intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng nhận thức của người dân thành phố Hồ Chí Minh về sinh trắc học vân tay

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

21
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu nhằm khảo sát nhận thức về sinh trắc học vân tay của người dân Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có bằng chứng thể hiện người dân Thành phố Hồ Chí Minh chưa có nhận thức đầy đủ nội dung khoa học và ý nghĩa của sinh trắc học vân tay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng nhận thức của người dân thành phố Hồ Chí Minh về sinh trắc học vân tay

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN SAIGON UNIVERSITY TẠP CHÍ KHOA HỌC SCIENTIFIC JOURNAL ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY Số 72 (06/2020) No. 72 (06/2020) Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/ THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ SINH TRẮC HỌC VÂN TAY Ho Chi Minh City citizens’ awareness of dermatoglyphics ThS. Quang Thị Mộng Chi(1), SV. Nguyễn Thị Ngọc Hân(2), SV. Nguyễn Vũ Phương Thùy(3) Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM (1),(2),(3) TÓM TẮT Mục đích của nghiên cứu này là khảo sát nhận thức về sinh trắc học vân tay của người dân Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có bằng chứng thể hiện người dân Thành phố Hồ Chí Minh chưa có nhận thức đầy đủ nội dung khoa học và ý nghĩa của sinh trắc học vân tay. Từ khóa: người dân Thành phố Hồ Chí Minh, nhận thức, sinh trắc học vân tay ABSTRACT The aim of this research is to survey Ho Chi Minh City citizens’ awareness of dermatoglyphics. The results of this study demonstrate that there is some evidence that people in Ho Chi Minh City do not have scientific awareness of dermatoglyphics. Keywords: citizens in Ho Chi Minh City, awareness, dermatoglyphics 1. Mở đầu trong thời kỳ đó chưa phát triển nhiều và Sinh trắc học vân tay là môn nghiên chưa có nhiều bài nghiên cứu về chủ đề cứu về các đường nét, sự gắn kết, hình dạng này. Trong những năm 1950, bài báo liên và số đường vân trên bàn tay có ứng dụng quan duy nhất xuất hiện là “The Use of phân tích toán học thống kê xác suất để Dermal Configurations in the Diagnosis of nghiên cứu. Năm 1926, khái niệm sinh trắc Mongolism” (tạm dịch là “Sử dụng cấu học vân tay lần đầu tiên được đề xuất bởi hình da trong chẩn đoán Hội chứng Down”) Tiến sĩ Harold Cummins. Từ đó ngành của Walker (1957). Bài báo này mở rộng khoa học nghiên cứu về các đường vân trên kiến thức về sinh trắc học vân tay và cố các ngón tay và bàn tay bắt đầu. Tuy nhiên, gắng sử dụng nó như một công cụ để chuẩn những năm sau đó, ngành khoa học này vẫn đoán. Cho đến nay, các công trình nghiên không có bước tiến lớn. Cuốn sách cứu về sinh trắc học vân tay vẫn còn vướng Fingerprints, Palms and Soles của phải nhiều tranh cãi. Tại Việt Nam, hiện có Cummins và Midlo (1943) vẫn là nguồn nhiều công ty kinh doanh dịch vụ sinh trắc gốc của mọi thứ liên quan đến sinh trắc học vân tay nhằm dự đoán tính cách, hướng vân tay về lịch sử, sinh học cơ bản, phương nghiệp, với mức giá dao động thông thường pháp xây dựng.v.v. Sinh trắc học vân tay từ 2.8-3.7 triệu/lần. Liệu người dân có hiểu Email: quangmongchi@hcmussh.edu.vn 60
