L I NÓI Đ U
T nh ng năm đ u c a th p k 90 tr l i đây, vi c m r ng h i
nh p h p tác kinh t đã đang tr thành m t xu th t t y u c a quá ế ế ế
trình toàn c u h n n kinh t th gi i. Nh ng l i ích kinh t c a vi c ế ế ế
h i nh p kinh t qu c t đã mang l i cho m i thành viên tham gia nh ng ế ế
l i ích kinh t không m t qu c gia nào th ph nh n. Vi t Nam ế
cũng v y, đ đ y m nh quá trình công nghi p hoá-hi n đ i hoá đ t n c, ướ
Đ ng và nhà n c ta đã và đang th c hi n chính sách đ i ngo i r ng m , ướ
đa ph ng hóa, đa d ng hoá các quan h kinh t qu c t , l y m c tiêuươ ế ế
hoà bình phát tri n làm tiêu chu n cho m i ho t đ ng đ i ngo i.
Đ ng th i, trong b i c nh phân công lao đ ng qu c t đang di n ra m nh ế
m , vi c h p tác kinh t qu c t đã đang tr thành cách t t nh t đ ế ế
các qu c gia phát huy đ c t i đa l i th c a mình, cũng nh khai thác ượ ế ư
tri t đ nh ng l i ích c a các qu c gia khác đ ph c v cho n c mình. ướ
Không n m ngoài xu th trên, c Vi t Nam và Nh t B n đ u đã tìm ế
th y nhau nh ng đi u ki n thu n l i, cũng nh l i ích kinh t c a b n ư ế
thân m i n c khi xây d ng, phát tri n c ng c m i quan h h p tác ướ
song ph ng gi a hai n c. Bên c nh nh ng k t qu kh quan đã đ tươ ướ ế
đ c, trong quan h buôn bán gi a Vi t Nam - Nh t B n còn m t sượ
h n ch c n đ c kh c ph c, lo i b nh m phát tri n h n n a đ t ng ế ượ ơ ươ
x ng v i ti m năng c a hai n c, đ a m i quan h này lên t m cao m i. ướ ư
TH C TR NG QUAN H TH NG M I VI T NAM - ƯƠ
NH T B N
-1-
Sau h n 30 năm (1973 2006) thi t l p quan h ngo i giaoơ ế
chính th c, quan h kinh t th ng m i gi a Vi t Nam - Nh t B n ế ươ
không ng ng đ c c ng c hoàn thi n. Trên c s l i ích riêng c a ượ ơ
hai n c, m c s khác bi t v chính tr , nh ng hai n c đã ướ ư ướ
nhi u c g ng duy trì phát tri n m i quan h này. Đ c bi t t năm
1992 đ n nay, do đã các b c ti n tri n kh quan v i nhi u s ki nế ướ ế
l n trong quan h chính tr , ngo i giao, kinh t gi a hai n c, khi n ế ướ ế
cho các ho t đ ng xu t nh p kh u đã di n ra v i t c đ quy
ngày càng m nh m , sôi đ ng h n h n so v i giai đo n t năm 1986 ơ
đ n 1991. ế
1. Tình hình chung c a quan h th ng m i gi a Vi t Nam ươ
và Nh t B n trong giai đo n t 1992 đ n nay. ế
Trong th i kỳ t năm 1991 đ n năm 1996, th i kỳ khó khăn ế
nh t c a Vi t Nam, do kh i th tr ng Vi t Nam quan h chính ườ
trong h n 40 năm qua Liên các n c Đông Âu đã b s p đơ ướ
vaò năm 1991. Tr c năm 1991, kh i th tr ng Liên các n cướ ườ ướ
Đông Âu cũ, chi m t i h n 50% th ph n xu t kh u g n 60% thế ơ
ph n nh p kh u c a Vi t Nam. S s p đ c a kh i th tr ng này, làm ườ
cho kim ng ch xu t kh u c a Vi t Nam gi m 13% kim ng ch nh p
kh u gi m 15% vào năm 1991. Nh ng nh chính sách đ i m i c a ư
Chính ph , Vi t Nam đã nhanh chóng h i nh p vào n n kinh t khu ế
v c, th gi i. K t qu cho th y th tr ng xu t nh p kh u c a Vi t ế ế ườ
Nam đ c m r ng, t quan h ngo i th ng v i 40 n c năm 1990ượ ươ ướ
đã tăng lên 174 qu c gia vùng lãnh th năm 2003, trong đó hai châu
l c nhi u b n hàng nh t Châu Á (27,9%) Châu Phi (25,6%).
