intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Danh Nguyen Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

279
lượt xem
26
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành trên 100 cán bộ quản lí và giáo viên nhằm tìm hiểu thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, vấn đề quản lí xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường tiểu học này vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Đây sẽ là cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản lí phù hợp với đặc thù của địa phương này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 34-38<br /> <br /> THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG<br /> Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH<br /> Cao Thị Thu Hiền - Trường Tiểu học Chi Lăng, phường 11, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh<br /> Ngày nhận bài: 15/05/2018; ngày sửa chữa: 03/06/2018; ngày duyệt đăng: 10/06/2018.<br /> Abstract: This study was conducted on 100 administrators and teachers to survey situation of<br /> building school culture at primary schools in Go Vap District, Ho Chi Minh City. The results show<br /> that the management of building school culture at these primary schools has still remained some<br /> limitations. Therefore, the analysis of the situation will be the basis for proposing management<br /> measures in line with practical situation of this district.<br /> Keywords: Situation, school culture, primary school.<br /> 1. Mở đầu<br /> Xây dựng văn hóa nhà trường (VHNT) là một việc làm<br /> hết sức quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện nay.<br /> Vấn đề này đã, đang trở thành xu hướng chung của giáo<br /> dục quốc tế cũng như ở Việt Nam. Thông tư số<br /> 22/2016/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học [1] đặc<br /> biệt chú trọng đến đánh giá phẩm chất học sinh bởi đây<br /> chính là nền tảng ban đầu giúp các em hình thành nhân<br /> cách cho bản thân. Điều đó chứng tỏ rằng, tập trung vào<br /> xây dựng VHNT chính là đã góp phần vào việc nâng cao<br /> phẩm chất của người học. Vậy, các nhà trường phải quản<br /> lí tốt văn hóa học đường mà chủ thể là hiệu trưởng cần xây<br /> dựng mỗi trường học trở thành một trung tâm văn hóa giáo<br /> dục. Tuy nhiên, việc xây dựng VHNT được thực hiện tốt<br /> hay không phụ thuộc không chỉ của riêng nhà quản lí mà<br /> còn rất nhiều các lực lượng khác. Để có những biện pháp<br /> xây dựng VHNT hiệu quả trên một địa bàn mang tính đặc<br /> thù tương đối, cần xuất phát từ thực trạng của vấn đề.<br /> Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng xây<br /> dựng VHNT ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ<br /> Chí Minh.