36 Đào Thị Thu Hường
THC TRNG VÀ CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIC
NG DNG E- MARKETING TI CÁC DOANH NGHIP VA VÀ NH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH ĐÀ NẴNG
CURRENT SITUATION AND FACTORS AFFECTING THE ADOPTION
OF E-MARKETING IN SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES IN DANANG CITY
Đào Thị Thu Hường
Trường Cao đẳng Công ngh Thông tin, Đại học Đà Nẵng; Email: daothuhuong1603@gmail.com
Tóm tt - Xut hin cùng vi s ra đời của thương mại điện t
(TMĐT), Marketing điện t (E - Marketing) đang đóng mt vai trò
quan trng trong vic qung bá và thu hút khách hàng không ch
các Doanh nghiệp (DN) TMĐT mà ngay cả đối vi DN truyn thng.
Đơn giản vì E- marketing là công c hiu qu nhanh chóng nht
giúp DN sn phm ca DN tiếp cận được với người tiêu dùng
toàn thế gii. Mặc dù, thương mại điện t luôn gn lin vi toàn
cu hóa, mỗi phân đoạn th trường vẫn đặc trưng tiêu dùng
riêng, đòi hỏi mt chiến lược marketing riêng vì thế vn cn có các
nghiên cứu cho các phân đoạn th trường c th. Bài báo này được
thc hin nhm mc đích tìm hiểu thc trng ti các DN va
nh trong ng dng E- Marketing và t đó chỉ ra các nhân t chính
tác động đến vic ng dng công c này trên địa bàn TP. Đà Nẵng.
Abstract - Appeared with the introduction of Electronic Commerce,
Electronic Marketing (E - Marketing) is playing an important role in
the promoting and attracting customers not only E- Commerce
Business but also the traditional business. Simply because E-
marketing is the most effective and rapid tool that helps the product
of the company reach customers in over the world. Although, E-
commerce is always associated with globalization, each market
segment has own characteristic consumption, requires a separate
marketing strategy, so there is still need the research for specific
market segments. This article is written to try to find out the current
situation of small and medium enterprises in applying E- Marketing
and then show the main factors acting on the application of this tool
in the Danang City.
T khóa - E- Marketing; nhân t; doanh nghip; Đà Nẵng; hình
hi quy Binary Logistic.
Key words - E- marketing; factor; business; Danang; binary
logisticregression
1. Đặt vn đ
Theo thng ca S Kế hoạch Đầu thành phố
Đà Nẵng, hiện nay trên đa n thành ph hơn 12.000
DN va nh, chiếm 98% tng s DN đang hoạt động
vi tng vốn đăng gần 64.000 t đồng [1]. Đây lực
ng nhiu tiềm năng, vai trò hết sc quan trng thúc
đẩy phát trin kinh tế - xã hi ca thành ph. Trong thi k
hi nhp, vi vic s ợng các DN trên địa bàn thành ph
ngày càng tăng không ngng m rng quy khiến
các DN không th th ơ với vic s dụng các phương tiện
đin t internet vì nó mang li ích to lớn đối vi các DN
trong vic cạnh tranh, cũng như đưa sản phm ti gần hơn
vi khách hàng. E- Marketing đã ngày càng trở nên ph
biến tuy nhiên không phi bt c DN kinh doanh nào cũng
trin khai công c hu ích này. Các DN khi quyết định ng
dng E- Marketing luôn chịu tác động bi nhiu yếu t
khác nhau. Vấn đề đặt ra là vì sao đứng trước hiu qu, li
ích E- Marketing mang li vn nhiều DN chưa ng
dụng? Và đối vi các DN đã ng dng thì liu rng h đã
s dng hiu qu E- Marketing hay chưa? Nghiên cứu này
góp phn tr li những vướng mc trên.
