intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Chia sẻ: ViNasa2711 ViNasa2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
2
lượt xem
1
download

Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trên địa bàn thành phố Cần Thơ thông qua phương pháp nghiên cứu lí luận và thực tiễn để giải quyết vấn đề. Trên cơ sở các số liệu thống kê, bài viết đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng hoạt động đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ cấp ở các cơ sở dạy nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

  1. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHĂM SÓC DA Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Huỳnh Thị Nga - Dương Thị Kim Oanh Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP. Hồ Chí Minh Ngày nhận bài: 20/4/2019; ngày chỉnh sửa: 06/5/2019; ngày duyệt đăng: 15/5/2019. Abstract: In the past years, vocational training at training institutions in the Can Tho city has achieved important results, creating positive changes in the awareness of all levels, sectors and the whole society on vocational training. In the article, we study the current status of training skin care profession in Can Tho city through research methods of theory and practice to solve problems. Based on the statistics, the article provides objective comments and assessments on the current status of skincare vocational training activities at vocational training institutions in Can Tho city. Keywords: Skin care, vocational education facilities, Can Tho city. 1. Mở đầu còn những tồn tại và hạn chế nhất định. Bài viết đề cập Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề ở các thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da (CSD) trình độ sơ cơ sở đào tạo trên địa bàn TP. Cần Thơ đã đạt được cấp ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ. những kết quả quan trọng, tạo sự chuyển biến tích cực 2. Nội dung nghiên cứu trong nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã 2.1. Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ hội. Hệ thống pháp luật và các cơ chế chính sách về dạy cấp ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn nghề đã tạo được hành lang pháp lí cho các cơ sở đào tạo thành phố Cần Thơ nghề phát triển, từng bước tiếp cận với công nghệ và nhu Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 04 cơ sở GDNN cầu của thị trường lao động. Hệ thống cơ sở dạy nghề (Trung tâm GDNN Thẩm Mĩ FOB, Công ty TNHH phát triển theo hướng mở rộng quy hoạch, hình thức dạy Angel Beauty, Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV chăm nghề ngày càng đa dạng và có nhiều mô hình gắn với giải sóc sắc đẹp Thu Minh, Trung tâm dạy nghề phụ nữ Ninh quyết việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực. Các điều Kiều), với 30 GV, 93 học viên (HV) đã tốt nghiệp nghề kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên (GV), trang thiết CSD ở các cơ sở này. Thời gian nghiên cứu từ tháng bị máy móc phục vụ dạy học được tăng cường; chất 08/2018-02/2019. lượng dạy nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu 2.1.1. Về chương trình đào tạo nghề chăm sóc da cầu lao động của các doanh nghiệp trong thành phố, tạo cơ hội cho người lao động học nghề, lập nghiệp; góp Chương trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, thúc đẩy quá trình trên địa bàn TP. Cần Thơ được đội ngũ GV tham gia chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế của thành giảng dạy đánh giá như sau (xem bảng 1): phố theo hướng tích cực. Kết quả ở bảng 1 đã cho thấy: “Thời gian đào tạo và Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục giờ học lí thuyết” được đánh giá cao về mức độ phù hợp, nghề nghiệp (GDNN), đào tạo nghề của TP. Cần Thơ vẫn chiếm 76,7%, rất phù hợp chiếm 23,3% và “Nội dung Bảng 1. Đánh giá của GV về chương trình đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ Không phù hợp Phù hợp Rất phù hợp TT Chương trình đào tạo Số lượng (SL) Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % 1 Mục tiêu đào tạo 0 0 19 63,3 11 36,7 2 Nội dung đào tạo 0 0 20 66,7 10 33,3 3 Thời gian đào tạo 0 0 23 76,7 7 23,3 4 Giờ học lí thuyết 0 0 23 76,7 7 23,3 5 Giờ học thực hành 0 0 19 63,3 11 36,7 6 Hình thức tổ chức đào tạo 0 0 17 56,7 13 43,3 7 Phương pháp đào tạo 0 0 17 56,7 13 43,3 321 Email: myphamfob@gmail.com
  2. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 đào tạo” với mức độ phù hợp chiếm 66,7%, rất phù hợp 2.1.4. Về phương pháp dạy học trong dạy nghề chăm sóc chiếm 33,3%. Như vậy, các cơ sở đào tạo nghề CSD đã da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành có sự chuẩn bị đầy đủ về nội dung, bài giảng lí thuyết. phố Cần Thơ Ngoài ra, “Mục tiêu đào tạo, giờ học thực hành, hình thức Về phương pháp dạy học của GV ở các cơ sở tổ chức đào đạo, phương pháp đào tạo” cũng được đánh GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ như sau (xem bảng giá cao về mức độ phù hợp, hình thức tổ chức và phương 4, trang bên): pháp đào tạo nghề CSD có tỉ lệ rất phù hợp, cao nhất Bảng 4 cho thấy, GV đã sử dụng các phương pháp chiếm 43,3%. dạy học tích cực, trong đó phương pháp dạy học theo 2.1.2. Về nội dung đào tạo nghề chăm sóc da nhóm nhỏ được sử dụng nhiều nhất. Phương pháp thuyết Bảng 2. Nội dung đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN Thiếu Đủ Thừa TT Nội dung đào tạo SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % 1 Các kiến thức cơ bản về da 0 0 30 100 0 0 2 Làm sạch da 0 0 30 100 0 0 3 Massage mặt 4 13,3 26 86,7 0 0 4 Các quy trình CSD 0 0 30 100 0 0 Bảng 3. Hình thức dạy học nghề CSD ở các cơ sở GDNN Hình thức dạy học Dạy học Đào tạo thông TT Nội dung dạy học Dạy học toàn lớp Dạy học cá nhân theo nhóm qua công việc SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % 1 Kiến thức cơ bản về da 26 86,7 5 16,7 6 20,0 6 20,0 2 Kĩ năng làm sạch da 17 56,7 14 46,7 10 33,3 13 43,3 3 Kĩ năng massage CSD 17 56,7 26 86,7 17 56,7 13 43,3 Kĩ năng thực hiện quy 4 13 43,3 30 100 17 56,7 5 16,7 trình CSD Kết quả bảng 2 đã phản ánh: nội dung đào tạo nghề trình được các cơ sở GDNN sử dụng trong giảng dạy các CSD được đội ngũ GV đánh giá ở mức đủ chiếm đa số, kiến thức cơ bản về da chiếm 46,7%; giảng dạy các kĩ trong đó nội dung đào tạo về “Các kiến thức cơ bản về năng làm sạch da chiếm 33,3%; giảng dạy các kĩ năng da, làm sạch da, các quy trình CSD” chiếm 100% ở mức massage CSD chiếm 33,3%. Bên cạnh đó, quá trình đào đủ. Nội dung đào tạo về massage CSD mặt được đội ngũ tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần GV đánh giá ở mức thiếu, chiếm 13,3%. Thơ đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trình diễn mẫu, dạy học theo tình 2.1.3. Về hình thức dạy học nghề chăm sóc da huống, theo nhóm nhỏ và phương pháp luyện tập trong Kết quả khảo sát thực trạng về hình thức dạy học dạy học lí thuyết và thực hành. Tuy nhiên, phương pháp nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ đàm thoại, dạy học theo tình huống và trình diễn mẫu là như sau (xem bảng 3): ít được sử dụng nhất trong hoạt động đào tạo nghề CSD. Bảng 3 cho thấy, hình thức dạy học theo nhóm ít 2.1.5. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ được sử dụng trong dạy nghề CSD. Bên cạnh đó, hình giáo viên thức được sử dụng nhiều nhất là dạy học toàn lớp. Hình Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ GV thức dạy học toàn lớp được sử dụng nhiều trong dạy học dạy nghề CSD được thể hiện như sau (xem bảng 5, trang các kiến thức cơ bản về da, chiếm 86,7%. bên): 322
