
Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
nông sản Việt Nam sang thịtrờng các nước
ASEAN của công ty xuất nhập khẩu
INTIMEX
MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa, là một nớc nông nghiệp trên
70% lực lợng lao động hoạtđộng trong ngành nông nghiệp, vì thế Đảng và Nhà nớc ta đã
xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu chiến lợc nhằm sửdụng lực lợng lao động rất lớn
trong nông nghiệp, phân công lại lực lợng lao động và tạo nguồn ban đầu cần thiết cho sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiệnđại hoá. Một trong những sựkiện quan trọng đó là Việt
Nam gia nhập ASEAN vào 28/7/1995, một mốc son trong quá trình hội nhập kinh tếvà
hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào AFTA. Các nớc ASEAN đều có điểm tơng đồng về
văn hoá và gần gũi nhau vềmặtđịa lý . Nằm giữa Thái Bình Dơng và ẤnĐộ Dơng, là đầu
mối cửa ngõ giao thông quan trọng, các nớc ASEAN có điều kiệnđể phát triển. Nhận thức
đợc lợi thếto lớn của hàng nông sản nớc ta và mối quan hệthơng mại giữa nớc ta và các
nớc ASEAN, công ty INTIMEX thấy rõ đợc thịtrờng ASEAN là một thịtrờng đầy tiềm
năng mà lại không khó tính và ngày nay nó đã trởthành một thịtrờng xuất khẩu chính của
công ty.
Bên cạnh những thành công to lớn, vẫn còn tồn tại một sốhạn chếnhấtđịnh ởthị
trờng ASEAN mà công ty cần giải quyếtđể nâng cao hiệu quảkinh doanh xuất khẩu nông
sản, vì vậy em chọnđề tài: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt
Nam sang thịtrờng các nớc ASEAN của công ty xuất nhập khẩu INTIMEX”.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng 1: Thịtrờng ASEAN và khảnăng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị
trờng ASEAN.
Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu nông sản sang thịtrờng ASEAN của công ty xuất
nhập khẩu INTIMEX.
Chơng 3: Một sốgiải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của công ty xuất nhập
khẩu INTIMEX sang thịtrờng ASEAN.
CHƠNG 1. THỊTRỜNG ASEAN VÀ KHẢNĂNG
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG
THỊTRỜNG ASEAN
1.1. ĐẶC TRNG CỦA THỊTRỜNG ASEAN VỀHÀNG NÔNG SẢN
1.1.1. Đặc trng của thịtrờng ASEAN
* Vềvăn hoá
Các nớc ASEAN đều có những điểm tơng đồng vềvăn hoá. Đặc biệt các nớc
ASEAN đều có nền văn hoá truyền thống đậmđà bản sắc văn hoá dân tộc,có lịch sử đấu
tranh dựng nớc và giữnớc.Văn hoá là di sảnđợc kếthừa từcha ông qua cảquá trình lịch
sử,là tổng thểnhững hiểu biết vềphong tục tập quán ,vềtrí tuệvà vật chất.Văn hoá trong
ASEAN có những đặc trng sau :
_Đánh giá cao tính kiên nhẫn, lòng kính trọng vớiđịa vị, thân thế(tuổi tác, danh
vọng…), năng lực chuyên môn.
_Rất tựhào vềdân tộc mình và kính trọng truyền thống dân tộc :mỗi một nớcđều
có một nghi thức, tập tục truyền thống khác nhau nhng tất cảhọ đều tựhào và kính trọng
truyền thống dân tộc của họ.
_Văn hoá kinh doanh mang tính cạnh tranh cao và có đạođức kinh doanh.
_Đều có xuất phát điểm là nền văn minh lúa nớc, con ngời cần cù chịu khó,có tinh
thần trách nhiệm, uy tín ,thân thiện…
_Mỗi quốc gia đều có rất nhiều dân tộc anh em sinh sống, mỗi dân tộc sửdụng một
ngôn ngữriêng,tạo nên sự đa dạng trong ngôn ngữ.