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Khái niệm “xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học”<br /> Theo Trần Văn Dàng, “VHNT được hiểu là tập hợp các<br /> chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi thức, biểu tượng và<br /> truyền thống đặc trưng riêng của nhà trường, tạo động lực thúc<br /> đẩy các thành viên tổ chức hoạt động giáo dục, dạy học, làm<br /> việc có chất lượng, phát triển bền vững phẩm chất, năng lực<br /> của học sinh theo yêu cầu của xã hội” [2; tr 6]. Do đó, xây dựng<br /> VHNT tiểu học là hệ thống tác động có mục đích của chủ thể<br /> quản lí (hiệu trưởng) tới đối tượng quản lí là giáo viên (GV),<br /> học sinh và cán bộ, công nhân viên nhà trường nhằm tổ chức<br /> các hoạt động giáo dục, dạy học dựa trên việc tuân thủ theo<br /> <br /> 34<br /> <br /> những giá trị của VHNT và xem đó như là mục tiêu để nhà<br /> trường hướng tới và trở thành công cụ để quản lí nhà trường.<br /> 2.2. Mục đích, phương pháp, đối tượng và thời gian<br /> khảo sát<br /> Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu về mức độ<br /> nhận thức và thực hiện các chức năng quản lí về xây dựng<br /> VHNT của cán bộ quản lí (CBQL), GV ở các trường tiểu<br /> học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Để khảo sát, chúng<br /> tôi sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi.<br /> Khảo sát được tiến hành trên 10 CBQL và 90 GV của 4<br /> trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh: Chi<br /> Lăng, Nhựt Tân, Lê Quý Đôn, An Hội. Thời gian tiến<br /> hành: từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018.<br /> Chúng tôi thiết kế phiếu khảo sát đánh đánh giá mức<br /> độ nhận thức và thực hiện các chức năng quản lí với<br /> thang đo 4 bậc, mỗi điểm trong thang đo ứng với các mức<br /> đánh giá như sau: 4 điểm: Rất quan trọng/Tốt; 3 điểm:<br /> Quan trọng/Khá; 2 điểm: Ít quan trọng/Trung bình; 1<br /> điểm: Không quan trọng/Yếu. Điểm trung bình (ĐTB)<br /> đối với thang đo được tính theo giá trị khoảng cách giữa<br /> các mức đánh giá. Với thang đo 4 mức, có thể cho biết<br /> các mức đánh giá như sau: 3,20-4,00 điểm: Rất quan<br /> trọng/Tốt; 2,50-3,19 điểm: Quan trọng/Khá; 1,76-2,51<br /> điểm: Ít quan trọng/Trung bình; 1,00-1,75 điểm: Không<br /> quan trọng/Yếu. Kết quả thu được như sau:<br /> 2.3. Kết quả khảo sát<br /> 2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch xây dựng văn hóa nhà<br /> trường ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, Thành phố<br /> Hồ Chí Minh (bảng 1)<br /> Nội dung các tiêu chí khảo sát như sau:<br /> 1. Quản lí việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát<br /> triển VHNT;<br /> 2. Quản lí việc xây dựng kế hoạch phát triển VHNT<br /> cho từng năm học;<br /> <br /> Email: hienhoan94a@gmail.com<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 34-38<br /> <br /> Bảng 1. Thực trạng lập kế hoạch xây dựng VHNT ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh<br /> Nội<br /> dung<br /> các<br /> tiêu<br /> chí<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> Mức độ quan trọng<br /> Rất<br /> quan<br /> trọng<br /> 16<br /> 50<br /> 24<br /> 60<br /> 58<br /> 22<br /> 42<br /> 40<br /> <br /> Quan<br /> trọng<br /> <br /> Ít<br /> Quan<br /> trọng<br /> <br /> 32<br /> 40<br /> 34<br /> 28<br /> 24<br /> 40<br /> 38<br /> 40<br /> ĐTB cộng<br /> <br /> 38<br /> 7<br /> 36<br /> 10<br /> 12<br /> 26<br /> 14<br /> 18<br /> <br /> Kết quả thực hiện<br /> <br /> Không<br /> quan<br /> trọng<br /> <br /> ĐTB<br /> <br /> Thứ<br /> bậc<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 