
TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 8683-7:2011
Xuất bản lần 1
GIỐNG VI SINH VẬT THÚ Y –
PHẦN 7: QUY TRÌNH GIỮ GIỐNG VI KHUẨN
NHIỆT THÁN CƯỜNG ĐỘC, CHỦNG 17JB
Master seed of microorganisms for veterinary use – Part 7: The procedure for
preservation of Bacillus anthracis 17JB strain, virulent
HÀ NỘI 2011

TCVN 8683-7:2011
Lời nói đầu
TCVN 8683-7:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 262:1996 thành tiêu
chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8683-7:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
3

TCVN 8683-7:2011
T I Ể U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 8683-7:2011
Giống vi sinh vật thú y –
Phần 7: Quy trình giữ giống vi khuẩn
nhiệt thán cường độc, chủng 17JB
Master seed of microorganisms for veterinary use –
Part 7: The procedure for preservation of Bacillus anthracis 17JB strain, virulent
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao
tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc giữ giống vi khuẩn cường độc nhiệt thán chủng 17JB.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011, Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết.
3 Yêu cầu đối với giống vi sinh vật
3.1 Nhận dạng
Vi khuẩn được xác định qua tính chất nuôi cấy, hình thái, sinh hóa học và huyết thanh học.
3.2 Đặc tính nuôi cấy
4

TCVN 8683-7:2011
Mọc tốt trong môi trường dinh dưỡng, môi trường vẫn trong, có các cụm nhỏ trắng như bông lơ lửng,
lắc thì phân tán đều và làm môi trường đục đều. Không mọc trong môi trường nước thịt gan yếm khí.
Mọc tốt trên thạch dinh dưỡng thành lớp dày, trắng đục.
3.3 Hình thái vi khuẩn
Trong canh khuẩn 24 h đến 48 h ở 37 0C, vi khuẩn có hình gậy mập đầu vuông, Gram dương, có nha
bào, không có giáp mô, không di động.
Trên thạch dinh dưỡng 24 h, khuẩn lạc dạng R, rìa có nhiều răng cưa, đường kính từ 1 mm đến 3 mm.
3.4 Kiểm tra tính độc
3.4.1 Chuẩn bị động vật
– 5 con chuột lang khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 300 g đến 350 g.
– 2 con thỏ mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng 2,0 kg.
– 2 con dê mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 15 kg đến 20 kg.
3.4.2 Chuẩn bị giống vi khuẩn
Giống đông khô được hoàn nguyên bằng nước thịt dinh dưỡng. Ria lên thạch dinh dưỡng ủ ở 37 0C
trong 24 h. Chọn khuẩn lạc điển hình, cấy chuyển vào môi trường nước thịt dinh dưỡng, ủ ở 37 0C
trong 24 h. Đếm số và pha loãng đến các nồng độ cần tiêm cho các loại động vật.
3.4.3 Cách tiến hành
Tiêm theo đường dưới da cho dê với liều 1 x 108 CFU/ml và cho thỏ với liều 5 x 107 CFU/ml đều không
làm dê và thỏ phát bệnh nhiệt thán.
Tiêm cho chuột lang với liều từ 2,0 x 103 CFU/ml đến 2,5 x 103 CFU/ml theo đường dưới da phải làm
chuột lang chết và phát bệnh nhiệt thán.
4 Phương pháp truyền giống
4.1 Giữ giống qua môi trường
4.1.1 Chuẩn bị môi trường
– Nước thịt dinh dưỡng
– Thạch dinh dưỡng
5

TCVN 8683-7:2011
– Huyết thanh ngựa
– Nước sinh lý
4.1.2 Chuẩn bị giống vi khuẩn
Giống đông khô được hoàn nguyên bằng nước thịt dinh dưỡng. Ria lên thạch dinh dưỡng ủ ở 37 0C
trong 24 h. Chọn khuẩn lạc điển hình, cấy chuyển vào môi trường nước thịt dinh dưỡng, ủ ở 37 0C
trong 24 h. Làm tiêu bản nhuộm Gram, kiểm tra thuần khiết và kiểm tra di động.
4.1.3 Cách tiến hành
Cấy canh khuẩn đã chuẩn bị theo 4.1.2 (đã được kiểm tra thuần khiết theo TCVN 8684:2011) lên đĩa
thạch dinh dưỡng hoặc bình Roux, ủ ở 37 0C trong 72 h rồi để nhiệt độ phòng trong 48 h đến 72 h chờ
hình thành nha bào.
Dùng nước sinh lý rửa mặt thạch, thu hoạch huyễn dịch nha bào. Kiểm tra huyễn dịch vừa thu hoạch
theo TCVN 8684:2011.
Trộn huyễn dịch vi khuẩn với huyết thanh ngựa theo tỷ lệ 1:1 rồi đông khô.
4.2 Giữ giống qua chuột lang
4.2.1 Chuẩn bị động vật
– 12 con chuột lang khỏe mạnh, mỗi con có khối lượng từ 300 g đến 350 g.
– Huyết thanh ngựa
– Nước sinh lý
4.2.2 Chuẩn bị giống vi khuẩn
Chuẩn bị giống vi khuẩn theo 4.1.2.
4.2.3 Cách tiến hành
Tiêm cho từ 2 con đến 4 con chuột lang, liều 1 ml/con canh khuẩn nguyên đã kiểm tra chuẩn bị theo
4.2.2 theo đường dưới da.
Thu hoạch máu tim những chuột lang sau khi chết (trong khoảng 72 h từ khi tiêm). Ria máu tim lên
thạch dinh dưỡng, ủ ở 37 0C trong 24 h. Làm tiếp các bước từ 4.2.2.đến 4.2.3.
Chọn khuẩn lạc điển hình cấy vào nước thịt dinh dưỡng ủ ở 37 0C trong 24 h. Làm tiêu bản nhuộm
Gram, kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn, nấm mốc và kiểm tra di động.
6