* Về địa lý sinh thái.
Nằm giữa Thái Bình Dơng và ẤnĐộ Dơng, là đầu mối cửa ngõ giao thông quan
trọng, các nớc ASEAN có điều kiệnđể phát triển mởrộng hợp tác giao lu, văn hoá, kinh tế,
chính trị, xã hội với nhau và các nớc trên thếgiới. Chính vì vậy, việcđi lại trao đổi mua
bán rất thuận lợi trởthành một trong những sợi dây liên kết khu vựcĐông Nam Á.

* Vềkinh tế.
Các nớc thành viên ASEAN đã có chơng trình vềhợp tác kinh tế. Thực tếcho thấy
vềmặt kinh tế, tổchức kinh tếkhu vực có tác dụng thúc đẩy sựhợp tác kinh tế, buôn bán
và phân công lao động. Kinh tếcác nớc ASEAN thuộc loạiđang phát triển trừcó
Singapore. Thu nhập bình quân đầu ngời giữa các nớc chênh lệch khá lớn. Đối với các nớc
nh Malaysia, Thái Lan, Singapore, Brunei là những nớc phát triển nhất trong khối có thu
nhập bình quân đầu ngời trên 3000 USD. Hai nớc Philipin, Inđônêxia có thu nhập bình
quân đầu ngời trên 1000 USD. Sáu nớc này có thu nhập bình quân đầu ngời cao hơn rất
nhiều so với các nớc còn lại nh Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma.
Trong những năm qua, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã không
ngừng đẩy mạnh hợp tác giữa các nớc thành viên. Tháng 1 năm 1992, các nớc ASEAN đã
điđến quyếtđịnh thành lập khu mậu dịch tựdo ASEAN (AFTA) thông qua việc ký kết
hiệpđịnh vềchơng trình u đãi thuếquan có hiệu lực chung (CEPT) nhằmđa nền kinh tế
khu vực này thành một cơsởsản xuất thống nhất với một thịtrờng rộng lớn trên 500 triệu
dân, tỷlệtăng dân sốtrung bình 2,05% thì đây thực sựlà một thịtrờng tiêu thụrất lớn.
Mặc dù, AFTA cha có hiệu lực trớc 2003, song thuếquan nhập khẩu giữa các nớc
thành viên ASEAN đã đợc giảm dần từnăm 1997. Tính đến năm 2001, thuếquan của 92,8
sốsản phẩm trong danh mục cắt giảm ngay của 6 nớc thành viên ban đầu gồm Inđônêxia,
Malaysia, Philipin, Singapore, Thái Lan, Brunei đợc giảm xuống mức 0 – 5%. Việt Nam
đã chính thức tham gia vào AFTA năm 2003 và hoàn thành cắt giảm thuếquan vào năm
2006. Đối với các thành viên Lào và Mianma sẽbắtđầu thực hiện hiệpđịnh CEPT từ1- 1-
1998 và kết thúc vào ngày 1- 1- 2008. Campuchia bắtđầu thực hiện CEPT từ1-1- 2000 và
kết thúc vào ngày 1- 1- 2010. Việc thực hiện CEPT đã làm cho xuất khẩu nội khu vực
ASEAN tăng từ43 tỷUSD năm 1993 lên 84 tỷnăm 2001, tăng hơn 90% trong vòng 8
năm. Thịtrờng ASEAN đã trởnên ngày càng quan trọng hơnđối với các nớc thành viên
ASEAN. Do vậy, AFTA sẽtiếp tục thúc đẩy các hoạtđộng thơng mại khu vực.
Khi thực hiện hiệpđịnh CEPT các hàng rào phi thuếquan nh hạn chếsốlợng, hạn
ngạch giá trịxuất nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu có tác dụng hạn chế định lợng… cũng
bịloại bỏtrong vòng 5 năm sau khi một sản phẩmđợc hởng u đãi thuếquan.
Việc xoá bỏcác hàng rào thuếquan và phi thuếquan sẽthúc đẩy thơng mại và cải
thiện phúc lợi của các nớc tham gia, tạo ra môi trờng cạnh tranh hơn, nhng nó cũng làm
tăng năng suất lao động, đa dạng hoá các sản phẩm và giảm giá hàng hoá. Các hoạtđộng

thơng mại ngày càng tăng cũng thúc đẩy các hoạtđộng kinh tếcác nớc này, việc làm đợc
tạo ra và các nền kinh tếcó thểtăng trởng nhanh hơn.
* Vềchính trị.
Vềchính trịnó có tác dụng củng cốtinh thầnđoàn kết, giúp đỡ các nớc vừa và nhỏcó
tiếng nói mạnh mẽvà vai trò trong giải quyết vấnđề quốc tế, xã hội của các nớc thành
viên. Phần lớn các nớc trong khối ASEAN thực hiện theo chế độ đaĐảng. Nhng nhìn
chung chính trịtrong khu vực SAEAN là khá ổnđịnh, rất thuận lợi cho hoạtđộng trao đổi
buôn bán với các nớc với nhau và với thếgiới.
Tóm lại, thịtrờng ASEAN có đặcđiểm tơng đồng vềvăn hoá và gần gũi nhau về địa
lý, chính trịtrong khối tơng đốiổnđịnh.ASEAN là một thịtrờng đầy tiềm năng với trên
500 triệu dân và yêu cầu vềchất lợng hàng hoá không phải là cao. Hầu hết các nớc
ASEAN có xuất phát điểm là nền văn minh nông nghiệp lúa nớc, đi lên từnông nghiệp và
lấy nông nghiệp là điều kiện phát triển kinh tế. Do vậy, sựcạnh tranh vềcác sản phẩm
đồng loại là rất khốc liệt, bên cạnh đó có sựtựdo hoá thơng mại theo cảhớng đa phơng và
song phơng nên sựcạnh tranh trong một thịtrờng nh vậy càng mãnh liệt hơn.
1.1.2. Nhu cầu của thịtrờng ASEAN vềnông sản Việt Nam.
Với một thịtrờng hơn 500 triệu dân, ngoài các nhu cầu vềmặc, ở,đi lại… thì nhu
cầu về ăn uống là rất lớn.Và so với các nớc Singapo, Thái Lan, Philippin, Malaysia,
Inđônêsia thì Việt Nam có nền kinh tếkém phát triển hơn rất nhiều.Do đó, ngoài nhu cầu
nhập khẩu nông sản Việt Nam vềbổsung cho nhu cầuăn uống. Các nớc Singapo, Thái
Lan, Philippin, Malaysia, Inđônêsia còn có nhu cầu nhập khẩu nông sản Việt Nam vềchế
biến và tái xuất. Cùng sựphát triển mạnh mẽ, các nớc ASEAN đang đợc coi là khu vực
hấp dẫn, sôi động nhất thếgiới. Tăng trởng buôn bán giữa Việt Nam và các nớc ASEAN
đạt 20 – 25%/năm. Hàng năm, ASEAN nhập khẩu một lợng khá lớn nông sản Việt Nam,
kim ngạch trung bình mỗi nămđạt khoảng 3.678 triệu USD. Hầu hết các nớc ASEAN đều
chú trọng đến phát triển nông nghiệp. Các nớc Inđônêxia, Thái Lan, Malaysia, Philipin là
các nớc có nền nông nghiệp khá phát triển thếmà hàng năm Inđônêxia phải nhập khẩu về
từ1,8 – 2 triệu tấn gạo của Việt Nam. Philipin, Malaysia, Thái Lan cũng nhập khẩu một
lợng khá lớn nông sản Việt Nam. Trung bình tỷtrọng thịtrờng ASEAN trong tổng kim
ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam chiếm khoảng 18%, với các mặt hàng chủyếu nh :
gạo, hạtđiều, lạc nhân, cao su, long nhãn, hành, sắn, tỏi… Trong tổng kim ngạch xuất
khẩu nông sản của Việt Nam sang ASEAN thì có tới 60 – 70% đợc xuất sang Singapore.
Đây là thịtrờng tái xuấtđiển hình trong ASEAN. Năm 2000, Việt Nam có 21 thịtrờng

xuất khẩu nông sản (có kim ngạch xuất khẩu nông sản khoảng 100 triệu USD) thì có 3 nớc
là Singapore đạt 886,7 triệu USD, Philipin đạt 477 triệu USD, Malaysia đạt 413,5 triệu
USD. Ngoài ra, còn Inđônêxia và Campuchia cũng là thịtrờng nhập khẩu nông sản lớn của
Việt Nam.
Tóm lại, nhu cầu của thịtrờng ASEAN vềhàng nông sản Việt Nam là rất lớn. Ngoài
nhu cầu vềhàng nông sản phục vụcho tiêu dùng hàng ngày, các nớc ASEAN còn nhập
khẩu nông sản của Việt Nam cho sản xuất chếbiến trong nớc rồi tái xuất sang nớc khác.
1.2. ĐẶC TRNG CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM
Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới có 2 mùa nắng ma rõ rệt. Việt Nam đợc coi
là nớc có đIều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng các cây nông sản. Do điều kiện khí
hậu 2 mùa rõ rệt nên đã tạo nên ngành nông nghiệp Việt Nam 2 mùa thu hoạch: vụmùa và
vụchiêm. Do nông sản có tính thời vụvì vậy quá trình sản xuất, buôn bán nông sản Việt
Nam cũng mang tính thời vụ. Từ đó tạo nên sựcung theo mùa có nghĩa là khi chính vụthì
hàng nông sản dồi dào, chủng loạiđa dạng, chất lợng tốt, giá bán rẻ(cung >cầu) nhng khi
trái vụnông sản lại trởnên khan hiếm, sốlợng ít, chất lợng không cao, giá lại cao
(cung<cầu).
Nông sản Việt Nam khi thu hoạch thờng có chất lợng cao nhng do không đợc bảo
quản dựtrữvà chếbiếnđúng quy cách, kỹthuật nên khi xuất khẩu thì thờng xuất khẩu
hàng thô hoặc qua sơchếhay có đợc chếbiến thì chất lợng sản phẩm không cao, không
đạt các tiêu chuẩn do vậy thờng bán với giá rẻ.
Hàng nông sản phụthuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu, địa lý… Năm nào có ma
thuận gió hoà thì cây cối phát triển, năng suất cao, hàng nông sảnđợc bày bán tràn ngập
trên thịtrờng. Năm nào thời tiết khắc nghiệt, bão, lũlụt, hạn hán xảy ra thờng xuyên nông
sản mất mùa lúc đó thì hàng nông sản khan hiếm, chất lợng lại không cao, do không có
hàng bán nên cung < cầu, lúc này giá bán lạI rất cao. Hàng nông sản chủyếu là phục vụ
nhu cầuăn uống của ngời tiêu dùng cuối cùng vì thếchất lợng của nó tác động trực tiếp tới
tâm lý, sức khoẻngời tiêu dùng trong khi đó khâu bảo quản, dựtrữchếbiến hàng nông
sản của nớc ta vừa thiếu lại vừa yếu nên hàng nông sản của Việt Nam khi bán trên thị
trờng thì giá thờng thấp hơn các nớc trong khu vực và thếgiới.
Vớiđiều kiện khí hậu nớc ta rất phù hợp với nhiều loại cây trồng do đó chủng loại
hàng nông sản của nớc ta rấtđa dạng, phong phú, một sốloại cây trồng cho năng suất rất
cao tạo ra chất lợng hàng hoá cũng phong phú và đa dạng. Nớc ta là nớc nông nghiệp với
hơn 70% dân sốlà làm nông nghiệp do vậy cây nông sảnđợc trồng ởkhắp mọi nơi trên

