
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-26-1:2025
IEC 61400-26-1:2019
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 26-1: TÍNH KHẢ DỤNG CỦA HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN
GIÓ
Wind energy generation systems - Part 26-1: Availability for wind energy generation
systems
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Chữ viết tắt
4 Mô hình thông tin
4.1 Mô hình cơ bản
4.2 Các danh mục thông tin
4.3 Các mức ưu tiên trong danh mục thông tin
4.4 Dịch vụ
4.5 Các lớp phân phối dịch vụ
4.6 Mô hình hóa nhiều dịch vụ
4.7 Xác định các danh mục thông tin cho WPS
4.8 Ứng dụng mô hình thông tin cho các thành phần của hệ thống phát điện gió
5 Các danh mục thông tin
5.1 Thông tin khả dụng
5.2 Hoạt động
5.3 Đang cung cấp dịch vụ
5.4 Không cung cấp dịch vụ
5.5 Không hoạt động
5.6 Trường hợp bất khả kháng
5.7 Thông tin không khả dụng
Phụ lục A (tham khảo) - Tổng quan về điều kiện đầu vào và đầu ra cho hệ thống phát điện gió
Phụ lục B (tham khảo) - Các danh mục thông tin tùy chọn cho mô hình thông tin hệ thống phát
điện gió - giải thích bằng hình minh họa và ví dụ
Phụ lục C (tham khảo ) - Ví dụ về các chỉ số khả dụng
Phụ lục D (tham khảo) - Tình huống kiểm tra xác nhận - ví dụ
Phụ lục E (tham khảo) - Các phương pháp khả thi để xác định sản lượng điện tiềm năng của hệ
thống phát điện gió

Phụ lục F (tham khảo) - Tích hợp hạ tầng nhà máy điện
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 10687-26-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-26- 1:2019;
TCVN 10687-26-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố
định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi
ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC 61400-11:2012+AMD1:2018), Phần 11: Yêu cầu thiết kế tháp và
móng
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió
phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của
tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin
gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn
theo vị trí dựa trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối
với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá
chướng ngại vật và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên
phép đo của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến
và giá trị tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện
năng của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC 61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh
rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2019+AMD1:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều

khiển các nhà máy điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Ánh xạ hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện giỏ - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TS 61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát
và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát
điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình
chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận
mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo
lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - ứng dụng công nghệ cảm
biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để
đo gió
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 26-1: TÍNH KHẢ DỤNG CỦA HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN
GIÓ
Wind energy generation systems - Part 26-1: Availability for wind energy generation
systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra mô hình thông tin từ đó có thể được dẫn xuất và báo cáo các chỉ số khả
dụng dựa trên thời gian và sản lượng cho các dịch vụ.
Mục đích của tiêu chuẩn là cung cấp các chỉ số được chuẩn hóa, có thể được sử dụng để xây
dựng và tổ chức các phương pháp tính toán và báo cáo tính khả dụng phù hợp với nhu cầu của
người sử dụng.
Tiêu chuẩn này đưa ra các danh mục thông tin cần thiết, giải thích rõ cách thức sử dụng dữ liệu
để mô tả và phân loại hoạt động của hệ thống. Mô hình thông tin cũng quy định thứ tự ưu tiên
cho các danh mục, nhằm phân biệt chính xác giữa các danh mục có thể xảy ra đồng thời. Ngoài
ra, mô hình còn đưa ra các tiêu chí vào và ra để phân bổ thời gian và giá trị sản lượng tương
ứng cho các danh mục thông tin tương ứng. Toàn bộ các danh mục thông tin cùng với tiêu chí
vào và ra được mô tả chi tiết trong Phụ lục A, xem Hình A.1.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bất kỳ hệ thống tuabin gió nào, bao gồm một tuabin đơn lẻ,
một nhóm tuabin, một nhà máy điện gió hoặc một danh mục các nhà máy điện gió. Một nhà máy