Kết qu nghiên cu s rt cn thiết cho việc đánh giá
đúng tình hình ng dng E- Marketing vào vic phát trin
kinh doanh hin ti của các DN đồng thi ch ra các nhân
t ảnh hưởng ti vic quyết định ng dng thành công E-
Marketing.
2. Thc trng ng dụng Marketing điện t ti các DN
va và nh trên địa bàn Thành ph Đà Nẵng
E- Marketing đã trở thành kênh tiếp th không th thiếu
cho mi DN kinh doanh trên mng internet. Theo thng
ca B Thông tin Truyn thông, thi gian s dng Internet
ca người dùng Việt Nam ngày càng tăng. Trong năm 2013
nh trung bình có tới 62% ngưi ng s dng internet trên
3h/ny; 22%ng t 1,5 - 3h/ngày, 14%ng t 30 phút -
1,5h/ngày ch có 2% dùng dưới 30 phút/ngày. Độ tui truy
cp internet nhiu nht t 25 - 35 tui. Có ti 94% s ngưi
s dụng Internet là để tìm kiếm thông tin; 61% người ng
mng hi kết ni theo dõi tng tin c trang Fanpage
trên mng hi [4]. Điều y cho thy ngưi dùng, khách
ng ny càng s dng internet nhiu hơn dẫn đến xu hướng
tiêu dùng cũng sẽ ny càng thay đổi. Tm vào đó, người
tiêu ng ngày càng i nhìn thin cm n với các hình
thc qung cáo hay mua n thông qua mng internet. Đi ng
vi xu hướng thc tế tn, tại Đà Nng, E- Marketing đang có
những c phát trin mnh m, xu hướng s dng
E- Marketing cũng đang được các ng ty chú trng đầu
n. Theo số liu điu tra kho sát đưc gửi đến 75 DN va
nh trên địa bàn Thành ph Đà Nẵng cho thy, các DN đều
đang bước đầu ng dng E- Marketing vào hot đng kinh
doanh ca nh (44 DN, chiếm gn 60% trong tng s các
DN được điu tra có s dng Marketing đin t).
S liu thng ca tác gi v các hình thc 44 DN
ng dụng Marketing điện t s dụng như sau:
Bng 1. T l DN s dng các công c E- Marketing
Công
c
Tối ưu hóa
công c tìm
kiếm
Tiếp th
công c
tìm kiếm
Email
Website
Khác
%
52,3
54,5
77,3
54,5
22,2
Ngun: S liệu điều tra ca tác gi
Da vào bng s liu trên, tác gi nhn thy các DN ch
mi s dng E- Marketing dưới các hình thức đơn giản. T
l các DN s dng các công c được đánh giá hiệu qu
ít tốn chi phí đối vi hoạt động Marketing điện t như
Search Engine Optimization (SEO), Search Engine
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, S 12(85).2014, QUYN 2 37
Marketing (SEM) còn ít, ch có trên 50% DN s dng công
c này. Nguyên nhân do s phc tp v công ngh và ngoài
ra các hình thức này đòi hỏi DN cn nhiu thi gian thc
hin duy trì khi ng dng. Hai hình thc ni trội được
các DN s dng nhiu nhất đó Email Marketing
Marketing cộng đồng qua các diễn đàn, mạng xã hội. Điều
này hoàn toàn trùng khp vi thc tế vi s phát trin
ca internet, nhng trang mng hi o dn tr thành món
ăn tinh thần không th thiếu đối vi phn lớn các dân
mng bi những tính năng kết ni cộng đồng mt cách hiu
qu. DN không có lý do nào có th b qua cơ hội tiếp cn
khách hàng tốt như vậy. ti 81,8% DN tham gia vào
mng xã hội để qung bá cho sn phm, dch v ca mình.
Ngoài hình thc Marketing cộng đồng, Email Marketing
cũng chính là hình thức giúp DN có th tiếp xúc vi khách
hàng mc tiêu ca mình mt cách chính xác nht. Mc
hình thức này không được các nhà Marketing đánh giá cao,
th b coi thư rác vi phạm pháp luật nhưng
s đơn giản khi thc hin nên có tới 77,3% DN được kho
sát s dng công c này.