14<br /> 3<br /> 6<br /> 2<br /> 6<br /> 12<br /> 7<br /> 6<br /> <br /> 2,50<br /> 3,37<br /> 2,76<br /> 3,46<br /> 3,34<br /> 2,72<br /> 3,17<br /> 3,22<br /> 3,07<br /> <br /> 8<br /> 2<br /> 7<br /> 1<br /> 3<br /> 8<br /> 5<br /> 4<br /> <br /> 6<br /> 36<br /> 10<br /> 44<br /> 34<br /> 24<br /> 8<br /> 14<br /> <br /> Khá<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> 14<br /> 40<br /> 16<br /> 36<br /> 44<br /> 46<br /> 16<br /> 34<br /> <br /> 50<br /> 18<br /> 36<br /> 14<br /> 16<br /> 18<br /> 34<br /> 23<br /> <br /> 30<br /> 6<br /> 38<br /> 6<br /> 6<br /> 12<br /> 42<br /> 29<br /> <br /> ĐTB<br /> <br /> Thứ<br /> bậc<br /> <br /> 1,96<br /> 3,06<br /> 1,98<br /> 3,18<br /> 3,06<br /> 2,82<br /> 1,90<br /> 2,33<br /> 2,54<br /> <br /> 7<br /> 3<br /> 6<br /> 1<br /> 2<br /> 4<br /> 8<br /> 5<br /> <br /> trong thời gian tới, cần có những biện pháp chỉ đạo để<br /> thực hiện tốt các tiêu chí nêu trên.<br /> 2.3.2. Thực trạng tổ chức xây dựng văn hóa nhà trường<br /> ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí<br /> Minh (bảng 2)<br /> Nội dung các tiêu chí khảo sát như sau:<br /> 1. Nhà trường đảm bảo phải có quyết định thành lập,<br /> có quy chế hoạt động và nhiệm vụ cụ thể rõ ràng;<br /> 2. Cán bộ chủ chốt phụ trách quản lí xây dựng VHNT<br /> là những cán bộ đã có kinh nghiệm trong công tác quản lí,<br /> nghiên cứu và giảng dạy và được đào tạo cơ bản hoặc đã<br /> kinh qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác xây<br /> dựng VHNT;<br /> 3. Trường có các hoạt động và biện pháp cụ thể để<br /> cùng các tổ chức trong nhà trường đảm bảo mọi hoạt<br /> động trong trường có thể đạt kết quả tốt nhất trong xây<br /> dựng VHNT;<br /> 4. Những tiêu chí đảm bảo chất lượng phải đưa ra được<br /> những yêu cầu tối thiểu cần đạt để có thể thực hiện sứ<br /> mạng và nhiệm vụ của trường đạt chất lượng cho phép;<br /> 5. Kết quả đánh giá định kì về các điều kiện đảm bảo<br /> xây dựng VHNT được gửi về Phòng GD-ĐT, kèm theo<br /> các kết quả đánh giá, phải có các khuyến nghị về đầu tư<br /> nguồn lực cho các hoạt động nhằm thúc đẩy các hoạt<br /> động đảm bảo và nâng cao việc xây dựng VHNT;<br /> 6. Các hoạt động quản lí xây dựng VHNT phải đạt<br /> hiệu quả trong việc hỗ trợ quản lí và đánh giá các hoạt<br /> động trong trường; đồng thời phân tích các kết quả đánh<br /> giá để có những khuyến nghị về công tác lập kế hoạch<br /> <br /> 3. Quản lí việc xây dựng kế hoạch chuyên đề, giáo<br /> dục kĩ năng sống nhằm xây dựng VHNT;<br /> 4. Quản lí việc xây dựng kế hoạch phát triển VHNT<br /> theo học kì, tháng, tuần;<br /> 5. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế<br /> hoạch xây dựng VHNT;<br /> 6. Quản lí việc lập báo cáo thống kê định kì hỗ trợ<br /> cho việc đánh giá theo từng giai đoạn thời gian (đầu năm,<br /> giữa kì, cuối kì và cả năm);<br /> 7. Quản lí việc báo cáo chuyên đề xây dựng VHNT;<br /> 8. Quản lí tự đánh giá chiến lược xây dựng VHNT<br /> của trường.