
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-25-5:2025
IEC 61400-25-5:2017
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 25-5: TRUYỀN THÔNG ĐỂ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ - THỬ NGHIỆM SỰ PHÙ HỢP
Wind energy generation systems - Part 25-5: Communications for monitoring and control
of wind power plants - Compliance testing
Lời nói đầu
TCVN 10687-25-5:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-25-5:2017;
TCVN 10687-25-5:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố
định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi
ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC 61400-11:2012+AMD1:2018), Phần 11: Kỹ thuật đo tiếng ồn âm
thanh
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió
phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của
tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin
gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn
theo vị trí dựa trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối
với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá
chướng ngại vật và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên
phép đo của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải trọng cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm thanh
biểu kiến và giá trị tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện
năng của tuabin gió nối lưới

- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC 61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh
rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2019+AMD1:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều
khiển các nhà máy điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
- TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Mô hình trao đổi thông tin
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Ánh xạ đến hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TS 61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát
và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát
điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình
chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận
mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo
lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm
biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để
đo gió
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 25-5: TRUYỀN THÔNG ĐỂ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ - THỬ NGHIỆM SỰ PHÙ HỢP
Wind energy generation systems - Part 25-5: Communications for monitoring and control
of wind power plants - Compliance testing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kỹ thuật chuẩn để thử nghiệm sự phù hợp khi triển khai, cũng như
các kỹ thuật đo cụ thể được áp dụng khi công bố các tham số tính năng. Việc sử dụng các kỹ
thuật này sẽ nâng cao khả năng của bên sử dụng trong việc mua sắm các hệ thống có thể tích
hợp dễ dàng, hoạt động chính xác và hỗ trợ các ứng dụng theo đúng mục đích.
Tiêu chuẩn này định nghĩa:
• các phương pháp và trường hợp thử nghiệm trừu tượng để kiểm tra sự phù hợp của các thiết
bị máy chủ và máy khách được sử dụng trong các nhà máy điện gió,

• các phép đo được đo trong các thiết bị đó theo các yêu cầu về truyền thông được quy định
trong bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25).
CHÚ THÍCH: Vai trò của các tổ chức thử nghiệm để thử nghiệm sự phù hợp và chứng nhận kết
quả nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
Hình 1 - Mô hình truyền thông khái niệm của bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) (tất cả các phần), Hệ thống phát điện gió - Phần 25: Truyền
thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió
TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Hệ thống phát điện gió - Phần 25-2: Truyền
thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Hệ thống phát điện gió - Phần 25-3: Truyền
thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô hình trao đổi thông tin
TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016), Hệ thống phát điện năng lượng gió - Phần 25-4:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Ánh xạ đến hồ sơ truyền thông.
TCVN 11996-4:2017 (IEC 61850-4:2011), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ
thống điện - Phần 4: Quản lý hệ thống và dự án
TCVN 11996-7-1:2020 (IEC 61850-7-1:2011), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa
hệ thống điện - Phần 7-1: Cấu trúc truyền thông cơ bản - Nguyên tắc và mô hình
TCVN 11996-10:2018 (IEC 61850-10:2012), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa
hệ thống điện - Phần 10: Thử nghiệm sự phù hợp
IEC 61400-25-1:2006, Wind turbines - Part 25-1: Communications for monitoring and control of
wind power plants - Overall description of principles and models (Tuabin gió - Phần 25-1: Truyền
thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô tả chung về các nguyên tắc và mô hình)[1]
[1]
IEC 61850-6:2009, Communication networks and systems for power utility automation - Part 6:
[1][1] Hệ thống TCVN đã có TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017)