V công c website, trong s các DN đã ng dng
E-Marketing ti 88,6% DN website nhưng chỉ
54,5% DN biết tn dng website của mình để thc hin các
hoạt đng Marketing, s DN còn li ch s dng trang
website vi mục đích gii thiu, cung cp các thông tin
chung như tên và địa ch DN. Một điểm đáng lưu ý khác về
website Marketing tại các DN đó chính hầu như các ít
quan tâm ti vic cp nht Website ca mình (ch
khong 40% các DN đưc kho sát tr lời thường xuyên
cp nhập thông tin). Dường như các DN Đà Nẵng đang bỏ
qua mt hình thức Marketing điện t hiu qu xu thế
hiện nay, khi DN đầu một website chuyên nghip s
tiền đề to dng mức độ uy tín cao đối vi khách hàng, và
khẳng định được thương hiệu trên th trường. Đó chính
cách qung bá tt cho chính DN và sn phm.
Thêm mt nhân t góp phn ch rõ thc trng ng dng
Marketing điện t tại các DN đó theo khảo sát ca tác
gi tới 81% các DN đội ngũ chuyên trách v
Marketing, tuy nhiên da vào các công c mà DN đang sử
dng cùng vi mức độ cp nht website ca DN tác gi
th nhận định rằng đội ngũ nhân lực Marketing ti các DN
thc s hoạt động chưa hiệu qu. Hầu như chỉ mi tiếp cn
s dng các công c đơn giản, nhng công c đòi hỏi kiến
thc, k năng về Marketing, CNTT cao ch đưc mt s
các DN trin khai ng dng.
Qua kết qu kho sát thc tế tác gi đã thực hiện đối
vi 44 DN va nh trên địa bàn thành ph Đà Nẵng cho
thy, thc trng chung ca các DN khi ng dng Marketing
đin t chính các DN ch thc hin các hoạt động E-
Marketing mức độ giản đơn. Mặc các DN đã nhận
thức được vic vn dng E- Marketing s nâng cao hiu
qu kinh doanh tuy nhiên DN vẫn chưa sự đầu cho
công ngh cũng như đội ngũ nhân viên. Kho sát cho thy
hầu như đội ngũ nhân viên chưa được đào tạo bài bn v
nghip v E- Marketing. Ch có 32,3% nhân viên làm vic
đúng chuyên ngành. Một thc tế na cn phi quan tâm
chính là việc DN đầu tư, qun website còn khá yếu kém,
nguyên nhân ngoài vic thiếu cán b chuyên trách thì nhn
thc của lãnh đạo công ty cũng đóng một phn quan trng.
Một khi nhà lãnh đo không nhn thức được tm quan
trng ca công tác E- Marketing thì vic trin khai, ng
dng ch đưc thc hin mt cách hi ht. Xu thế ca
nn kinh tế trong những năm tiếp theo chính vic vn
dng sâu, rng hình thc Thương mại điện t vào hot
động kinh doanh [4]. Điều này đòi hỏi các DN ngay t bây
gi cn phi làm quen bt kp xu ng bng cách vn
dng tt công c E- Marketing.
3. Nghiên cu các nhân t ảnh hưởng đến vic ng dng
Marketing điện t ca các DN va và nh thành ph
Đà Nẵng
3.1. Mô hình và thiết kế nghiên cu
Thông qua nghiên cu của Đại học Bradford, Anh được
đăng tải ti cun E-Marketing: Concepts, Methodologies,
Tools, and Applications và khảo sát thăm dò từ mt s các
DN va và nh trên địa bàn TP. Đà Nẵng kết hp vi vic
nghiên cu tài liu chuyên ngành liên quan tới lĩnh vực, tác
gi đã phác thảo ra mt s nhân t tác động ti vic ng
dng E- Marketing ca các DN va và nh như sau:
Các nhân t n ngoài DN: Xu thế cnh tranh trên th
trường, Môi trường pháp lý. Các nhân t ni b DN: Chi
phí đầu tư công nghệ h tr ng dng E- Marketing, Nhn
thc của lãnh đạo v s quan trng ca ng dng E-
Marketing, S phc tp khi s dng các công c E-
Marketing, Thi gian thành lập DN, Quy DN, Đặc điểm
sn phm kinh doanh [5].
Các nhân t ảnh hưởng đến vic chp nhn ng dng
E- Marketing đánh giá bởi các thang đo Likert 5 điểm, phân
phi t 1 (Rất đồng ý) đến 5 (Rất không đồng ý). Để xác
định các nhân t ảnh hưởng đến ng dụng TMĐT trong các
DN trên địa bàn thành ph Đà Nng, nghiên cu s dng
phân tích hồi quy Binary Logistic. hình này đưc s
dụng đ phân tích biến ph thuc nh phân, nên vic phân
loi các DN va nh đưc kho sát s đưc chia ra thành
2 nhóm [2]: nhóm các DN s dng các hoạt động E-
Marketing (có 44 DN) và nhóm các DN không có các hot
động E - Marketing (có 30 DN). Các biến độc lp ca
phương trình hồi quy gm các yếu t đã xác định như trên.
Phương trình mô hình hồi quy:
𝑙𝑜𝑔𝑒[𝑃(𝑌=1)
𝑃(𝑌=0) ] = log[𝑜𝑑𝑑𝑠 =𝑃
1−𝑃] = 𝛽0+ 𝛽1𝑋1 + 𝛽2𝑋2 +
….+ 𝛽𝑛𝑋𝑛 [3]
Trong đó, Y biến th hin DN ng dng Marketing
đin t hay không, Y biến ph thuc 2 giá tr 0 1
(0: không ng dng E- Marketing 1: ng dng E -
Marketing). Giá tr odds= p/1-p là t s gia p (là xác sut
để biến ph thuc nhn giá tr th nht: chng hn là 1) và
1-p xác sut còn lại để biến ph thuc nhn giá tr còn
li (giá tr th hai: chng hn là 0).
Sau khi thc hiện điều tra 75 DN va nh trên địa
bàn thành ph Đà Nẵng, s phiếu hp l 74 phiếu, tác
gi đã tiến hành nhp d liu vào phn mềm SPSS 16.0 để
chy mô hình.
hình d kiến: 𝑙𝑜𝑔𝑒[𝑃(𝑌=1)
𝑃(𝑌=0)] = log [𝑜𝑑𝑑𝑠 = 𝑃
1−𝑃] =
𝛽0+ 𝛽1𝑋1+ 𝛽2𝑋2+ 𝛽3𝑋3+ 𝛽4𝑋4+ 𝛽5𝑋5+ 𝛽6𝑋6+
𝛽7𝑋7+ 𝛽8𝑋8.
38 Đào Thị Thu Hường
Vi:
𝑋1: Thi gian thành lp DN.
𝑋2: Đặc điểm sn phm kinh doanh.
𝑋3: Nhn thc của lãnh đạo.
𝑋4: Môi trường pháp lý.
𝑋5: Quy mô DN.
𝑋6: S phc tp khi s dng các công c E- Marketing.
𝑋7: Chi phí đầu tư công nghệ.
𝑋8: Xu thế cnh tranh trên th trường.
Mô hình d kiến đưa ra gồm 8 biến, vi h s 𝛽 tương
ng cho tng biến t 𝛽1 𝛽8.
3.2. Kết qu nghiên cu
Tác gi s dụng phương pháp đưa biến vào mặc định
Enter, sau khi chy SPSS tác gi nhn thy các biến Thi
gian thành lp DN; Quy DN giá tr sig. lần t
0,738 0,600 >> 0,05. Điều này cho thy các biến này
không có ý nghĩa nên loại ra khi mô hình.
Tiếp tc chy các biến còn li sau khi loi b các biến
không có ý nghĩa tác giả thu được kết qu như sau:
Bng 2. Bng tng hp kiểm định s phù hp
của mô hình và ý nghĩa các hệ s
Độ phù hp
ca mô hình
-2 log likelihood
58,161
Kiểm định
Omnibus
Chi-square
41,760
Sig.
0,000
Bng phân
loi
Mc đ đoán
trúng ca mô hình
82,4
Ngun: S liệu điều tra ca tác gi
Kết qu bng trên cho thấy độ phù hp tng quát
mc ý nghĩa quan sát sig. =0,000 nên ta bác b 𝐻0 là h s
hi quy ca các biến độc lp bng không.
Giá tr -2LL = 58,161. Vì giá tr này không quá ln nên
th hin một đ p hp khá tt ca nh tng th.
Cui ng kết lun mc độ d báo trúng ca toàn b mô
hình là 82,4%.
Bng 3. Giá tr ca các biến
B
S. E.
Wald
Df
Sig.
Exp (B)
Step
1a
Đặc điểm
sn phm
-.948
.412
5.303
1
.021
.387
Nhn thc
.986
.489
4.066
1
.044
2.680
Pháp lý
.858
.400
4.598
1
.032
2.357
Công ngh
-2.182
.593
13.535
1
.000
.113
Chi phí
-1.071
.384
7.790
1
.005
.343
Xu thế
.608
.304
4.001
1
.045
1.836
Constant
4.254
1.420
8.975
1
.003
70.413
Ngun: S liệu điều tra ca tác gi
Kết qu bng trên cho thy các nhân t gây tr ngi
đối vi vic các DN ng dng E- Marketing đu có giá tr
p(sig.) nh hơn mức ý nghĩa = 0,05, vy nên bác b gi
thiết 𝐻0h s hi qui ca các biến đc lp bng không.
Như vậy các h s hồi quy tìm được có ý nghĩa.
T h s hồi quy trên ta rút ra được phương trình:
𝑙𝑜𝑔𝑒[𝑃(𝑌=1)
𝑃(𝑌=0)] =log[𝑜𝑑𝑑𝑠 =𝑃
1−𝑃] = 4.254 0.948𝑋2+
0.986𝑋3+ 0.858𝑋4 2.182𝑋6 1.071𝑋7+ 0.608𝑋8
4. Bàn lun
Da vào kết qu hi quy cho thy, DN va nh
quyết định ng dụng Marketing điện t trên địa bàn thành
ph Đà Nẵng b ảnh hưởng ý nga thống bi 6 nhân
t: Đặc điểm sn phm kinh doanh, Nhn thc ca lãnh
đạo DN v tm quan trng khi ng dng E- Marketing;
Môi trưng pháp lý; S phc tp khi ng dng c công
c Marketing đin tử; Chi phí đầu tư công ngh Xu thế
cnh tranh trên th trưng.
Biến Môi trường pháp tương quan dương với quyết
định ng dng E- Marketing với tác đng biên 0,2145. Điu
này giúp gii thích nguyên nhân khiến DN lưỡng l khi ý
định s dng E- Marketing. Hoạt động TMĐT cũng như E-
Marketing đang phát trin mnh mẽ, theo đó nguy cơ rủi ro
gp phi trong quá trình giao dch, kinh doanh trên mng
hin thc vic này đòi hỏi phi có các gii pháp không
ch v mt k thut mà còn cn phi hình thành được mt cơ
s pháp lý đầy đ.. Nhân t th hai Nhn thc của lãnh đo,
tương quan dương với vic ng dng E- Marketing và tác
động này k mạnh, c động biên ca biến này lênc sut
DN ng dng E- Marketing 0,2465. Trên thc tế kết
qu này phn ánh khá rõ thc tế hiện nay khi nhà lãnh đạo
nhn thc được tm quan trng ca vic ng dng Marketing
đin t vào vic kinh doanh ca DN mình thì h mi quyết
định dành thi gian, kinh phí để đầu tư. Biến S phc tp khi
ng dng Marketing đin t tác động mnh m nhtn xác
sut DN ng dụng Marketing điện t với tác động biên
0,5455. Công ngh ngày càng phát trin vic bt kp s
thay đi của chính là k khăn chung cac DN khi s
dng Internet làm công c kinh doanh cho DN nh. Điu
này gii thích vì sao nhiều DN còn phân vân chưa sử dng
c công c E- Marketing đòi hỏi chuyên n cao như SEO,
Design… Kết qu nghiên cu này kphù hp với s lp
lun trên. Biến Đặc đim sn phm kinh doanh ng là mt
yếu t tương quan dương ý nghĩa thống vi vic
ng dng E- Marketing hay không, tác động biên ca biến
này 0,237. Đặc đim sn phm kinh doanh ca DN nhm
phc v th trường mc tu hay khách hàng mc tiêu
DN muốn hướng tới. Đây chính điều mỗi DN đều quan
m “Liệu rng các hoạt động E- Marketing mang sn
phm ca DN mình tới đúng khách hàng mục tiêu hay
không?khi theo khảo sát người dùng internet Đà
Nng là quá tr, vi khoảng 80% người dùng internet i
độ tuổi 30 và 70% trong đó là dưới 24 tui [6]. thc tế,
đây không phải khách hàng tiềm năng của nhiu DN.
Mt nhân t khác, theo tính toán tác động biên ca biến
Chi phí đầu công nghệ khi DN quyết định ng dng
Marketing điện t lên xác sut các DN ng dng công c
này 0,2677. Nn tng cho vic ng dng E- Marketing
chính Công ngh thông tin. Tuy nhiên, các DN va
nh TP. Đà Nẵng hu hết đều quy mô sn xut nh; s
dụng lao động giản đơn với s ng không ln, qun
DN theo phương thức DN gia đình, nguồn vn hn hp,
chưa quan tâm nhiều đến các ng dng CNTT. Chính
vy, khi quyết định ng dng E- Marketing cũng có nghĩa
các DN đang quyết định đầu tư vào sở h tng CNTT,
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, S 12(85).2014, QUYN 2 39
ngun nhân lc CNTT,... Chi phí cho việc đầu này sẽ
khá ln nếu DN mun h thng công ngh hoạt động hiu
qu, liên tc. Biến Chi phí đầu tư công nghệ tương quan
âm vi vic ng dng E- Marketing.
Yếu t cuối cùng tác động thun chiều đến vic quyết
định ng dng E- Marketing đó Xu thế cnh tranh trên
th trường với tác động biên là 0,152. Khó khăn về kinh tế
đã thúc đẩy mnh m hơn xu hướng marketing trc tuyến
ti Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng trong nhng
năm qua. Với chi phí ch bng 1 phn 10 chi phí Marketing
truyn thống nhưng hiệu qu đưc nhân lên gp nhiu ln,
do vy Internet Marketing nhanh chóng được ưa chuộng
chiếm th phn Marketing so vi các hình thc Marketing
truyn thng. Việc TMĐT ngày càng phát triển cng vi
các đối th cnh tranh trong cùng ngành kinh doanh ng
dng thành công E- Marketing s thúc đẩy các DN khác
đầu tư ứng dng công cy.