  2. QUANG THỊ MỘNG CHI và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN biết về loại hình dịch vụ sinh trắc học vân loại hình dịch vụ này. tay này hay không, những kết quả được đưa 2. Phương pháp nghiên cứu ra bởi trung tâm có đáng tin cậy và hài lòng Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều người mua dịch vụ hay không… chính là tra bằng bảng hỏi trên 218 khách thể là điều mà nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn người dân đang sinh sống, học tập và làm đi tìm câu trả lời. Vì vậy, mục đích của việc tại TP HCM. Kết quả thu về được xử nhóm nghiên cứu là khảo sát thực trạng lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên nhận thức của người dân ở Thành phố Hồ bản 20.0. Cụ thể, thông tin về đặc điểm Chí Minh về sinh trắc học vân tay và tìm ra nhân khẩu học của đối tượng tham gia những yếu tố tác động đến nhận thức về nghiên cứu như sau: Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng tham gia nghiên cứu (N = 218) Giới tính Tổng Đặc điểm Nam Nữ N % N % N % Từ 18 đến 25 tuổi 40 24.4 124 75.6 164 75.2 Tuổi Từ 26 đến 40 tuổi 17 37.0 29 63.0 46 21.1 Từ 41 đến 60 tuổi 2 25.0 6 75.0 8 3.7 Phổ thông 4 25.0 12 75.0 16 7.3 Trình độ Cao đẳng, đại học 47 26.3 132 73.7 179 82.1 học vấn Sau đại học 8 34.8 15 65.2 23 10.6 Sinh viên 34 25.0 102 75.0 136 62.4 Nhân viên văn phòng 14 31.1 31 68.9 45 20.6 Nghề Lao động phổ thông 2 28.6 5 71.4 7 3.2 nghiệp Viên chức 4 30.8 9 69.2 13 6.0 Kinh doanh 5 33.3 10 66.7 15 6.9 Nội trợ 0 0 2 100.0 2 0.9 Dưới 3 triệu đồng 30 24.6 92 75.4 122 56.0 Từ 3 triệu đồng đến 3 15.8 16 84.2 19 8.7 Mức thu dưới 5 triệu đồng nhập Từ 5 triệu đồng đến 4 26.7 11 73.3 15 6.9 trung bình dưới 7 triệu đồng một tháng Từ 7 triệu đồng đến 7 24.1 22 75.9 29 13.3 dưới 10 triệu đồng Từ 10 triệu đồng trở lên 15 45.5 18 54.5 33 15.1 Tổng 59 27.1 159 72.9 218 100.0 61
  3. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 72 (06/2020) Bảng hỏi được xây dựng dựa trên mô sinh trắc học vân tay hình nhận thức của Bloom ở ba mức đầu Kết quả thống kê cho thấy 84,9% tiên: biết, hiểu và vận dụng, ngoài ra còn người dân từng nghe đến sinh trắc học vân được bổ sung thêm một số câu hỏi về ý tay và 15.1% người dân chưa từng nghe kiến cá nhân về sinh trắc học vân tay của đến sinh trắc học vân tay. Trong đó, người khách thể. Bảng hỏi bao gồm hai phần: dân tham khảo thông tin về sinh trắc học ● Phần thứ nhất gồm 22 câu hỏi nhằm vân tay thông qua internet, mạng xã hội xác định mức độ biết, hiểu, chấp nhận và (73%), bạn bè, người thân (58.4%) và lựa chọn sử dụng của người dân về sinh quảng cáo của công ty sinh trắc học vân trắc học vân tay. tay (36,8%) theo Biểu đồ 1. Như vậy, có ● Phần thứ hai là các câu hỏi về thông thể thấy rằng, thuật ngữ sinh trắc học vân tin cá nhân của người dân về: giới tính, độ tay đã được phổ biến đến người dân thông tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức qua phương tiện truyền thông xã hội và thu nhập trung bình một tháng, số tuổi của người thân, đặc biệt là từ những thông tin con và thời gian trung bình dành cho con mang tính quảng cáo của các công ty sinh trong một ngày đối với những đối tượng đã trắc học vân tay. Đây là những kênh dễ có con. tiếp cận sinh trắc học vân tay hơn là những 3. Kết quả nghiên cứu nhận thức nguồn tham khảo khác như sách báo, hội của người dân Thành phố Hồ Chí Minh thảo chuyên đề vì những kênh này còn rất về sinh trắc học vân tay hạn chế và hầu như không đến được với 3.1. Mức độ biết của người dân về quần chúng. Biểu đồ 1. Tần suất tham khảo sinh trắc học vân tay qua các phương tiện 62