điện gió thông thường bao gồm toàn bộ các hệ thống tuabin gió, các dịch vụ chức năng và các
yếu tố về hạ tầng của nhà máy, xét từ điểm ghép nối chung.
Ví dụ được cung cấp trong các phụ lục nhằm đưa ra các hướng dẫn về cách tính toán các chỉ số
khả dụng:
• Ví dụ về các danh mục thông tin tùy chọn, Phụ lục B;
• Ví dụ về cách ứng dụng các danh mục thông tin để xác định tính khả dụng, Phụ lục C;
• Ví dụ về các tình huống ứng dụng, Phụ lục D;
• Ví dụ về các phương pháp xác định sản lượng tiềm năng, Phụ lục E;
• Ví dụ về cách mở rộng mô hình cho các yếu tố về hạ tầng của nhà máy, Phụ lục F.
Tiêu chuẩn này không quy định cụ thể cách tính toán các chỉ số khả dụng, cũng như không đề
cập đến phương pháp thu thập dữ liệu, cách ước lượng các yếu tố sản xuất, hay thiết lập cơ sở
cho các phép đo hiệu suất đường cong công suất - các khía cạnh này được đề cập trong IEC
61400-12.
Phép đo đường cong công suất và tính toán sản lượng điện tiềm năng luôn có một mức không
đảm bảo. Các bên liên quan phải thống nhất về các tham số về độ không đảm bảo có thể chấp
nhận được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), Hệ thống phát điện gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
IEC 60050-415, International Electrotechnical Vocabulary - Part 415: Wind turbine generator
systems (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 415: Hệ thống tuabin gió)
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1.1
Phân phối dịch vụ thực tế (actual service delivery)
Mức độ định lượng của dịch vụ do hệ thống phát điện gió cung cấp, được xác định bằng cách
đo.
Chú thích 1: Chỉ các dịch vụ có thể đo được mới có thể ấn định cho phân phối dịch vụ thực tế.
3.1.2
Hạ tầng của nhà máy điện (balance of plant)
BOP
Các bộ phận cơ sở hạ tầng của trạm điện gió (WPS) ngoại trừ các hệ thống tuabin gió và các bộ
phận nội bộ, hệ thống phụ trợ của chúng.
Chú thích 1: Cơ sở hạ tầng này thường bao gồm các thiết bị điện tại địa điểm, hệ thống giám sát
và điều khiển (SCADA), cũng như các công trình dân dụng (như móng và đường) hỗ trợ cho việc
vận hành và bảo trì hệ thống tuabin gió.
3.1.3
Phân phối dịch vụ tiềm năng có ràng buộc (constrained potential service delivery)
Mức dịch vụ tính toán có thể được cung cấp bởi hệ thống phát điện gió dựa trên các thông số

vận hành, như các điểm đặt bên ngoài hoặc các ràng buộc hợp đồng, kết hợp với tiêu chí thiết
kế, thông số kỹ thuật và điều kiện địa điểm.
3.1.4
Quy định kỹ thuật về thiết kế (design specifications)
Tập hợp các thông tin chính xác và chi tiết về các yêu cầu đối với thiết kế sản phẩm
Chú thích 1: Thông tin bao gồm các yêu cầu thiết kế chức năng và phi chức năng, bao gồm các
giả định, hạn chế, hiệu suất, kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các tiêu chuẩn. Ví dụ, các
thông số kỹ thuật và cân nhắc thiết kế được đưa ra trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) xác định
quy trình để sản xuất các thông số thiết kế cho hệ thống phát điện gió.
3.1.5
Điều kiện bên ngoài (external conditions)
Các điều kiện bên ngoài hệ thống phát điện gió ảnh hưởng đến hoạt động, chẳng hạn như (i) các
thông số vận hành, (ii) điều kiện môi trường và (iii) điều kiện lưới điện.
Chú thích 1: Hệ thống phát điện gió phân phối dịch vụ của nó vào lưới điện. Giao diện giữa lưới
điện và hệ thống điện nội bộ của hệ thống phát điện gió là điểm kết nối mạng thường được gọi là
điểm kết nối chung (PCC).
3.1.7
Chức năng dự kiến (intended function)
Khả năng của một thiết bị, máy móc hoặc hệ thống thực hiện nhất quán các chức năng yêu cầu
trong phạm vi các thông số thiết kế.
3.1.8
Dịch vụ bị mất (lost service)
Dịch vụ không được cung cấp, chẳng hạn như giảm sản lượng hay tổn thất năng lượng.
Chú thích 1: Xem 4.5.5.
3.1.9
Phân phối dịch vụ tiềm năng vật lý (physical potential service delivery)
Mức dịch vụ có thể được hệ thống phát điện gió cung cấp, dựa trên tiêu chí thiết kế, thông số kỹ
thuật và điều kiện địa điểm.
Chú thích 1: Dịch vụ tiềm năng là mức dịch vụ khả thi về mặt vật lý.
3.1.6
Lưới điện (grid)
Mạng điện mà hệ thống phát điện gió được kết nối điện.
3.1.10
Phân phối dịch vụ tiềm năng (potential service delivery)
Giá trị tính toán được của phân phối dịch vụ tiềm năng vật lý hoặc dịch vụ tiềm năng ràng buộc,
tùy trường hợp.
3.1.11
Nâng cấp kỹ thuật (retrofit)
Quá trình tích hợp công nghệ mới hoặc các bộ phận thiết kế mới vào một sản phẩm đã được
cung cấp, thông qua sự thay đổi kỹ thuật đã được phê duyệt.
3.1.12