Trong các ho t đ ng kinh t đ i ngo i nói chung ngo i th ng nói ế ươ
riêng, nh n l c th c thi chi n l c phát tri n kinh t m v i ế ượ ế
2
nhi u gi i pháp chính sách, c ch qu n lý ngày càng thông thoáng h n ơ ế ơ
tr c, nên chúng ta đã đ c s quan tâm ng h h p tác phát tri n kinhướ ượ
t c a nhi u qu c gia, không phân bi t ch đ chính tr khác nhau trênế ế
th gi i, do đó đã g t hái đ c nhi u thành công trong m i ho t đ ngế ượ
kinh t đ i ngo i. Đi u khá n i b t, đang đ c nhi u nhà ngo i giao,ế ượ
nhà kinh doanh quan tâm. cũng chính th i kỳ này, quan h Vi t -
Nh t đ c phát tri n m nh m toàn di n, mang trong nhi u đ c ượ
tr ng m i, đi u không ph i th i kỳ nào cũng đ c n u khôngư ượ ế
mu n nói ch a bao gi có. v y, ng i ta đã nói đ n m t th i kỳ ư ườ ế
m i trong quan h Vi t Nh t. Chính s phát tri n y, đã t o l p
nh ng ti n đ v ng ch c trong quan h hai n c h ng t i th k 21. ướ ướ ế
Đ c bi t t năm 1992 đ n nay, đã s ti n tri n kh quan v i nhi u ế ế
s ki n đáng ghi nh trên các lĩnh v c th ng m i, đ u t tr c ti p ươ ư ế
FDI và vi n tr phát tri n chính th c ODA.
S ki n đ u tiên di n ra trong tháng11/1992 đó là: khi chính ph
Nh t B n tuyên b n i l i vi n tr phát tri n chính th c ODA cho Vi t
Nam thì m i rào ch n đã đ c tháo g , quan h h u ngh Vi t Nh t ượ
ngày càng tr nên thân thi n.
Cũng ngay sau đó, vào tháng 12/1992, chính ph Nh t B n ti p ế
t c tuyên b hu b ch đ quy ch “h n ch xu t kh u m t s hàng ế ế ế
hoá k thu t cao, hàng chi n l c sang các n c XHCN trong đó ế ượ ướ
Vi t Nam đã đ c áp d ng t năm 1977”. Nh đó, Vi t Nam đã th ượ
nh p kh u nh ng máy móc thi t b hi n đ i c a Nh t B n đ ph c v ế
cho quá trình công nghi p hoá - hi n đ i hoá n n kinh t , đi u ế
nhi u năm tr c đó không th làm đ c. ướ ượ
Chính th năm 1992, đã đ c ghi nh n năm ý nghĩa r tế ượ
quan tr ng trong quan h gi a hai n c, đó chính m t b c ngo t ướ ướ
-3-
trong s ti n tri n c a quan h th ng m i Vi t Nam Nh t B n. ế ươ
Vi c Nh t B n cung c p tr l i ODA cho Vi t Nam, không ch đ n ơ
thu n ý nghĩa khai thông quan h cung c p vi n tr c a h cho ta,
còn tín hi n b t đèn xanh khai thông cho c quan h kinh t ế
th ng m i đ u t phát tri n. T đó tr đi, s thêm nhi u thu nươ ư
l i cho s phát tri n quan h kinh t th ng m i gi a hai n c. Th c ế ươ ướ
ti n phát tri n nh ng năm qua k t năm 1992 tr đi, đã cho th y
tình hình kh quan này. Các quan h th ng m i, đ u t tr c ti p FDI ươ ư ế
vi n tr phát tri n chính th c ODA đ u gia tăng liên t c đi m
m i nh t là t t c các quan h đó đ u đã t o đ ng l c h tr , thúc đ y
nhau cùng phát tri n.