  4. QUANG THỊ MỘNG CHI và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN 3.2. Mức độ hiểu của người dân về tỉ lệ lựa chọn là 15.1%. Việc chưa hình sinh trắc học vân tay dung tốt về sinh trắc học vân tay có thể dẫn Xét mức độ hiểu về sinh trắc vân tay đến việc hiểu chưa đầy đủ, chính xác và có của người dân, nhóm nghiên cứu nhận thấy thể vận dụng sai. người dân chưa thực sự có nhận thức đầy đủ Thứ hai, đối với các câu hỏi về những nội dung khoa học của loại hình dịch vụ này. nội dung liên quan đến sinh trắc vân tay, Điều đó được thể hiện ở 2 khía cạnh sau: người dân đồng ý với việc trí thông minh là Thứ nhất, khi được hỏi về định nghĩa không cố định và chịu ảnh hưởng của 2 của sinh trắc học vân tay, tỉ lệ lựa chọn yếu tố là di truyền và môi trường xã hội. nhiều nhất thuộc về định nghĩa "sinh trắc Người dân cũng đồng ý với nhận định dấu học vân tay là một lĩnh vực dựa trên các vân tay được hình thành khi thai nhi còn đặc điểm của dấu vân tay (hình dạng, kết trong bụng mẹ và không thay đổi theo thời cấu) suy ra tính cách, khả năng trí tuệ của gian. Tuy nhiên, người dân lại trung lập con người và đề xuất nghề nghiệp, việc làm với mối quan hệ giữa vân tay (cố định) và tương ứng với các biểu hiện của dấu vân trí thông minh (có thể thay đổi). Có thể nói, tay" (72,5%). Theo định nghĩa này, ta có việc nhận thức đúng hay không về sinh trắc thể thấy định nghĩa mà người dân lựa chọn học vân tay không chỉ đến từ việc người đồng nhất với thông tin quảng cáo của dân không có nhận thức tốt về các thành tố những cơ sở kinh doanh sinh trắc học vân liên quan của nó mà còn là việc người dân tay hiện nay. Các cơ sở này đã quảng cáo chưa có sự đánh giá, phản biện chặt chẽ đối dựa trên người nổi tiếng như nghệ sĩ, với thông tin liên quan mà mình đã biết. doanh nhân hay thậm chí là chuyên gia tâm Bên cạnh đó, người dân cũng có quan điểm lý học để tăng mức độ uy tín và xây dưng trung lập đối với nhận định về nguồn gốc niềm tin nơi khách hàng. và chức năng của sinh trắc vân tay (như Trong khi đó, định nghĩa “sinh trắc hướng nghiệp, chẩn đoán rối loạn Nhiễm học vân tay là môn nghiên cứu về các sắc thể và giúp có niềm tin vào bản thân đường nét, sự gắn kết, hình dạng và số hoặc con cái). Ngoài ra cũng có rất ít bài đường vân trên bàn tay có ứng dụng phân báo khoa học hay bản tin khoa học về sinh tích toán học thống kê xác suất để nghiên trắc học vân tay ở Việt Nam để định hướng cứu” là phương án được nhóm nghiên cứu đúng cho nhận thức của người dân về sinh đưa ra sau khi nghiên cứu lý thuyết chỉ có trắc học vân tay. Bảng 2. Điểm trung bình mức độ hiểu các nội dung liên quan đến sinh trắc học vân tay Điểm Độ trung lệch Thứ Nội dung bình chuẩn hạng (ĐTB) (ĐLC) Dấu vân tay không thay đổi theo thời gian. 3.34 1.304 4 Dấu vân tay được hình thành khi thai nhi còn trong bụng mẹ. 3.59 1.049 3 Da và não bộ hình thành và phát triển từ những tế bào trong phôi 3.23 1.044 5 thai, chính vì thế có sự liên quan mật thiết giữa sự thay đổi của vân tay với rối loạn trong sự phát triển của não bộ. 63