  3. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 Bảng 4. Phương pháp dạy học trong dạy nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ Phương pháp dạy học Thuyết Trình diễn Theo Theo Nội dung Đàm thoại Luyện tập TT trình mẫu tình huống nhóm nhỏ dạy học Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL SL SL % % % % % % Các kiến 1 thức cơ bản 14 46,7 0 0 06 20,0 0 0 06 20,0 17 56,7 về da Các kĩ năng 2 10 33,3 0 0 13 43,3 11 36,7 06 20,0 19 63,3 làm sạch da Các kĩ năng 3 10 33,3 0 0 13 43,3 11 36,7 06 20,0 24 80,0 massage CSD Kĩ năng thực 4 hiện quy 06 20,0 01 3,3 15 50,0 15 50,0 06 20,0 24 80,0 trình CSD Bảng 5. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD Các mức Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TT Kiến thức chuyên môn Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL SL % % % % % Trình bày được kiến thức cơ 1 0 0 0 0 4 13,3 17 56,7 9 30,0 bản về da Phân tích được các bước 2 0 0 0 0 0 0 8 26,7 22 73,3 trong quy trình CSD Giải thích được chức năng, cách vận hành các thiết bị, 3 0 0 0 0 0 0 10 33,3 20 66,7 máy móc và công cụ cơ bản được sử dụng trong CSD Trình bày được cách sử dụng 4 các sản phẩm bôi ngoài da, 0 0 0 0 0 0 9 30,0 21 70,0 các sản phẩm trong CSD Trình bày được kiến thức kiểm 5 0 0 0 0 4 13,3 14 46,7 12 40,0 soát nhiễm khuẩn trong CSD Bảng 5 cho thấy, các kiến thức về phân tích quy trình Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD như sau CSD, giải thích, vận hành thiết bị, công cụ CSD, cũng như (xem bảng 6, trang bên): trình bày sản phẩm bôi ngoài da và kiểm soát nhiễm khuẩn trong CSD được đánh giá cao, với tỉ lệ dao động từ 66,7%- Bảng 6 đã phản ánh: kĩ năng nghề được đội ngũ GV 73,3%. Trong đó, kiến thức về “Phân tích quy trình các đánh giá cao ở mức giỏi, với tỉ lệ chiếm từ 50-80% trong bước CSD” có tỉ lệ cao nhất, chiếm 73,3%. Như vậy, GV các kĩ năng. Trong đó, kĩ năng về CSD và đảm bảo các dạy nghề CSD tại các cơ sở đào tạo nghề có kiến thức bước trong quy trình CSD chiếm 80% ở mức giỏi; tiếp chuyên môn cao, đặc biệt là kiến thức chuyên môn về da. đó là kĩ năng massage làm sạch da mặt cho khách hàng, 2.1.6. Kĩ năng nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề chăm chiếm 78,6% ở mức giỏi; kĩ năng sử dụng các thiết bị, sóc da máy móc chiếm 76,7% ở mức giỏi. Tuy nhiên, để nâng 323
  4. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 Bảng 6. Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD Các mức Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TT Kĩ năng nghề Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL SL % % % % % Kĩ năng CSD và đảm bảo đủ các 1 0 0 0 0 0 0 6 20,0 24 80,0 bước trong quy trình CSD Kĩ năng soi da và phân tích da cho 2 0 0 0 0 1 3,3 14 46,7 15 50,0 khách hàng Kĩ năng massage, làm sạch da mặt 3 0 0 0 0 0 0 6 21,4 22 78,6 cho khách hàng Kĩ năng lựa chọn được các sản phẩm 4 CSD phù hợp với từng loại da của 0 0 0 0 0 0 10 33,3 20 66,7 khách hàng Kĩ năng sử dụng các thiết bị cơ bản 5 0 0 0 0 0 0 7 23,3 23 76,7 trong CSD cho khách hàng Kĩ năng thực hiện công tác an toàn 6 và vệ sinh trong quá trình chăm sóc 0 0 0 0 0 0 9 30,0 21 70,0 khách hàng 7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng 0 0 0 0 0 0 10 33,3 20 66,7 Bảng 7. Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức độ kiến thức nghề CSD Các mức Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TT Kiến thức đạt được Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL SL % % % % % Trình bày được kiến thức 1 0 0 0 0 11 11,8 35 37,6 47 50,5 cơ bản về da Phân tích được các bước 2 0 0 0 0 3 3,3 26 28,3 63 68,5 trong quy trình CSD Giải thích được chức năng, cách vận hành các thiết bị, 3 0 0 0 0 4 4,3 36 39,1 52 56,5 máy móc và công cụ cơ bản được sử dụng trong CSD Trình bày được cách sử dụng các sản phẩm bôi 4 0 0 1 1,1 2 2,2 28 30,1 62 66,7 ngoài da, các sản phẩm trong CSD Nhận biết được một số 5 0 0 0 0 10 10,8 38 40,9 38 48,4 bệnh về da thường gặp Trình bày được kiến thức 6 kiểm soát nhiễm khuẩn 0 0 0 0 15 16,1 33 35,5 45 48,4 trong CSD Nhận biết kiến thức cần thiết về quản lí tốt trong 7 0 0 0 0 14 15,4 36 39,6 41 45,1 công việc và cách khởi nghiệp 324
  5. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 cao kĩ năng nghề cho đội ngũ GV, theo chúng tôi cần có học, công nghệ thông tin; kĩ năng tìm kiếm việc (xem sự hỗ trợ trong quá trình đào tạo, tập huấn và cập nhật bảng 9, trang bên). thường xuyên các chương trình đào tạo về kĩ năng CSD, Bảng 9 cho thấy, kết quả tự đánh giá của HV đã tốt tham gia các chuyên đề làm đẹp về CSD. nghiệp trong các cơ sở đào tạo nghề CSD về kĩ năng 2.2. Thực trạng hoạt động học nghề chăm sóc da của mềm ở mức khá, tốt. Các kĩ năng mềm như: quản lí thời học viên gian; kĩ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng 2.2.1. Mức độ hình thành kiến thức nghề chăm sóc da giải quyết vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng của học viên xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên được đánh giá cao và có tỉ lệ ở mức tốt trong thang đo chiếm đa số, Thực trạng về mức độ hình thành kiến thức CSD của dao động từ 38,7-60,2%. Trong đó, “Kĩ năng giao tiếp, HV được thể hiện như sau (xem bảng 7, trang trước): ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên” có tỉ lệ Kết quả ở bảng 7 cho thấy, cùng với các mức kiến thức ở mức tốt cao nhất trong các kĩ năng, chiếm 60,2%, mức cơ bản đã đạt được của HV về da, quy trình CSD, các loại khá chiếm 25,8%, mức trung bình chiếm 14%. máy móc, thiết bị, bệnh về da thường gặp, kiến thức về 2.2.4. Mức độ hài lòng của học viên về hoạt động đào quản lí tốt trong công việc và khởi nghiệp; kiến thức được tạo nghề chăm sóc da coi là yếu nhất của các HV là kiến thức về các loại máy móc, thiết bị và công cụ cơ bản sử dụng trong CSD, cũng Kết quả khảo sát sự hài lòng của HV theo học nghề như kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh an toàn trong CSD. CSD ở các cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn Đặc biệt là kiến thức về các sản phẩm bôi ngoài da, sản TP. Cần Thơ như sau (xem sơ đồ 1): phẩm CSD có số lượng đánh giá ở mức yếu cao nhất, chiếm 70%. 5,4% hoàn toàn hài lòng 2.2.2. Mức độ hình thành kĩ năng nghề chăm sóc da của học viên đã 23,7% hài lòng Hoàn toàn hài tốt nghiệp Kĩ năng nghề CSD của HV được lòng thể hiện thông qua các bảng, cụ thể 71% bình như sau (xem bảng 8, trang bên): thường/tạm được Bảng 8 đã phản ánh: kĩ năng “Quan sát, thực hiện thành thạo các bước quy trình CSD trong phiếu hướng dẫn” được đánh giá ở mức tốt, Sơ đồ 1. Mức độ hài lòng của HV chiếm 65,6%, mức khá chiếm 34,3%. Ngoài ra, các kĩ về hoạt động dạy nghề CSD năng khác cũng được đánh giá cao như: “Quan sát, thực hiện thành thạo thao tác soi da và phân tích da cho khách Kết quả thống kê cho thấy, mức độ hài lòng của hàng; quan sát, thực hiện thành thạo các thao tác làm người học tự đánh giá chiếm tỉ lệ cao nhất là mức độ sạch, massage da mặt cho khách hàng; kĩ năng lựa chọn “Bình thường/tạm được”, chiếm 71%. Mức độ “hài được sản