<br /> Bảng 1 cho thấy: CBQL và GV đánh giá mức độ<br /> quan trọng của các tiêu chí đều cao hơn kết quả thực hiện<br /> (3,07 > 2,54). Về mức độ quan trọng, tiêu chí “Quản lí<br /> việc xây dựng kế hoạch phát triển VHNT theo học kì,<br /> tháng, tuần” được đánh giá quan trọng nhất (3,46 điểm,<br /> ở mức rất quan trọng) nhưng kết quả thực hiện thì chỉ ở<br /> mức khá (3,18 điểm). Có 4/8 tiêu chí được đánh giá là<br /> rất quan trọng (tiêu chí 2, 4, 5, 8), còn lại là quan trọng;<br /> trong khi đó, có 3/8 tiêu chí được đánh giá là thực hiện ở<br /> mức độ khá và 5/8 tiêu chí ở mức trung bình. Tiêu chí<br /> được đánh giá là không quan trọng nhất là “Quản lí việc<br /> xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển VHNT” (2,50<br /> điểm) thì cũng được đánh giá thực hiện chưa tốt (1,96<br /> điểm, ở mức trung bình). Qua đó khẳng định rằng, mặc<br /> dù việc lập kế hoạch xây dựng VHNT ở các trường tiểu<br /> học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh được đánh giá là rất<br /> quan trọng, nhưng kết quả thực hiện lại chưa tốt. Vì vậy,<br /> <br /> 35<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Nội<br /> dung<br /> các<br /> tiêu<br /> chí<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 34-38<br /> <br /> Bảng 2. Thực trạng tổ chức xây dựng VHNT ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh<br /> Mức độ quan trọng<br /> Kết quả thực hiện<br /> Rất<br /> quan<br /> trọng<br /> 72<br /> 56<br /> 38<br /> 34<br /> 78<br /> 38<br /> <br /> Quan<br /> trọng<br /> <br /> Ít<br /> Quan<br /> trọng<br /> <br /> 24<br /> 38<br /> 44<br /> 50<br /> 22<br /> 42<br /> ĐTB cộng<br /> <br /> 4<br /> 4<br /> 12<br /> 14<br /> 0<br /> 15<br /> <br /> Không<br /> quan<br /> trọng<br /> <br /> ĐTB<br /> <br /> Thứ<br /> bậc<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> Khá<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> 0<br /> 2<br /> 6<br /> 2<br /> 0<br /> 5<br /> <br /> 3,68<br /> 3,46<br /> 3,08<br /> 3,14<br /> 3,78<br /> 3,08<br /> 3,37<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> 5<br /> 4<br /> 1<br /> 5<br /> <br /> 12<br /> 56<br /> 10<br /> 28<br /> 42<br /> 8<br /> <br /> 16<br /> 28<br /> 14<br /> 24<br /> 36<br /> 24<br /> <br /> 26<br /> 14<br /> 26<br /> 34<br /> 12<br /> 10<br /> <br /> 46<br /> 2<br /> 50<br /> 14<br /> 10<br /> 38<br /> <br /> chiến lược và phân bổ nguồn lực thúc đẩy các hoạt động<br /> trong trường nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả.<br /> Bảng 2 cho thấy: Các tiêu chí được đánh giá là rất quan<br /> trọng (3,37 điểm) nhưng kết quả thực hiện lại chỉ đạt ở mức<br /> trung bình (2,42 điểm). Tất cả các tiêu chí đều được đánh<br /> giá là rất quan trọng, trong khi đó, kết quả thực hiện thì chỉ<br /> có 2/6 tiêu chí đạt mức tốt (tiêu chí 2, 5), 1/6 khá (tiêu chí 4),<br /> 2/6 trung bình (tiêu chí 1, 3) và 1/6 yếu (tiêu chí 6). Như vậy,<br /> không những được đánh giá là thực hiện chưa tốt mà có sự<br /> phân hóa trong đánh giá các tiêu chí (phân bố từ tốt đến yếu).