13
hôn, chúng bo v mãnh lit vùng lãnh th. Trong mùa sinh sn, c hai con 14
trng – mái đều bo v lãnh th, trung bình mi cp bo v vùng lãnh th đến 15
0,09 ha (khong 90m2). 16
- Ging hót loài này hết sc phong phú và du dương đã làm cho chúng là mt 17
đối tượng nuôi lng ph biến Nam Á và được tiếp tc phát trin sang các 18
nước khu vc Đông Nam Á. Chúng có tp tính thường bt chước ging hót 19
ca các loài chim khác. Ging hót ca chúng ln đầu tiên được thu âm vào 20
năm 1889 ca mt con chim chòe la được đặt trong mt cái lng hình tr 21
ca Ludwig Koch, Đức. – Chúng ăn côn trùng trong t nhiên, nhưng khi nuôi 22
nht, thc ăn là khô đậu vi lòng đỏ trng và tht nguyên được đun k. 23
- Mùa sinh sn bt đầu t tháng giêng đến tháng chín ti khu vc Nam Á, 24
nhưng ch yếu trong khang tháng tư đến tháng sáu. Mi chim có khang 25
bn hoc năm trng và t đặt trong các hc rng ca cây. Hành vi tán tnh ca 26
chúng: các con trng theo đuôi các con mái vi nhiu ging hót, ging thm 1
thì., nhng cuc bay – đui, rơi t do theo tn sut ngày càng cao hơn, ging 2
hót ngày càng dày đặc hơn. Nếu con mái nào “đồng ý” s gãi đuôi và cánh. 3
Còn nếu không, con mái s cn, da nt con trng hu bay ra khi khi lãnh 4
địa ca cô mái. 5
- T được xây dng do mt mình con mái trong khi con trng đứng ngoài bo 6
v. Các t ch yếu được làm bng r, lá, dương x. Thi gian p trng và kéo 7
dài t 12 đến 15 ngày. Trung bình là 12,4 ngày. C hai b m đều trc tiếp 8
mm thc ăn cho con, hoc ch có con mái có trách nhim p và ly thc ăn 9
t con trng để mm li cho con. Trng màu trng, vi sc thái biến ca 10
nhng đốm nâu, và có chiu dài khong 0,7 đến 0,9 inch. 11
2. V s phân b 12
- Chích chòe la (Copsychus malabaricus) được tìm thy t n Độ đến 13
Borneo vi nhiu loài khác nhau. Chích chòe la n Độđuôi ngn và 14
ging hót hay. Hin nay, lòai này không nhp vào Singapore na. V phía 15
Nam qua Miến Đin, Campuchia, Lào và min trung Thái Lan, chích chòe la 16
nh con hơn, dáng thanh mnh hơn và có đuôi dài hơn ging n Độ. Các loài 17
chim này không được ưa chung nhiu Singapore vì ging hót và cách chơi 18
ca nó ít được quan tâm. 19
1
- Các ngh nhân Malaysia và Singapore tin rng: nhng con chim hay nht 2
đến dc theo biên gii Thái Lan và Malaysia . Đảo Penang Malaysia cùng 3
vy, đã có mt thi gian người ta ghi nhn chòe la Penang đẹp, hót hay và 4
biu din tt. Ngày nay, hu như không còn chòe la hoang dã Penang na 5
vì nn săn bt, mua bán ba bãi. Hin nay, nhng con chim được cho là hay 6
nht đến t đảo Langkawi và xung quanh các đảo thuc Malaysia và Thái 7
Lan. Chích chòe la đến t các vùng đất thp ca Malaysia có đuôi ngn t 6 8
– 7 inch. Chúng cũng thường được nuôi Malaysia và Singapore. Tuy nhiên, 9
Cc Lâm nghip Malaysia gn đây đã cm vic xut khu chòe la và nhng 10
con la đã không còn được nhp khu vào Singapore t Malaysia. 11
- Tnh Acheh ca Indonesia là nơi ni tiếng vi la đuôi dài, tuy nhiên do 12
chiến tranh và xung đột trong khu vc nên ít có được chim t khu vc này. 13
Chích chòe la t các vùng khác ca Indonesia, và đặc bit là tnh Medan, 14
thường xuyên được nhp khu vào Singapore. Chích chòe la Indonesia to 15