phẩm CSD phù hợp với từng loại da của khách lòng” chiếm 23,7%, trong khi “Hoàn toàn hài lòng” chỉ hàng; thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD chiếm 5,4%. Như vậy, hoạt động dạy nghề CSD tại các cho khách hàng; thực hiện công tác an toàn và vệ sinh cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ chưa thực sự làm trong quá trình chăm sóc khách hàng”; “kĩ năng tư vấn, hài lòng phần lớn người học. chăm sóc khách hàng” có tỉ lệ ở mức tốt dao động từ 2.2.5. Đánh giá của học viên đã tốt nghiệp về chương 46,7%-64,1%. trình đào tạo nghề chăm sóc da 2.2.3. Mức độ hình thành kĩ năng mềm trong nghề chăm Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào sóc da của học viên đã tốt nghiệp tạo nghề CSD tại các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ như sau (xem bảng 10, trang...): CSD là nghề làm việc trực tiếp với con người, nên bên cạnh kiến thức và kĩ năng nghề, người lao động cần Kết quả thống kê tại bảng 10 cho thấy, “Chương trình có các kĩ năng mềm như: kĩ năng quản lí thời gian; kĩ đào tạo đảm bảo nội dung đã được giới thiệu cho HV” năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng giải quyết được đánh giá ở mức đồng ý chiếm tỉ lệ cao nhất, là vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng xử với 62,4%. Như vậy, trong quá trình đào tạo, có sự cam kết khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên; kĩ năng sử dụng tin chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với người học về việc thực 325
  6. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 Bảng 8. Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng nghề CSD Các mức Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TT Kĩ năng nghề Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ lệ SL SL SL SL SL lệ % lệ % lệ % lệ % % Quan sát, thực hiện thành thạo các 1 bước quy trình CDS trong phiếu 0 0 0 0 02 11,8 35 37,6 47 50,5 hướng dẫn Quan sát, thực hiện thành thạo 2 thao tác soi da và phân tích da cho 0 0 0 0 06 3,3 26 28,3 63 68,5 khách hàng Quan sát, thực hiện thành thạo các 3 thao tác làm sạch, masage da mặt 0 0 0 0 2 4,3 36 39,1 52 56,5 cho khách hàng Kĩ năng lựa chọn được các sản 4 phẩm CSD phù hợp với từng loại 0 0 0 0 2 2,2 28 30,1 62 66,7 da của khách hàng Thực hiện thành thạo các thiết bị 5 0 0 0 0 10 10,8 38 40,9 38 48,4 cơ bản trong CSD cho khách hàng Thực hiện thành thạo các thiết bị 6 0 0 0 0 15 16,1 33 35,5 45 48,4 cơ bản trong CSD cho khách hàng Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách 7 0 0 0 0 14 15,4 36 39,6 41 45,1 hàng Bảng 9. Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng mềm trong nghề CSD Các mức Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi TT Kĩ năng mềm Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL SL % % % % % 1 Quản lí thời gian 0 0 1 1,1 14 11,1 37 39,8 41 44,1 Kĩ năng làm việc độc lập, làm 2 0 0 0 0 06 6,5 44 47,3 43 46,2 việc nhóm Kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí 3 0 0 0 0 09 9,7 48 51,6 36 38,7 thông tin Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với 4 khách hàng, đồng nghiệp và cấp 0 0 0 0 13 14,0 24 25,8 56 60,2 trên Kĩ năng sử dụng tin học, công 5 0 0 1 1,1 16 17,8 46 51,1 27 30,0 nghệ thông tin 6 Kĩ năng tìm kiếm việc làm 0 0 0 0 19 21,8 41 47,1 29 31,0 hiện đúng theo chương trình đào tạo. Tương tự, về nội 3. Kết luận dung “Trung tâm có đủ giáo trình, tài liệu học tập lí Thông qua các kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt thuyết và thực hành” được đánh giá ở mức đồng ý, chiếm động đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉ lệ 56,5%, mức rất đồng ý chiếm 43,5%. Như vậy, các TP. Cần Thơ, chúng tôi nhận thấy, HV đã đạt được cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn TP. Cần những yêu cầu chung về kiến thức và kĩ năng của chương Thơ có chương trình, giáo trình, tài liệu thực hành và lí trình đào tạo. Trong quá trình đào tạo nghề, đội ngũ GV thuyết đảm bảo nội dung đào tạo. có kiến thức chuyên môn về da, có nhiều kinh nghiệm 326