<br /> Tiêu chí được đánh thực hiện yếu nhất là “Các hoạt động<br /> quản lí xây dựng VHNT phải đạt hiệu quả trong việc hỗ trợ<br /> quản lí và đánh giá các hoạt động trong trường; đồng thời<br /> phân tích các kết quả đánh giá để có những khuyến nghị về<br /> công tác lập kế hoạch chiến lược và phân bổ nguồn lực thúc<br /> đẩy các hoạt động trong trường nâng cao chất lượng và đạt<br /> hiệu quả” (1,62 điểm; mức yếu); sau đó là “Trường có các<br /> hoạt động và biện pháp cụ thể để cùng các tổ chức trong nhà<br /> trường đảm bảo mọi hoạt động trong trường có thể đạt kết<br /> quả tốt nhất trong xây dựng VHNT” (1,84 điểm; mức trung<br /> bình) và “Nhà trường đảm bảo phải có quyết định thành lập,<br /> <br /> ĐTB<br /> <br /> Thứ<br /> bậc<br /> <br /> 1,94<br /> 3,38<br /> 1,84<br /> 2,66<br /> 3,10<br /> 1,62<br /> 2,42<br /> <br /> 4<br /> 1<br /> 5<br /> 3<br /> 2<br /> 6<br /> <br /> có quy chế hoạt động và nhiệm vụ cụ thể rõ rang” (1,94<br /> điểm; mức trung bình).<br /> 2.3.3. Thực trạng chỉ đạo xây dựng văn hóa nhà trường<br /> ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí<br /> Minh (bảng 3)<br /> Nội dung các tiêu chí khảo sát như sau:<br /> 1. Chỉ đạo tổ chức triển khai các văn bản về hoạt<br /> động, quy định về đánh giá xây dựng VHNT;<br /> 2. Chỉ đạo tổ chức sinh hoạt, chuyên đề định kì các<br /> vấn đề góp phần xây dựng VHNT;<br /> 3. Chỉ đạo bồi dưỡng kiến thức, tổ chức học tập,<br /> nghiên cứu công tác xây dựng VHNT;<br /> 4. Chỉ đạo xây dựng các mô hình lớp/nhóm học tập<br /> hiệu quả làm mẫu cho việc phát triển các mô hình xây<br /> dựng VHNT trong tương lai;<br /> 5. Cá nhân biết chủ động bám sát mục tiêu kế hoạch<br /> và chương trình hành động ngắn, trung, dài hạn góp phần<br /> vào việc xây dựng VHNT;<br /> 6. Chỉ đạo thực thi chính sách đãi ngộ hợp lí cho<br /> người có tài, có đức và người có công xây dựng VHNT.<br /> Bảng 3. Thực trạng chỉ đạo xây dựng VHNT ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh<br /> Nội<br /> Mức độ quan trọng<br /> Mức độ thực hiện<br /> dung<br /> Thứ<br /> Thứ<br /> Rất<br /> Ít<br /> Không<br /> các<br /> ĐTB<br /> ĐTB<br /> Quan<br /> Trung<br /> bậc<br /> bậc<br /> quan<br /> Quan<br /> quan<br /> Tốt<br /> Khá<br /> Yếu<br /> tiêu<br /> trọng<br /> bình<br /> trọng<br /> trọng<br /> trọng<br /> chí<br /> 1<br /> 70<br /> 23<br /> 4<br /> 3<br /> 3,60<br /> 1<br /> 50<br /> 32<br /> 16<br /> 2<br /> 3,30<br /> 1<br /> 2<br /> 58<br /> 40<br /> 2<br /> 0<br /> 3,56<br /> 2<br /> 37<br /> 32<br /> 26<br /> 8<br /> 3,04<br /> 2<br /> 3<br /> 45<br /> 26<br /> 14<br /> 15<br /> 3,01<br /> 4<br /> 8<br /> 12<br /> 38<br /> 42<br /> 1,86<br /> 3<br /> 4<br /> 12<br /> 16<br /> 28<br /> 44<br /> 1,96<br /> 5<br /> 8<br /> 12<br /> 14<br /> 66<br /> 1,62<br /> 4<br /> 5<br /> 62<br /> 16<br /> 18<br /> 4<br /> 3,36<br /> 3<br /> 6<br /> 14<br /> 12<br /> 68<br /> 1,58<br /> 5<br /> 6<br /> 10<br /> 16<br /> 32<br /> 42<br /> 1,94<br /> 6<br /> 7<br /> 9<br /> 14<br /> 70<br /> 1,53<br /> 6<br /> ĐTB cộng<br /> 2,91<br /> 2,16<br /> <br /> 36<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 34-38<br /> <br /> Nội dung các tiêu chí khảo sát như sau:<br /> 1. Tổ chức, quán triệt quy chế kiểm tra, đánh giá tiêu<br /> chí xây dựng VHNT;<br /> 2. Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng lịch<br /> kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng VHNT;<br /> 3. Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV thảo luận việc xây<br /> dựng VHNT;<br /> 4. Rút kinh nghiệm việc xây dựng VHNT đối với tổ<br /> chuyên môn, GV;<br /> 5. Kiểm tra việc lưu biên bản, kế hoạch, chuyên đề<br /> xây dựng VHNT của các bộ phận;<br /> 6. Kiểm tra việc thực hiện tiến độ thực hiện việc xây<br /> dựng VHNT theo kế hoạch;<br /> 7. Nghiêm túc xử lí, nhắc nhở các vi phạm khi thực<br /> hiện.<br /> Bảng 4 cho thấy: Tương tự như các chức năng trên,<br /> chức năng kiểm tra, đánh giá cũng được CBQL và GV<br /> đánh giá cao mức độ quan trọng của các tiêu chí và kết<br /> quả thực hiện thì chưa cao (3,0 > 2,27). Các tiêu chí “Tổ<br /> chức, quán triệt quy chế kiểm tra, đánh giá tiêu chí xây<br /> dựng VHNT”; “Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây<br /> dựng lịch kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng<br /> VHNT” và “Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV thảo luận<br /> việc xây dựng VHNT” được đánh giá là rất quan trọng<br /> (3,38-3,44 điểm) thì kết quả thực hiện cũng đều ở mức<br /> khá (2,94-3,10 điểm); các tiêu chí “Rút kinh nghiệm việc<br /> xây dựng VHNT đối với tổ chuyên môn, GV”; “Kiểm tra<br /> việc lưu biên bản, kế hoạch, chuyên đề xây dựng VHNT<br /> của các bộ phận” và “Kiểm tra việc thực hiện tiến độ thực<br /> <br /> Bảng 3 cho thấy: CBQL và GV đánh giá việc chỉ đạo<br /> xây dựng VHNT với các tiêu chí là quan trọng (2,91<br /> điểm), trong khi kết quả thực hiện các nội dung này thì ở<br /> mức trung bình (2,16 điểm). Có 2 tiêu chí được đánh giá<br /> ở mức ít quan trọng là “Chỉ đạo xây dựng các mô hình<br /> lớp/nhóm học tập hiệu quả làm mẫu cho việc phát triển<br /> các mô hình xây dựng VHNT trong tương lai” (1,96<br /> điểm) và “Chỉ đạo thực thi chính sách đãi ngộ hợp lí cho<br /> người có tài, có đức và người có công xây dựng VHNT”<br /> (1,94 điểm); kết quả thực hiện 2 tiêu chí này cũng không<br /> cao, đều ở mức yếu (1,62 và 1,53 điểm). Có 2 tiêu chí<br /> được đánh giá rất quan trọng là “Chỉ đạo tổ chức triển<br /> khai các văn bản về hoạt động, quy định về đánh giá xây<br /> dựng VHNT” (3,60 điểm) và “Chỉ đạo tổ chức sinh hoạt,<br /> chuyên đề định kì các vấn đề góp phần xây dựng VHNT”<br /> (3,56 điểm) thì kết quả thực hiện cũng được đánh giá cao,<br /> ở mức tốt (3,30 điểm) và khá (3,04 điểm); trong khi đó,<br /> tiêu chí “Cá nhân biết chủ động bám sát mục tiêu kế<br /> hoạch và chương trình hành động ngắn, trung, dài hạn<br /> góp phần vào việc xây dựng VHNT” cũng được đánh giá<br /> rất quan trọng (3,36 điểm), nhưng kết quả thực hiện thì<br /> lại chỉ được đánh giá ở mức yếu (1,58 điểm). Tiêu chí<br /> được đánh giá ít quan trọng nhất là “Chỉ đạo thực thi<br /> chính sách đãi ngộ hợp lí cho người có tài, có đức và<br /> người có công xây dựng VHNT” (1,94 điểm) thì cũng có<br /> kết quả thực hiện yếu nhất (1,53 điểm). Do đó, việc thực<br /> hiện chức năng chỉ đạo trong quản lí xây dựng VHNT<br /> cần phải có biện pháp phù hợp, khả thi để khắc phục<br /> những tồn tại, yếu kém trên.<br /> 2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá xây dựng văn hóa<br /> nhà trường ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, Thành<br /> phố Hồ Chí Minh (bảng 4)<br /> <br /> Bảng 4. Kết quả khảo sát thực hiện kiểm tra, đánh giá xây dựng VHNT<br /> ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh<br /> Nội<br /> dung<br /> các<br /> tiêu<br /> chí<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Mức độ quan trọng<br /> Rất<br /> quan<br /> trọng<br /> 58<br /> 36<br /> 42<br /> 30<br /> 34<br /> 46<br /> 10<br /> <br /> Quan<br /> trong<br /> 32<br /> 52<br /> 48<br /> 44<br /> 38<br /> 30<br /> 12<br /> ĐTB cộng<br /> <br /> Kết quả thực hiện<br /> <br /> Ít<br /> Quan<br /> trong<br /> <br /> Không<br /> quan<br /> trọng<br /> <br /> ĐTB<br /> <br /> Thứ<br /> bậc<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> Khá<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> 6<br /> 8<br /> 6<br /> 24<br /> 20<br /> 14<br /> 42<br /> <br /> 4<br /> 4<br /> 4<br /> 2<br /> 8<br /> 10<br /> 36<br /> <br /> 3,44<br /> 3,20<br /> 3,28<br /> 3,02<br /> 2,98<br /> 3,12<br /> 1,96<br /> 3,00<br /> <br /> 1<br /> 3<br /> 2<br /> 5<br /> 6<br /> 4<br /> 7<br /> <br /> 44<br /> 30<br /> 32<br /> 6<br /> 8<br /> 6<br /> 10<br /> <br /> 34<br /> 48<br /> 40<br /> 10<br /> 12<br /> 14<br /> 16<br /> <br /> 10<br /> 14<br /> 18<br /> 24<br /> 26<br /> 22<br /> 18<br /> <br /> 12<br /> 8<br /> 10<br /> 60<br /> 54<br /> 58<br /> 56<br /> <br /> 37<br /> <br /> ĐTB<br /> <br /> Thứ<br /> bậc<br /> <br /> 3,10<br /> 3,00<br /> 2,94<br /> 1,62<br /> 1,74<br /> 1,68<br /> 1,80<br /> 2,27<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 7<br /> 5<br /> 6<br /> 4<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6/2018, tr 34-38<br /> <br /> hiện việc xây dựng VHNT theo kế hoạch” được đánh giá<br /> là quan trọng cũng cho kết quả thực hiện tương ứng là<br /> yếu; riêng chỉ có tiêu chí “Nghiêm túc xử lí, nhắc nhở các<br /> vi phạm khi thực hiện” được đánh giá ít quan trọng (1,96<br /> điểm) thì lại cho kết quả thực hiện ở mức trung bình (1,80<br /> điểm).<br /> <br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Bộ GD-ĐT (2016). Thông tư số 22/2016/TTBGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT<br /> về Quy định đánh giá học sinh tiểu học.<br /> [2] Trần Văn Dàng (2017). Xây dựng văn hóa nhà<br /> trường ở trường tiểu học bán trú trên địa bàn<br /> Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Giáo dục, số<br /> 402, tr 6-8, 18.<br /> [3] Bộ GD-ĐT (2008). Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT<br /> ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua<br /> “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”<br /> trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013.<br /> [4] Đặng Thành Hưng (2016). Văn hóa tổ chức và văn<br /> hóa nhà trường trong quản lí giáo dục. Tạp chí<br /> Khoa học Giáo dục, số 124, tr 10-12;15.<br /> [5] Lê Thị Ngọc Thúy (2014). Xây dựng văn hóa nhà<br /> trường phổ thông - Lí thuyết và thực hành. NXB Đại<br /> học Quốc gia Hà Nội.<br /> [6] Vũ Thị Quỳnh (2017). Thực trạng quản lí phát<br /> triển văn hóa nhà trường ở các trường cao đẳng sư<br /> phạm vùng Đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Khoa<br /> học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,<br /> số 139, tr 90-95.<br /> [7] Đầu Thị Thu (2012). Hiệu trưởng trường phổ thông<br /> với vai trò lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa<br /> nhà trường. Tạp chí Giáo dục, số 299, tr 9-10.<br /> <br /> Khi so sánh mức độ quan trọng và kết quả thực hiện<br /> giữa các chức năng quản lí, có thể thấy:<br /> - Về mức độ quan trọng: việc tổ chức vẫn được đánh<br /> giá là quan trọng nhất (mức rất quan trọng); sau đó lần<br /> lượt là xây dựng kế hoạch; kiểm tra, đánh giá; chỉ đạo<br /> (mức quan trọng) xây dựng VHNT.<br /> - Về kết quả thực hiện: chức năng lập kế hoạch được<br /> đánh giá tốt nhất (mức khá), sau đó lần lượt là tổ chức;<br /> kiểm tra, đánh giá; chỉ đạo (mức trung bình).<br /> 3. Kết luận<br /> Qua khảo sát có thể thấy, bên cạnh những nội dung<br /> đã thực hiện tốt, việc xây dựng VHNT của hiệu trưởng<br /> các trường tiểu học quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh vẫn<br /> còn tồn tại những hạn chế như: Hiệu trưởng chưa thực<br /> hiện tốt việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển<br /> VHNT, xây dựng chuyên đề giáo dục kĩ năng sống nhằm<br /> xây dựng VHNT, tự đánh giá chiến lược xây dựng<br /> VHNT của trường; chưa có các hoạt động và biện pháp<br /> cụ thể để cùng các tổ chức trong nhà trường đảm bảo mọi<br /> hoạt động trong trường có thể đạt kết quả tốt nhất trong<br /> xây dựng VHNT; các hoạt động quản lí xây dựng VHNT<br /> chưa đạt hiệu quả trong việc hỗ trợ quản lí và đánh giá<br /> các hoạt động trong trường; chưa phân tích được các kết<br /> quả đánh giá để có những khuyến nghị về công tác lập<br /> kế hoạch chiến lược và phân bổ nguồn lực thúc đẩy các<br /> hoạt động trong trường nâng cao chất lượng và đạt hiệu<br /> quả; cá nhân chưa biết chủ động bám sát mục tiêu kế<br /> hoạch và chương trình hành động ngắn, trung, dài hạn<br /> góp phần vào việc xây dựng VHNT; chưa chỉ đạo tốt việc<br /> thực thi chính sách đãi ngộ hợp lí cho người có tài, có<br /> đức và người có công xây dựng VHNT; rút kinh nghiệm<br /> việc xây dựng VHNT đối với tổ chuyên môn, GV chưa<br /> tốt; kiểm tra việc lưu biên bản, kế hoạch, chuyên đề xây<br /> dựng VHNT của các bộ phận, kiểm tra việc thực hiện<br /> tiến độ thực hiện việc xây dựng VHNT theo kế hoạch<br /> được thực hiện chưa tốt. Những hạn chế này là cơ sở để<br /> các hiệu trưởng trường tiểu học thuộc quận Gò Vấp, TP.<br /> Hồ Chí Minh đề xuất những biện pháp quản lí nhằm nâng<br /> cao chất lượng GD-ĐT nhà trường.<br /> <br /> KÍNH MỜI BẠN ĐỌC ĐẶT MUA<br /> TẠP CHÍ GIÁO DỤC NĂM 2018<br /> Tạp chí Giáo dục ra 1 tháng 2 kì, đặt mua<br /> thuận tiện tại các bưu cục địa phương, (Mã số<br /> C192) hoặc đặt mua trực tiếp tại Tòa soạn (số<br /> lượng lớn) theo địa chỉ: TẠP CHÍ GIÁO<br /> DỤC, 4 Trịnh Hoài Đức, quận Đống Đa,<br /> Hà Nội.<br /> Kính mời bạn đọc, các đơn vị giáo dục,<br /> trường học đặt mua Tạp chí Giáo dục năm<br /> 2018. Mọi liên hệ xin gửi về địa chỉ trên hoặc<br /> liên lạc qua số điện thoại: 024.37345363;<br /> Fax: 024.37345363.<br /> Xin trân trọng cảm ơn.<br /> TẠP CHÍ GIÁO DỤC<br /> 38<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2