5. Kết lun
Marketing điện t đưc giá đánh giá cao bởi nh hiu
qu, tiết kim chi phí tiếp cận được khách hàng tim
năng cũng như xây dựng hình ảnh thương hiệu cho các DN
ng dng nó. Tuy nhiên, kết qu nghiên cứu đã chỉ ra rng
đối vi các DN va nh tại TP. Đà Nẵng, vic trin khai
E- Marketing b tác động ln bi 6 nhân t vi các mức độ
tác động khác nhau bao gm: Đặc đim sn phm kinh
doanh, Nhn thc của lãnh đạo DN v tm quan trng khi
ng dng E- Marketing; Môi trường pháp lý; S phc tp
khi ng dng các công c Marketing đin t; Chi phí đầu
công ngh Xu thế cnh tranh trên th trường.
Đối với các DN đã có E- Marketing thì DN ch mi s
dng một cách đơn giản công c này, điều này h qu
ca việc DN chưa xây dựng được nn tng tt. Vic áp
dụng Marketing điện t không ch đơn thuần s dng các
phương tiện đin t để tiến hành các hoạt động Marketing.
Đối với các DN chưa ng dng E- Marketing ngay c
những DN đã ứng dng thì công ngh chính là nhân t tác
động mnh mẽ. Để ng dng tt công c Marketing điện
t, DN cn phải vượt qua tr ngi v s phc tp khi ng
dng các công ngh đang từng ngày thay đổi bng cách
phi một đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm bo th
phát huy tối đa hiệu qu ca các công c Marketing và tiếp
thu nhng công ngh mi để từng bước phát trin các hình
thc E - Marketing mức độ cao hơn. Một lưu ý khác, dựa
vào thc trng s dng website của các DN đã được thng
kê, thiết nghĩ các DN vừa nh tại Đà Nẵng nên đầu tư
xây dng ni dung, hình nh website nhm biến website
ca DN thành công c Marketing hiu qu hơn.
Trong tương lai E- Marketing s đóng vai trò quan
trng, skênh giao tiếp chính gia DN vi khách hàng,
chính vì vy các nhà qun lý, ch DN cn có cái nhìn bao
quát, xác định vai trò ca Marketing trc tuyến đối vi
DN ca mình t đó xây dựng nn tng v công ngh, nhân
lực đảm bo nhằm đưa ra các chiến lược Marketing đúng
đắn, đưa DN tiếp cn dn vi hình thc E- Marketing xa
hơn nữa đó chính là thương mại điện t.
Cuối cùng, để ng dng hiu qu công c E- Marketing
thì s n lc của riêng DN là chưa đủ, mà còn cn s ng
h t chính quyn Thành ph trong vic xây dựng cơ sở h
tng công ngh thông tin cng c môi trường pháp
nhằm tăng khả năng bảo mt và an toàn trước các nguy cơ
ri ro trên internet và đưa nền kinh tế theo hướng phù hp
với xu hướng thương mại điện t toàn cu.
TÀI LIU THAM KHO
[1] http://www.vietnamplus.vn/da-nang-thanh-lap-quy-ho-tro-doanh-
nghiep-nho-va-vua/229169.vnp
[2] Các nhân t ảnh ởng đến ng dụng TMĐT của các DN Cn
Thơ. [http://tapchicongthuong.vn/cac-nhan-to-anh-huong-den-ung-
dung-thuong-mai-dien-tu-cua-cac-doanh-nghiep-o-tp-can-tho-
11846p23c301.htm ], Tạp chí Công thương.
[3] Hoàng Trng và Chu Nguyn Mng Ngc (2008), Chương 10: Hi
quy Binary Logistic; Phân tích d liu vi SPSS, NXB Thng kê.
[4] TS. Phạm Thu Hương (2007), Gii pháp vn dụng Marketing điện
t cho các DN xut nhp khu Vit Nam, Đại hc Ngoại Thương,
Hà Ni.
[5] USA Information Resources Management Association, E-
marketing: Concepts, Methodologies, Tools, and Applications;
Chapter 54, page 909.
[6] Báo cáo NetCitizens Vit Nam, Tình hình s dng tốc độ phát
trin internet ti Vit Nam, 3/2012.
(BBT nhn bài: 14/09/2014, phn bin xong: 22/12/2014)