  5. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 72 (06/2020) Điểm Độ trung lệch Thứ Nội dung bình chuẩn hạng (ĐTB) (ĐLC) Trí thông minh không cố định và chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố 3.94 1.045 1 là di truyền và môi trường xã hội. Trí thông minh không có tính tuyệt đối mà có thể thay đổi do 3.81 1.076 2 ảnh hưởng của môi trường hoàn cảnh. Sinh trắc học vân tay ở Việt Nam sử dụng công nghệ và bản 3.04 0.782 7 quyền từ Mỹ. Sinh trắc học vân tay có khả năng dự đoán được tương lai. 2.59 1.049 10 Sinh trắc học vân tay giúp anh/chị có niềm tin vào bản thân/con 2.98 1.096 9 của anh/chị. Nghiên cứu về sinh trắc học vân tay có vai trò quan trọng trong 3.01 0.965 8 chẩn đoán rối loạn NST. Ví dụ ở chẩn đoán hội chứng Down hay Turner. Sử dụng sinh trắc học vân tay để định hướng nghề là kênh tham 3.16 1.129 6 khảo hữu ích. Trong các số liệu trên, nhóm nghiên cứu 1.81 – 2.60: Không đồng ý sử dụng thang đo Likert 5 lựa chọn. Khi đó: 2.61 – 3.40: Trung lập Giá trị khoảng cách = (Maximum – 3.41 – 4.20: Đồng ý Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.80 4.21 – 5.00: Hoàn toàn đồng ý Ý nghĩa các mức như sau: 3.3. Mức độ chấp nhận của người 1.00 – 1.80: Hoàn toàn không đồng ý dân về sinh trắc học vân tay Bảng 3. Mức độ chấp nhận của người dân về sinh trắc học vân tay Mức độ chấp nhận của người dân về sinh trắc học vân tay Điểm Độ lệch trung bình chuẩn Mức độ tin tưởng sinh trắc vân tay 3.05 0.97 Mức độ quan trọng của sinh trắc vân tay trong định hướng nghề 3.00 0.99 nghiệp Mức độ quan trọng của sinh trắc vân tay trong xác định tính cách 3.11 1.13 Theo Bảng 3, có thể thấy mức độ chấp trong định hướng nghề nghiệp và xác định nhận của người dân đối với sinh trắc học tính cách lần lượt là 3.00 và 3.11, tương vân tay chỉ ở mức trung bình. Cụ thể, ở ứng với mức bình thường. Tuy vậy, độ lệch mức độ tin tưởng thì điểm trung bình là chuẩn khá lớn cho thấy mức độ chấp nhận 3.05, tương ứng với mức phân vân; ở mức về sinh trắc học vân tay là không tương độ quan trọng của sinh trắc học vân tay đồng giữa các khách thể. 64
  6. QUANG THỊ MỘNG CHI và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Bảng 4. Lý do cho việc tin tưởng sinh trắc học vân tay của người dân Nếu tin tưởng, anh/chị tin vào sinh trắc học vân tay dựa Số Tỷ lệ Xếp trên cơ sở nào? lượng (%) hạng Kết quả sau khi làm sinh trắc học vân tay tương đối đúng với 74 33.9 2 người quen và bản thân. Cơ sở sinh trắc học vân tay được cơ quan có thẩm quyền cấp 53 24.3 3 giấy phép hoạt động. Sinh trắc học vân tay có cơ sở khoa học khách quan và lịch sử 85 39.0 1 nghiên cứu lâu đời. Những người thành đạt đã làm sinh trắc học vân tay và xác 36 16.5 4 nhận kết quả sinh trắc học vân tay là đúng với họ. Khác 13 6.0 5 Bảng 4 cho thấy khách thể chọn “sinh khoa học thường được cộng đồng cho là uy trắc học vân tay có cơ sở khoa học khách tín và đáng tin cậy. Tuy vậy, nghiên cứu về quan và lịch sử nghiên cứu lâu đời” là lý do độ tin cậy của sinh trắc học vân tay trong cho việc tin tưởng sinh trắc học vân tay được việc xác định tâm lý con người còn hạn chế chọn nhiều nhất. Kiến thức từ các nghiên cứu về mặt số lượng và chất lượng. Bảng 5. So sánh mức độ chấp nhận của người dân về sinh trắc học vân tay với yếu tố đã làm sinh trắc học vân tay hay chưa Mức độ chấp nhận của người dân về Anh/Chị đã làm Điểm Mức ý sinh trắc vân tay giữa người đã từng sinh trắc học vân Độ lệch nghĩa trung làm sinh trắc học vân tay và chưa làm. chuẩn tay chưa? bình P Đã làm 3.53 0.922 Mức độ tin tưởng sinh trắc học vân tay 0.001 Chưa làm 2.94 0.950 Mức độ quan trọng của sinh trắc học Đã làm 3.34 1.021 0.021 vân tay trong định hướng nghề nghiệp Chưa làm 2.93 0.978 Mức độ quan trọng của sinh trắc học Đã làm 3.45 1.245 0.042 vân tay trong xác định tính cách Chưa làm 3.04 1.090 Bảng 5 cho thấy có sự khác biệt có ý tin tưởng của người dân. Cụ thể, người nghĩa thống kê về mức độ tin tưởng sinh chưa làm sinh trắc học vân tay có mức độ trắc học vân tay giữa người chưa làm và tin tưởng sinh trắc học vân tay thấp, sau đã làm. Điều này có thể do kết quả sinh khi làm sinh trắc học vân tay thấy kết quả trắc học vân tay ảnh hưởng đến mức độ đúng với thực tế mà họ quan sát được thì 65
  7. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 72 (06/2020) họ tin tưởng sinh trắc học vân tay nhiều trắc học vân tay tại các cơ sở kinh doanh hơn. Điều này có thể lý giải dựa trên việc và việc ảnh hưởng bởi các ám thị từ kết xác định tính cách qua các chủng vân quả báo cáo và người tư vấn về các khả bằng thống kê toán học khá chính xác với năng của họ cũng như định hướng nghề. đặc điểm tính cách của người làm sinh Bảng 6. So sánh mức độ chấp nhận của người dân về sinh trắc học vân tay với yếu tố đồng ý hay không đồng ý làm sinh trắc học vân tay miễn phí Mức độ tin tưởng và vai trò của sinh Đồng ý làm sinh Điểm Mức ý trắc học vân tay giữa người có làm Độ lệch nghĩa trắc học vân tay trung sinh trắc vân tay miễn phí và không chuẩn nếu miễn phí bình P Có 3.33 0.742 Mức độ tin tưởng sinh trắc học vân tay 0.000 Không 2.46 1.119 Mức độ quan trọng của sinh trắc học Có 3.28 0.783 0.000 vân tay trong định hướng nghề nghiệp Không 2.44 1.143 Mức độ quan trọng của sinh trắc học Có 3.43 0.944 0.000 vân tay trong xác định tính cách Không 2.45 1.193 Bảng 6 cho thấy có sự khác biệt có ý độ lựa chọn sử dụng sinh trắc học vân tay nghĩa thống kê về mức độ lựa chọn sử dụng của người dân xoay quanh vấn đề chi phí. sinh trắc học vân tay giữa người sử dụng Trong phạm vi đối tượng khảo sát, khách dịch vụ tính phí và miễn phí. Theo dữ liệu thể có thu nhập dưới 3 triệu đồng chiếm khảo sát được, 87 khách thể (39.9%) có ý 56%. Thu nhập còn hạn chế phần nào đã định sử dụng sinh trắc học vân tay trong dẫn đến thực tế người dân không có đủ tiền vòng 6 tháng tới. Tuy vậy, khi được hỏi bạc cho việc sử dụng sinh trắc học vân tay rằng nếu dịch vụ được miễn phí, 147 khách mặc dù họ có thể có nhu cầu. Như vậy, tài thể (67.4%) trả lời có cho việc sử dụng sinh chính cũng là một khía cạnh quan trọng khi trắc học vân tay. Có lẽ sự khác biệt về mức nói đến sinh trắc học vân tay. Bảng 7. So sánh mức độ tin tưởng của người dân về sinh trắc học vân tay với yếu tố trình độ học vấn Mức độ tin tưởng về Điểm Mức ý Độ lệch nghĩa sinh trắc học vân tay Trình độ học vấn trung chuẩn với trình độ học vấn bình P Phổ thông 3.31 1.138 Mức độ tin tưởng sinh Cao đẳng, đại học 3.08 0.917 0.027 trắc học vân tay Sau đại học 2,57 1,121 66