Configuration description language for communication in electrical substations related to lEDs
(Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 6: Ngôn ngữ mô tả cấu
hình cho truyền thông trong các trạm biến áp điện liên quan đến IED)
IEC 61850-7-2:2010, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-
2: Basic Information and communication structure - Abstract communication service interface
(ACSI) (Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 7-2: Cấu trúc
truyền thông cơ bản - Giao diện dịch vụ truyền thông trừu tượng (ACSI))[2][2]
IEC 61850-7-3:2010, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-
3: Basic communication structure - Common data classes (Mạng và hệ thống truyền thông trong
tự động hóa hệ thống điện - Phần 7-3: Cấu trúc truyền thông cơ bản - Các lớp dữ liệu chung)[3][3]
IEC 61850-7-4:2010, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-
4: Basic communication structure - Compatible logical node classes and data object classes
(Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 7-4: Cấu trúc truyền
thông cơ bản - Các lớp nút logic tương thích và các lớp đối tượng dữ liệu)
ISO/IEC 9646 (all parts), Information technology - Open Systems Interconnection - Compliance
testing methodology and framework ((tất cả các phần), Công nghệ thông tin - Kết nối hệ thống
mở - Phương pháp và khung kiểm tra sự phù hợp)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 61400-25-1 và các thuật
ngữ, định nghĩa dưới đây:
3.1
Thử nghiệm chấp nhận tại nhà máy (factory acceptance test)
FAT
Các thử nghiệm chức năng đã được khách hàng đồng ý đối với hệ thống tự động hóa trạm biến
áp được sản xuất cụ thể hoặc các bộ phận của hệ thống bằng cách sử dụng bộ tham số cho ứng
dụng đã lên kế hoạch
Chú thích 1: FAT sẽ được thực hiện tại nhà máy của nhà sản xuất hoặc tại địa điểm khác - trên
cơ sở đã thỏa thuận bằng cách sử dụng thiết bị thử nghiệm dạng mô phỏng quy trình.
3.2
Điểm dừng kiểm tra (hold point)
Điểm, được định nghĩa trong tài liệu thích hợp mà sau đó hoạt động sẽ không được tiến hành
nếu không có sự chấp thuận của người chủ trì thử nghiệm sự phù hợp.
Chú thích 1: Tổ chức thử nghiệm sẽ cung cấp thông báo bằng văn bản cho người khởi tạo tại
thời điểm đã thỏa thuận trước điểm dừng kiểm tra.
Chú thích 2: Người khởi tạo hoặc đại diện của người khởi tạo có nghĩa vụ kiểm tra xác nhận
điểm dừng kiểm tra và chấp thuận việc tiến hành hoạt động.
3.3
Khả năng tương tác (interoperability)
Khả năng của hai hoặc nhiều thiết bị từ cùng một nhà cung cáp (hoặc các nhà cung cấp khác
nhau) trao đổi thông tin và sử dụng thông tin đó để tương tác chính xác với nhau.
Chú thích 1: Bộ giá trị được xác định tương ứng với số lượng hoặc giá trị của một bộ khác.
[2][2] Hệ thống TCVN đã có TCVN 11996-7-2:2020 (IEC 61850-7-2:2020)
[3][3] Hệ thống TCVN đã có TCVN 11996-7-3:2020 (IEC 61850-7-3:2020)

3.4
Tuyên bố sự phù hợp triển khai mô hình (model implementation compliance statement)
MICS
Tuyên bố nêu chi tiết các thành phần mô hình đối tượng dữ liệu chuẩn được hỗ trợ bởi hệ thống
hoặc thiết bị.
3.5
Thử nghiệm phủ định (negative test)
Thử nghiệm để kiểm tra xác nhận sự phản hồi đúng của thiết bị hoặc hệ thống khi phải chịu:
- thông tin và dịch vụ phù hợp với bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) không được triển khai
trong thiết bị hoặc hệ thống đang được thử nghiệm,
- thông tin và dịch vụ không phù hợp với bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) được gửi đến thiết
bị hoặc hệ thống đang được thử nghiệm
3.6
Tuyên bố sự phù hợp thực hiện giao thức PICS (protocol implementation compliance
statement)
Tuyên bố có tóm tắt về khả năng giao tiếp của hệ thống hoặc thiết bị đang được thử nghiệm.
3.7
Thông tin thêm về thực hiện giao thức dùng cho thử nghiệm (protocol implementation extra
information for testing)
PIXIT
Tuyên bố có thông tin cụ thể về hệ thống hoặc thiết bị đang được thử nghiệm và nằm ngoài
phạm vi của bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25).
Chú thích 1: PIXIT không phải tuân theo tiêu chuẩn hóa.
3.8
Thử nghiệm thường xuyên (routine test)
Thử nghiệm do nhà sản xuất thực hiện để đảm bảo thiết bị hoạt động và an toàn.
3.9
Thử nghiệm chấp nhận tại hiện trường (site acceptance test)
SAT
Kiểm tra xác nhận từng dữ liệu và điểm điều khiển cũng như chức năng chính xác trong WPP và
môi trường hoạt động của nó tại toàn bộ nhà máy được lắp đặt bằng cách sử dụng bộ tham số
cuối cùng.
Chú thích 1: SAT là điều kiện tiên quyết để WPP được đưa vào vận hành
3.10
Thử nghiệm hệ thống (system test)
Kiểm tra xác nhận hành vi chính xác của các thành phần WPP và của WPP tổng thể trong các
điều kiện ứng dụng khác nhau.
Chú thích 1: Thử nghiệm hệ thống đánh dấu giai đoạn cuối cùng của quá trình phát triển thành
phần hệ thống WPP
3.11

