Thuốc từ cây dứa
Người ta thường biết đến cây dứa (thơm) loại cây
trồng để làm thực phẩm và làm thuốc chữa bệnh.
Nhưng trên thực tế, còn hai loại dứa nữa mặc dù không
giá trdinh dưỡng nhưng được dùng m thuốc rất
ph biến đó là dứa dại và da
.
Dứa (thơm): loại cây trồng phổ biến Việt Nam, là cây
vừa làm thc phẩm lại giá trị làm thuốc rất tốt. Trong
qudứa chứa nhiều thành phần dinh dưỡng lợi cho sức
khỏe, lại mùi vthơm ngon, rất được ưa chuộng. Trong
dịch quả dứa chứa nhiều acid hữu cơ, các chất đường, các
acid amin, các vitamin B1 , B2 , C, PP, đặc biệt trong quả
và thân cây dứa còn có bromelin, là một enzym tác dụng
thy phân protein, giúp cho vết tơng niêm mạc ddày
chóng thành sẹo. Ngoài ra n tác dụng chống viêm
và chống giun đũa.
Dứa thơm
Theo YHCT, qu dứa vị chua, ngọt, tính bình, tác
dụng giải nhiệt, sinh tân, chỉ khát. Dùng cho các trường
hợp thnhiệt, háo khát, trúng thử, các trường hợp tiêu
a kém, táo bón, đặc biệt táo bón mạn tính do đại tràng
thc nhiệt, nhu động ruột giảm. Do vậy quả dứa rất thích
hợp cho các trường hợp ri loạn tiêu a, ăn không biết
ngon, tinh thần bất an, những trường hợp béo phì, xơ cứng
động mạch, đau viêm khớp, gút, sỏi đường tiết niệu. Ngày
có thể dùng t 1/4 đến 1 quả dứa chín.
Trường hợp bsay nắng (trúng thử), hoặc sốt cao, sốt vàng
da: ng nõn da (phần non của ngọn cây dứa), khoảng
50g, giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống. thể dùng nhiều
lần trong ngày.
Chữa sỏi đường tiết niệu, bí tiểu tiện, tiểu buốt, tiểu ra
máu: Da một quả, gọt bỏ vỏ, thêm khoảng 0,3 g phèn
chua, nấu trong 3 giờ liền. Lấy ra ăn các miếng dứa và
uống nước nấu. Dùng liền một tuần lễ. Hoặc dùng ry
dứa, rửa sạch, thái nhỏ, sắc uống 30 - 50g/ngày. Uống
nhiều ngày tới khi hết các triệu chứng trên.
Nhuận tràng ty: Lấy 50g quả dứa xanh, gọt vỏ, ép lấy
dịch cho uống. Cn chú ý, cách dùng này, không thích
hợp cho phụ nữ có thai.
Lưu ý: Khi ăn dứa cần phải cắt gọt hết các “mắt dứa”, vì
trong mắt quả dứa chứa một số nấm (Candida), nếu ăn
phải rất dễ bngộ độc: người choáng váng, buồn nôn, đau
bụng, nôn mửa tiêu chy... Nhân dân thường kinh
nghiệm chữa ngộ độc dứa bằng cách lấy vỏ qu dứa, khi
gọt, nấu lên, lấy nước cho uống là khi. Tuy nhiên cũng
cần theo dõi, nếu quá nặng, phải kịp thời đưa đến cơ sở y tế
để cấp cứu.
Dứa dại: hình thức bên ngoài gần giống y dứa nói
trên, song lá mềm, hơi cong và nhhơn, mặt lá phía trên rất
bóng xanh. Phiến dài, hai bên mép các hàng gai
sắc nhọn, thường trồng để làm hàng rào. Kinh nghiệm dân
gian dùng dứa dại chữa bệnh:
Dứa dại
Chữa phù thũng:
rdứa dại 10 - 15g, hoặc 15 - 20g đọt non, rửa sạch, cắt
nhỏ, sắc uống, ngày một lần. Uống nhiều ngày liền, đến
khi hết các triệu chứng trên. Trường hợp bị phù kèm theo
táo bón nhiều, đau bụng, thphối hợp rễ dứa dại 8g
(nướng qua), rễ cau non 4g, vỏ cây đại 8g (thái mỏng, sao
vàng), hương nhu 8g (lá), tía 8g (lá), hoắc hương 8 g,
hậu phác 12g, rễ phụ cây si 8g. Tất cthái nhỏ, sắc uống,
ngày hai lần, đến khi hết các triệu chứng trên.
Chữa phù thn tiểu ít, tiểu buốt rắt, nước tiểu vàng đục: r
dứa dại 400g, râu n300g, củ sả 100 g, nõn tre 50g, cam
thảo dây 20g, trấu mi của thóc nếp 100g (sao vàng tm).
Dùng ới dạng thuốc sắc, đun i 30 phút. Uống ngày 2
lần. Trẻ em tu tuổi, giảm ợng. Uống liền 5 ngày. Ngh3
ngày, ung đợt sau.
Chữa sỏi thận, tiểu buốt, tiểu ra u: đọt dứa dại 120g,
ngải cứu tươi 20g, cỏ bợ 30g, phèn đen 10g. Rửa sạch,
giã nát, vắt ly nước cốt cho uống. Làm nhiều lần, tới khi
hết các triệu chứng trên.
Trsỏi thận, sạn thận, sỏi bàng quang, hoặc sau khi đã tán
sỏi, cần loại sỏi ra ngoài: qudứa dại, rửa sạch, ngâm cho
mềm, đráo ớc bổ nhỏ, thái phiến, sao vàng, cùng với