  8. QUANG THỊ MỘNG CHI và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Bảng 7 cho thấy có sự khác biệt có ý tiếp cận thông tin chính thống khoa học và nghĩa thống kê về mức độ tin tưởng sinh khả năng phản biện cũng cao hơn. Họ có trắc học vân tay giữa các nhóm đối tượng thể đã tìm được những yếu tố chỉ ra rằng thuộc trình độ học vấn khác nhau. Có thể sinh trắc vân tay không đáng tin cậy hoặc thấy rằng với trình độ học vấn cao thì mức họ sẽ không dễ dàng tin tưởng vào những độ tin tưởng thấp và ngược lại. Có thể lý điều họ chưa có nhiều thông tin về nó hoặc giải rằng khi trình độ học vấn càng cao, những thông tin thoáng qua mà chưa đủ sự người dân có thể có nhiều phương pháp kiểm chứng. 3.4. Mức độ lựa chọn sử dụng sinh trắc học vân tay của người dân Bảng 8. So sánh mức độ tin tưởng của người dân về sinh trắc học vân tay với yếu tố có ý định sử dụng sinh trắc học vân tay trong vòng 6 tháng tới Có ý định sử dụng sinh trắc Điểm Mức ý Độ lệch nghĩa Nội dung học vân tay trong vòng 6 trung chuẩn tháng tới không? bình P Mức độ tin tưởng sinh Có 3.46 0.728 trắc học vân tay 0.000 Không 2.77 1.012 Bảng 8 cho thấy, người có ý định sử Một cách lí giải khác đó là sự quan tâm của dụng sinh trắc vân tay trong 6 tháng tới khách thể với sinh trắc học vân tay đã cảm thấy tin tưởng sinh trắc học vân tay quyết định đến việc chủ động tìm kiếm (ĐTB = 3.46) và người không có ý định sử thông tin về sinh trắc học vân tay. Với dụng cảm thấy phân vân (ĐTB = 2.77). nguồn thông tin thuận tiện nhất là internet Đây là một sự khác biệt có ý nghĩa. Điều và mạng xã hội, họ có thể đã tiếp xúc với này có thể là do những khách thể đã làm những quảng cáo đến từ các công ty sinh sinh trắc học vân tay, với mức độ chấp trắc học vân tay. Từ đó những thông tin nhận tương đối cao, quyết định sẽ sử dụng này củng cố niềm tin của người dân về sinh dịch vụ này một lần nữa cho người khác. trắc học vân tay. Bảng 9. Mức độ hài lòng và chấp nhận kết quả là đúng của những khách thể đã từng làm sinh trắc học vân tay Mức độ hài lòng và chấp nhận kết quả là đúng của những khách thể Điểm Độ lệch đã từng làm sinh trắc học vân tay trung chuẩn bình Anh/Chị cảm thấy như thế nào sau khi làm sinh trắc học vân tay? 3.50 0.952 Theo anh/chị, kết quả sinh trắc học vân tay có đúng với bản thân/con của 3.47 1.006 anh/chị không? 67
  9. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 72 (06/2020) Kết quả nghiên cứu cho thấy có quả của sinh trắc học vân tay trong việc 17,4% khách thể được khảo sát là đã làm xác định tâm lý. Tuy nhiên, có 52.6% sinh trắc học vân tay. Họ cảm thấy tin khách thể lựa chọn thực hiện theo lời tư tưởng (ĐTB = 3.50) và cho rằng kết quả vấn của tư vấn viên và 47.4% khách thể sinh trắc học vân tay là ở mức đúng không làm theo lời tư vấn của tư vấn viên (ĐTB = 3.47). Như vậy, có thể thấy rằng, sau khi nhận kết quả sinh trắc học vân tay người dân đã phần nào đồng ý với hiệu của mình. Biểu đồ 2. Thứ tự ưu tiên sử dụng sinh trắc vân tay của khách thể đồng ý làm sinh trắc học vân tay nếu miễn phí Số liệu Biểu đồ 2 cho thấy người dân những người có mức thu nhập từ khá đến có xu hướng ưu tiên hàng đầu lựa chọn sử cao tại đây. Theo kết quả khảo sát của dụng sinh trắc học vân tay cho bản thân chúng tôi, nguồn thông tin mà người dân nhiều nhất. Điều này cũng không khó lý tham khảo về sinh trắc học vân tay phần giải vì với 75,2% khách thể được khảo sát lớn là từ internet, mạng xã hội (73%). là người từ 18 đến 25 tuổi, người trong độ Trên internet những bài viết quảng cáo tuổi sinh viên và có nhu cầu xác định tính của các dịch vụ kinh doanh về sinh trắc cách và định hướng nghề nghiệp. vân tay với những bài viết rất hấp dẫn, 4. Nguyên nhân nhận thức của cùng những bình luận của người sử dụng người dân về sinh trắc học vân tay khiến người dân tại Thành phố Hồ Chí Nhu cầu được hiểu về tính cách hay Minh tin tưởng và thử nghiệm. định hướng nghề nghiệp cho bản thân Bên cạnh đó, những thông tin trên hoặc thân nhân của người dân tại Thành internet và mạng xã hội rất đa dạng, tính phố Hồ Chí Minh là rất cao, điều này đã kiểm duyệt không cao và các nghiên cứu thúc đẩy họ tìm hiểu về sinh trắc học vân khoa học về sinh trắc học vân tay còn rất tay với mức giá có thể chấp nhận với hạn chế. Vì vậy, thông tin về sinh trắc học 68
  10. QUANG THỊ MỘNG CHI và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN vân tay đa phần là từ các trung tâm với tay có nhận thức rằng sinh trắc học vân tay mục đích thương mại. Từ đó sẽ làm cho là chính xác. nhận thức, hiểu biết của người dân về sinh 5. Kết luận trắc học vân tay bị thiên lệch theo hướng Dựa vào các kết quả từ nghiên cứu trên, có lợi cho việc xây dựng niềm tin của họ nhóm chúng tôi xin rút ra các kết luận sau: về mức độ chính xác của sinh trắc học vân Thứ nhất, thuật ngữ sinh trắc học vân tay của người cung cấp dịch vụ sinh trắc tay đã được phổ biến tới đa số người dân. học vân tay. Hầu hết những người dân đã từng nghe qua Ngoài ra, người dân còn biết đến sinh về sinh trắc học vân tay đều sử dụng trắc học vân tay thông qua bạn bè, người internet và mạng xã hội như là nguồn tham thân (58,4%). Nguồn thông tin từ người khảo thông tin chính nhằm cập nhật các thân, bạn bè thường mang tính trải nghiệm thông tin quảng cáo từ trang sinh trắc học cá nhân của họ có thể chưa phù hợp với vân tay để hiểu về tính cách của bản thân những người khác. Những khách thể đã hoặc định hướng nghề nghiệp. từng sử dụng dịch vụ sinh trắc vân tay Thứ hai, phần lớn người dân có mức cũng có những đánh giá khá tốt về báo cáo hiểu về định nghĩa của sinh trắc vân tay của các công ty dịch vụ vì họ thấy khá khá đồng nhất với định nghĩa thường thấy giống với họ. Điều này có thể lý giải qua trong quảng cáo của dịch vụ này. Nhận việc các bài báo cáo thường nói về những thức của người dân có thể bị cuốn theo đặc điểm tính cách chung của người theo mong muốn của nhà quảng cáo do hiệu ứng từng chủng vân tay và thấy nó khá giống. chân lý ảo tưởng (xu hướng tin rằng thông Để nói về tính cách, những người nghiên tin sai lệch là chính xác sau khi tiếp xúc cứu về sinh trắc vân tay sử dụng thống kê nhiều lần) hoặc việc các trung tâm mượn để tìm ra những đặc điểm chung nhất của danh nghĩa của những nhân vật nổi tiếng những người có cùng một chủng vân nên hay được nhiều người ái mộ để tìm sự ủng kết quả có thể giống nhiều với những nét hộ cho luận điểm của mình. đặc trưng của một người với chủng vân cụ Thứ ba, đa số người dân vẫn còn chưa thể. Tuy nhiên, để phân tích về năng lực và rõ có nên chấp nhận sự hiệu quả của sinh định hướng nghề nghiệp phù hợp thì chưa trắc học vân tay đối với ý nghĩa của nó thể chứng minh qua số đường vân trên trong việc định hướng nghề nghiệp và xác ngón tay. Tuy nhiên, rất nhiều người sau định tính cách con người. Tuy nhiên, người khi làm sinh trắc học vân tay tại các công dân có xu hướng chấp nhận sinh trắc học ty có kinh doanh dịch vụ này đã tin tưởng vân tay sau khi đã sử dụng dịch vụ này. và áp dụng trong cuộc sống và thấy nó Ngoài ra, trình độ học vấn cao có lẽ giúp “đúng”. Điều này có thể lý giải qua “thiên người dân có được một cách nhìn nghi kiến xác nhận”, tức là mình luôn chỉ nhìn hoặc hơn về mức độ hiệu quả của sinh trắc nhận những thông tin và đánh giá đồng học vân tay và kết quả sinh trắc học vân tình với niềm tin hoặc giả định của mình tay đã củng cố niềm tin của những người mà bỏ qua những thông tin đối lập (Theo tìm hiểu về hiệu quả của nó. The Cambridge dictionary of psychology). Thứ tư, đa số người dân không có nhu Chính vì những nguyên nhân trên mà cầu sử dụng sinh trắc học vân tay trong người dân đã từng làm sinh trắc học vân vòng 6 tháng tới. Tuy vậy, nhu cầu sử dụng 69
  11. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 72 (06/2020) sinh trắc học vân tay tăng gần gấp đôi khi sinh trắc vân tay chưa cao đã phản ánh không có sự xuất hiện của chi phí. Điều phần nào về nhận thức chưa thực sự khoa này phần nào thấy được sự sẵn sàng trải học của người dân. nghiệm của người dân nếu dịch vụ này Bài báo trích từ đề tài nghiên cứu miễn phí. Cũng chính vì lý do đó nên nhiều khoa học sinh viên cấp trường - Trường hội thảo miễn phí mở ra và cho người dân Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – trải nghiệm quét 4 ngón để nói lên tính ĐHQG TP.HCM. Tên đề tài: “Nhận thức cách của họ. Tỉ lệ người đồng ý làm sinh của người dân Thành phố Hồ Chí Minh trắc vân tay cao trong khi mức độ hiểu về về Sinh trắc học vân tay”. TÀI LIỆU THAM KHẢO Cummins H., & Midlo C., (1943). Finger Prints, Palms and Soles: An Introduction To Dermatoglyphics. New York: Dover Publications. Matsumoto, D. (Ed.). (2009). The Cambridge dictionary of psychology. Cambridge University Press. Miller, J. R. (1973). Dermatoglyphics. Journal of Investigative Dermatology, 60(6), 435– 442. doi:10.1111/1523-1747.ep12702906. Walker, N. F. (1957). The use of dermal configurations in the diagnosis of mongolism. The Journal of Pediatrics, 50(1), 19–26. doi:10.1016/s0022-3476(57)80005-5. Wilson, T. D. (2002). Strangers to ourselves: Discovering the adaptive unconscious. Cambridge, MA: Harvard University Press. Ngày nhận bài: 03/6/2020 Biên tập xong: 15/6/2020 Duyệt đăng: 20/6/2020 70
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2