  7. VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327 Bảng 10. Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ Các mức Rất không Không Không có Đồng ý Rất đồng ý TT Chương trình đào tạo đồng ý đồng ý ý kiến Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL SL % % % % % Trung tâm có đủ giáo 1 trình, tài liệu học liệu lí 0 0 0 0 14 0 52 56,5 40 43,5 thuyết và thực hành Chương trình đào tạo 2 đảm bảo nội dung cam 0 0 0 0 04 4,3 58 62,4 31 33,3 kết Tài liệu học tập cho từng module trong chương trình đào tạo 3 0 0 65,6 0 26 28,0 06 6,5 0 0 được cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kĩ năng làm việc trong lĩnh vực CSD; tuy nhiên các hình thức đào chuyên môn cho GV, có chế độ khen thưởng kịp thời; tạo nghề vẫn chưa được đa dạng hóa, kết hợp chưa thật - Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi hợp lí về hình thức dạy học, phương pháp dạy học, dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV thông qua phương pháp đánh giá kết quả học tập cho HV trong hoạt liên kết, hợp tác đào tạo. động đào tạo nghề CSD; ít có cơ sở dạy nghề thực hiện hoạt động đào tạo nghề CSD cho HV thông qua hình thức hoạt động ngoại khóa, gắn liền với công việc thực tế tại doanh nghiệp; chưa có sự hợp tác giữa các doanh Tài liệu tham khảo nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nghề CSD [1] Australian Government Department of Education trên địa bàn TP. Cần Thơ. and Training (2016). Beauty Therapy Training Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề CSD ở các cơ Australia. sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ, chúng tôi đề xuất một số kiến nghị sau: [2] Directorate General of Employment - Training (2013). For the trade of Hair & Skin Care (for Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Visually Impaired and Other Disabled). Cần Thơ, cần: - Có chương trình bồi dưỡng thường Government of India. xuyên nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ GV dạy nghề, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc [3] Nguyễn Viết Sự (2005). Giáo dục nghề nghiệp - biệt là nghề CSD; - Đẩy mạnh công tác thực hiện phát những vấn đề và giải pháp. NXB Giáo dục. triển nghề của thành phố trong những năm tới, tiếp tục [4] Quốc hội (2014). Luật Giáo dục nghề nghiệp, số đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng đào tạo nghề 74/2014/QH13. nhằm nâng cao đời sống, việc làm cho người lao động, [5] Thái Văn Thành (2007). Quản lí giáo dục và quản lí có chính sách ưu tiên cho người học đã tốt nghiệp; - Xây nhà trường. NXB Đại học Huế. dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho GV, tổ chức câu lạc bộ việc làm giao lưu giữa các cơ sở [6] Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai (2009). GDNN và doanh nghiệp. Quản lí nguồn nhân lực Việt Nam. NXB Giáo dục Đối với các cơ sở đào tạo nghề: - Tăng cường công Việt Nam. tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại HV đang theo học, thường [7] Trần Khánh Đức (2010). Giáo dục và phát triển xuyên tổ chức các buổi giao lưu với những HV đã tốt nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục nghiệp; - Tổ chức chỉ đạo, đánh giá kịp thời công tác Việt Nam. 327

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản