TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-25-4:2025
IEC 61400-25-4:2016
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 25-4: TRUYỀN THÔNG ĐỂ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ - ÁNH XẠ ĐẾN HỒ SƠ TRUYỀN THÔNG
Wind energy generation systems - Part 25-4: Communications for monitoring and control
of wind power plants - Mapping to communication profile
Lời nói đầu
TCVN 10687-25-4:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-25-4:2016;
TCVN 10687-25-4:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, B Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố
định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi
ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC 61400-11:2012+AMD1:2018), Phần 11: Kỹ thuật đo tiếng ồn âm
thanh
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió
phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của
tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin
gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn
theo vị trí dựa trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối
với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá
chướng ngại vật và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên
phép đo của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải trọng cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm thanh
biểu kiến và giá trị tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện
năng của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC 61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh
rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2019+AMD1:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều
khiển các nhà máy điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
- TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Mô hình trao đổi thông tin
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Ánh xạ đến hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều
khiển nhà máy điện gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TS 61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát
và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát
điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình
chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận
mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo
lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm
biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để
đo gió
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 25-4: TRUYỀN THÔNG ĐỂ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ - ÁNH XẠ ĐẾN HỒ SƠ TRUYỀN THÔNG
Wind energy generation systems - Part 25-4: Communications for monitoring and control
of wind power plants - Mapping to communication profile
1 Phạm vi áp dụng
Nội dung chính của bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) là truyền thông giữa các bộ phận của
nhà máy điện gió như tuabin gió và các tác nhân như hệ thống SCADA. Truyền thông nội bộ bên
trong các bộ phận của nhà máy điện gió không thuộc phạm vi của bộ TCVN 10687-25 (IEC
61400-25).
Bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) được xây dựng dựa trên mô hình truyền thông máy khách-
máy chủ. Để đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng trong triển khai, tiêu chuẩn chia thành ba lĩnh
vực được mô hình hóa riêng biệt:
1) Mô hình thông tin nhà máy điện gió,
2) Mô hình trao đổi thông tin, và
3) Ánh xạ của hai mô hình này vào một hồ sơ truyền thông chuẩn.
Mô hình thông tin nhà máy điện gió và mô hình trao đổi thông tin, khi được xem xét cùng nhau,
thì được xem là một giao diện giữa máy khách và máy chủ. Trong đó, mô hình thông tin nhà máy
điện gió đóng vai trò là khung diễn giải để dễ tiếp cận dữ liệu của nhà máy điện gió. Mô hình
thông tin nhà máy điện gió được sử dụng bởi máy chủ giúp máy khách truy cập dữ liệu một cách
thống nhất và theo hướng bộ phận của dữ liệu nhà máy điện gió. Mô hình trao đổi thông tin phản
ánh toàn bộ các chức năng đang hoạt động của máy chủ. Bộ tiêu chuẩn này cho phép kết nối
giữa các máy khách và máy chủ từ nhiều nhà sản xuất và cung cấp khác nhau, đảm bảo tính
tương thích trong môi trường không đồng nhất.
Như được thể hiện trên Hình 1, bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) định nghĩa máy chủ với các
khía cạnh sau:
- Thông tin được cung cấp từ bộ phận của nhà máy điện gió, ví dụ, "tốc độ quay của tuabin gió"
hoặc "tổng sản lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định" được mô hình hóa và chuẩn bị
sẵn sàng để truy cập. Thông tin được mô hình hóa trong bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25)
được xác định trong TCVN 10687-25-2 (IEC 61400-25-2) và TCVN 10687-25-6 (IEC 61400-25-
6).
- Các dịch vụ để trao đổi giá trị của thông tin đã được mô hình hóa được xác định trong TCVN
10687-25-3 (IEC 61400-25-3).
- Ánh xạ vào một hồ sơ truyền thông, cung cấp một ngăn xếp giao thức để truyền các giá trị trao
đổi từ thông tin đã được mô hình hóa trong TCVN 10687-25-4 (IEC 61400-25-4).
Bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) chỉ xác định cách mô hình hóa thông tin, cách trao đổi thông
tin và cách ánh xạ vào các giao thức truyền thông cụ thể. Bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25)
không xác định cách thức hay vị trí triển khai giao diện truyền thông, giao diện lập trình ứng dụng
hay đưa ra các khuyến nghị triển khai. Tuy nhiên, mục tiêu của bộ tiêu chuẩn này là đảm bảo
thông tin từ một bộ phận của nhà máy điện gió (như tuabin gió) có thể được truy cập thông qua
một thiết bị logic tương ứng.
Tiêu chuẩn này chỉ rõ các ánh xạ cụ thể tới các ngăn xếp giao thức mã hóa các thông báo cần
thiết cho việc trao đổi thông tin giữa máy khách và máy chủ từ xa cho:
- truy cập và truy xuất dữ liệu,
- kiểm soát thiết bị,
- báo cáo và ghi nhật ký sự kiện,
- bên phát dữ liệu/bên đăng ký nhận dữ liệu,
- tự mô tả thiết bị (từ điển dữ liệu thiết bị),
- Kiểu dữ liệu và tự động nhận diện các kiểu dữ liệu.
Các ánh xạ được quy định trong phần này của TCVN 10687-25 (IEC 61400-25) bao gồm:
- ánh xạ đến các dịch vụ web dựa trên SOAP,
- ánh xạ đến OPC/XML-DA,
- ánh xạ đến IEC 61850-8-1 MMS,
- ánh xạ đến IEC 60870-5-104,
- ánh xạ đến DNP3.
Hình 1 - Mô hình truyền thông khái niệm của bộ TCVN 10687-25 (IEC 61400-25)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
IEC 60870-5-4:1993, Telecontrol equipment and systems - Part 5: Transmission protocols -
Section 4: Definition and coding of application information elements (Thiết bị và hệ thống điều
khiển từ xa - Phần 5: Giao thức truyền tải - Điều 4: Định nghĩa và mã hóa các thành phần thông
tin ứng dụng)
IEC 60870-5-5:1995, Telecontrol equipment and systems - Part 5: Transmission protocols -
Section 5: Basic application functions (Thiết bị và hệ thống điều khiển từ xa - Phần 5: Giao thức
truyền tải - Điều 5: Các chức năng ứng dụng cơ bản)
IEC 60870-5-101:2003, Telecontrol equipment and systems - Part 5-1 01: Transmission
protocols - Companion standard for basic telecontrol tasks (Thiết bị và hệ thống điều khiển từ xa
- Phần 5-101: Giao thức truyền tải - Tiêu chuẩn đồng hành cho các tác vụ điều khiển từ xa cơ
bản)
IEC 6 0870-5-104:2006, Telecontrol equipment and systems - Part 5-1 04: Transmission
protocols - Network access for IEC 60870-5-1 01 using standard transport profiles (Thiết bị và hệ
thống điều khiển từ xa - Phần 5-104: Giao thức truyền tải - Truy cập mạng cho IEC 60870-5-101
bằng cách sử dụng các cấu hình truyền tải tiêu chuẩn)
IEC 61400-25-1:2006, Wind turbines - Part 25-1: Communications for monitoring and control of
wind power plants - Overall description of principles and models (Tuabin gió - Phần 25-1: Truyền
thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô tả chung về các nguyên tắc và mô hình)
1)1)
TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Tuabin gió - Phần 25-2: Truyền thông để giám
sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Tuabin gió - Phần 25-3: Truyền thông để giám
sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô hình trao đổi thông tin
IEC 61400-25-5:2006, Wind turbines - Part 25-5: Communications for monitoring and control of
1)1) Hệ thống TCVN đã có TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017)
wind power plants - Conformance testing (Tuabin gió - Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và
điều khiển nhà máy điện gió - Kiểm tra sự phù hợp) 2)2)
IEC 61850-6:2009, Communication networks and systems for power utility automation - Part 6:
Configuration description language for communication in electrical substations related to IEDs
(Mạng và hệ thống truyền thông để tự động hóa hệ thống điện - Phần 6: Ngôn ngữ mô tả cấu
hình để truyền thông trong các trạm biến áp điện liên quan đến IED)
IEC 61850-7-2:2010, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-
2: Basic information and communication structure - Abstract communication service interface
(ACSI) (Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 7-2: Cấu trúc
thông tin và truyền thông cơ bản - Giao diện dịch vụ truyền thông trừu tượng (ACSI)) 3)3)
IEC 61850-7-3:2010, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-
3: Basic communication structure - Common data classes (Mạng và hệ thống truyền thông trong
tự động hóa hệ thống điện - Phần 7-3: Cấu trúc truyền thông cơ bản - Lớp dữ liệu chung) 4)4)
IEC 61850-8-1:2011, Communication networks and systems for power utility automation - Part 8-
1: Specific Communication Service Mapping (SCSM) - Mappings to MMS (ISO 9506-1 and ISO
9506-2) and to ISO/IEC 8802-3 (Mạng và hệ thống truyền trong trong tự động hóa hệ thống điện
- Phần 8-1: Ánh xạ dịch vụ truyền thông đặc trưng (SCSM) - Ánh xạ đến MMS (ISO 9506-1 và
ISO 9506-2) và đến ISO/IEC 8802-3) 5)5)
IEC TS 61850-80-1:2008, Communication networks and systems for power utility automation -
Part 80-1: Guideline to exchanging information from a CDC-based data model using IEC 60870-
5-1 01 or IEC 60870-5-1 04 (Mạng và hệ thống truyền thông cho tự động hóa tiện ích điện - Phần
80-1: Hướng dẫn trao đổi thông tin từ mô hình dữ liệu dựa trên CDC sử dụng IEC 60870-5-1 01
hoặc IEC 60870-5-1 04)
IEC 62439-3: 2016, Industrial communication networks - High availability automation networks -
Part 3: Parallel Redundancy Protocol (PRP) and High-availability Seamless Redundancy (HSR)
(Mạng truyền thông công nghiệp - Mạng tự động hóa có tính khả dụng cao - Phần 3: Giao thức
dự phòng song song (PRP) và dự phòng liền mạch có tính khả dụng cao (HSR))
ISO 639-2, Codes for the representation of names of languages - Part 2: Alpha-3 code (Mã biểu
diễn tên ngôn ngữ - Phần 2: Mã Alpha-3)
ISO/IEC 8326: 1996, Information technology - Open Systems Interconnection - Session service
definition (Công nghệ thông tin - Kết nối hệ thống mở - Định nghĩa dịch vụ phiên)
ISO/IEC 8327-1:1996, Information technology - Open Systems Interconnection -
Connectionoriented Session protocol: Protocol specification (Công nghệ thông tin - Kết nối h
thống mở - Giao thức phiên hướng kết nối: Đặc tả giao thức)
ISO/IEC 8649:1996, Information technology - Open Systems Interconnection - Service definition
for the Association Control Service Element (Công nghệ thông tin - Kết nối hệ thống mở - Định
nghĩa dịch vụ cho thành phần dịch vụ kiểm soát liên kết)
ISO/IEC 8650-1:1996, Information technology - Open Systems Interconnection -
Connectlonoriented protocol for the Association Control Service Element: Protocol specification
(Công nghệ thông tin - Kết nối hệ thống mở - Giao thức hướng kết nối cho thành phần dịch vụ
kiểm soát liên kết: Đặc tả giao thức)
ISO/IEC 8822:1994, Information technology - Open Systems Interconnection - Presentation
service definition (Công nghệ thông tin - Kết nối hệ thống mở - Định nghĩa dịch vụ trình bày)
2)2) Hệ thống TCVN đã có TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017)
3)3) Hệ thống TCVN đã có TCVN 11996-7-2:2020 (IEC 61850-7-2:2020)
4)4) Hệ thống TCVN đã có TCVN 11996-7-3:2020 (IEC 61850-7-3:2020)
5)5) ...