Nói tóm l i, hoàn c nh môi tr ng qu c t khu v c thu n l i; ườ ế
công cu c đ i m i c a Vi t Nam v i các chính sách phát tri n kinh t ế
đ i ngo i năng đ ng, phù h p v i xu th phát tri n th i đ i, l i ích ế
c a hai bên Nh t B n - Vi t Nam đã nh ng nguyên nhân c b n ơ
nh t, quan tr ng nh t thúc đ y các quan h h p tác kinh t - th ng ế ươ
m i gi a hai n c phát tri n ngày càng m nh m , sôi đ ng h n ướ ơ
cũng ngày càng đi vào th n đ nh h n, v ng ch c h n. Đ ng nhiên,ế ơ ơ ươ
đó m i ch nh ng nguyên nhân tính khách quan bên ngoài đ i v i
Nh t B n. Đi u c n l u ý v phía nh ng nhân t ch quan Nh t ư
B n đã t o ra. Nh đã phân tích ch ng 1, s trong su t th p niên ư ươ
90 v a qua, đã nhi u n l c trong các quan h h p tác kinh t ế
th ng m i v i Vi t Nam còn là do s chuy n h ng chi n l c trongươ ướ ế ượ
chính sách đ i ngo i và chính sách kinh t đ i ngo i c a Nh t B n đ i ế
v i các n c ASEAN nói chung và Vi t Nam nói riêng. ướ
2. Th c tr ng phát tri n quan h th ng m i Vi t Nam ươ
Nh t B n giai đo n t năm 1992 đ n nay. ế
4
Nh đã phân tích trên, quan h th ng m i Vi t Nam Nh tư ươ
B n ngày càng phát tri n, nh t là t năm 1992 tr l i đây, do chính sách
h p tác h u ngh , đã làm c i thi n thông thoáng h n, sau khi có s ki n ơ
phía Nh t B n đã chính th c n i l i vi n tr phát tri n chính th c
(ODA) cho Vi t Nam vào tháng 11/1992. Đ c bi t sau m t lo t các
s ki n quan tr ng trong hai năm 1994 1995: M hu b chính sách
c m v n th ng m i ch ng Vi t Nam vàn tháng 7/1995; Vi t Nam gia ươ
nh p ASEAN cũng vào tháng 7/1995 thì các quan h kinh t , đ c bi t ế
quan h th ng m i Vi t Nam - Nh t B n càng đ c phát tri n m nh ươ ượ
m và sôi đ ng h n. ơ
N u tính t năm 1986, năm kh i đ u công cu c đ i m i v iế
t ng kim ng ch xu t nh p kh u gi a hai n c m i m c r t khiêm ướ
t n ch có 272 tri u USD, thì sau 5 năm đ i m i, năm 1991 con s đó đã
lên t i 879 tri u USD tăng g n g p 3,2 l n đ n năm 2001 đã 4.690 ế
tri u USD tăng g p 5,3 l n so v i năm 1991. Năm 2003 trong 6 tháng
đ u năm, xu t kh u sang Nh t đ t 1.370 tri u USD (tăng 32,9 % so v i
cùng kỳ năm 2002) v i các m t hàng xu t kh u chính đ th y s n,
d u thô các s n ph m d t may. Đ c bi t các s n ph m t s a.
Nh p kh u 6 tháng đ u năm t Nh t đ t 1.470 tri u USD (tăng 2,98 %
so v i cùng kỳ năm 2002) các m t hàng nh p kh u chính máy móc,
thi t b ph tùng máy móc thi t b , s t/thép, máy tính các linhế ế
ki n máy tính.
3. Ho t đ ng xu t kh u c a Vi t Nam sang Nh t B n.
Kim ng ch xu t kh u t Vi t Nam sang Nh t B n t đ u nh ng
năm 1990 đ n nay, đã tăng nhanh t ng đ i n đ nh. Th c t cho th y,ế ươ ế
th tr ng Nh t B n m t th tr ng khó tính. Nh ng b c đ u đã ườ ườ ư ướ
d u hi u cho th y s ch p nh n hàng h Vi t Nam c a th tr ng này. ườ
-5-