intTypePromotion=3

Tiểu luận: Bảo hộ sở hữu trí tuệ, thực trạng và giải pháp ở Việt Nam

Chia sẻ: Huynh Thanh Thao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:57

0
1.144
lượt xem
217
download

Tiểu luận: Bảo hộ sở hữu trí tuệ, thực trạng và giải pháp ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiểu được sở hữu trí tuệ là gì, bảo hộ sở hữu trí tuệ là gì, giới thiệu về luật sở hữu tri tuệ, các công ước và hiệp định Việt Nam đã tham gia. Từ thực tiễn bảo hộ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam mà đề xuất một số giải pháp nâng cao việc thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Bảo hộ sở hữu trí tuệ, thực trạng và giải pháp ở Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Chuyên đề 6: BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ở VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: GS. TS. Võ Thanh Thu Nhóm thực hiện: 1. Nguyễn Phan Anh 2. Trần Minh Chính 3. Trần Quốc Hưng 4. Nguyễn Thị Diễm 5. Nguyễn Thị Phương Thảo- 1985 Lớp: Thương mại – K20
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................3 ..................................................................................................................3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ I. Sở hữu trí tuệ là gì?......................................................................................................5 1.1 Khái niệm...................................................................................................................5 1.2 Quá trình phát triển của quyền sở hữu trí tuệ...........................................................5 1.2.1 Bản quyền và văn hóa.............................................................................................5 1.2.2 Bằng sáng chế và sự đổi mới.................................................................................6 1.2.3 Nhãn hiệu và bảo vệ người tiêu dùng....................................................................7 1.2.4 Sở hữu trí tuệ và xã hội..........................................................................................8 II. Bảo hộ sỡ hữu trí tuệ là gì? Vì sao phải bảo hộ SHTT? ..........................................8 2.1 Khái niệm...................................................................................................................8 2.2 Vì sao phải bảo hộ sở hữu trí tuệ?............................................................................9 2.3 Tác động của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các nước đang phát triển.....10 2.3.1. Lợi ích của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ...................................................10 2.3.2 Mặt trái của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ..........................................................10 II. Vai trò của bảo hộ sở hữu trí tuệ.............................................................................10 3.1. Đối với hoạt động thương mại .............................................................................10 3.2. Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ: .........................11 3.3. Vai trò của hệ thống SHTT đối với phát triển kinh tế..........................................11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM I. Quá trình hình thành các quy định về quyền SHTT và Luật SHTT của Việt Nam. .15 II. Luật Sở hữu Trí tuệ năm 2005..................................................................................15 III. Các công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt nam đã ký kết.........................25 3.1. Sơ lược các công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ Việt Nam tham gia..................25 3.2. Hiệp định Thương Mại Việt- Mỹ..........................................................................27 3.3. Hiệp định TRIPs......................................................................................................28 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM – CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỰC THI BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM I. Thực trạng bảo hộ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.......................................................33 1.1. Các số liệu về thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam ..................................33 1.2. Thực trang việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam...........................44 1.3. Thành tựu và hạn chế..............................................................................................45 1.3.1. Thành tựu..............................................................................................................45 1.3.2. Hạn chế:...............................................................................................................46 II. Một số giải pháp nâng cao thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam nhằm thu hút đầu tư FDI..........................................................................................................48 2.1. Nhóm giải pháp về pháp luật liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ..........48 2.2. Nhóm giải pháp thực thi pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ..............50 KẾT LUẬN.....................................................................................................................53 .....................................................................................................................53
  3. LỜI MỞ ĐẦU 1. Ý nghĩa của đề tài Ngày nay, tài sản trí tuệ ngày càng được coi trọng và đ ược bảo v ệ trên ph ạm vi toàn cầu. Không chỉ các nước phát triển mà các nhóm quốc gia khác cũng dần ý th ức đ ược t ầm quan trọng của việc bảo hộ các tài sản vô hình này. Tài sản trí tuệ là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên giá trị và tính c ạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Nó ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của các nhà đầu tư và một cách gián tiếp- quyết định sự thành bại của một thương hiệu hay một doanh nghiệp. Với một nước đang phát triển và hội nhập mạnh mẽ như Vi ệt Nam, vi ệc b ảo h ộ quyền sở hữu trí tuệ càng đóng một vai trò quan trọng trong việc thâm nhập th ị tr ường th ế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chính vì vậy, bảo hộ sở h ữu trí tu ệ còn là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nói rộng ra là cho mỗi quốc gia. Tuy nhiên, vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng nói trên cho nên vi ệc bảo h ộ các thương hiệu Việt Nam quá lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng vi phạm bảo hộ sở hữu trí tuệ ngày càng nghiêm trọng. Hệ thống pháp luật Việt Nam chưa thật sự hoàn thi ện cộng v ới vi ệc nhà n ước ch ưa tuyên truyền phổ biến rộng rãi các kiến thức về bảo hộ quyền sở h ữu trí tu ệ cho doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng là một trong những nguyên nhân của vấn nạn trên. Và đó chính là những lý do thôi thúc chúng tôi nghiên cứu đề tài này. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Hiểu được sở hữu trí tuệ là gì, bảo hộ sở hữu trí tuệ là gì, gi ới thi ệu v ề lu ật s ở h ữu tri tuệ, các công ước và hiệp định Việt Nam đã tham gia. Từ thực tiễn bảo hộ sở hữu trí tu ệ ở Việt Nam mà đề xuất một số giải pháp nâng cao việc thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI). 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam, những thành tựu và hạn chế đối với việc bảo hộ quyền sở hữu trí tu ệ c ủa nhà n ước và các doanh nghiệp Việt Nam ở thị trường trong nước và quốc tế. 3
  4. 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện dựa trên những phương pháp cơ bản sau: - Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin - Phương pháp thống kê các số liệu liên quan đã thu thập được ở các sở ban ngành. - Phương pháp phân tích: tổng hợp các thông tin có được để đưa ra giải pháp - Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu thống kê của năm sau so với năm trước. 5. Bố cục của đề tài: Nội dung đề tài gồm 3 chương như sau: Chương 1: Tổng quan bảo hộ sở hữu trí tuệ Chương 2: Cơ sở pháp lý về bảo hộ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam Chương 3: Thực trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam và Giải pháp nâng cao thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam 4
  5. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ I. Sở hữu trí tuệ là gì? 1.1 Khái niệm Theo ESCAP: “Sở hữu trí tuệ bao gồm mọi đối tượng do trí tu ệ con ng ười t ạo ra mà cá nhân được trao quyền sỡ hữu nó có thể sử dụng hợp pháp đối tượng đó, tùy theo ý mu ốn của mình mà không bị bất cứ người nào khác can thiệp.” Sở hữu trí tuệ, hay có khi còn gọi là tài sản trí tuệ, là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người. Nó được chia thành 2 nhóm như sau: • Sở hữu công nghiệp: sáng chế, kiểu dáng công nghi ệp, nhãn hi ệu d ịch v ụ, tên g ọi xuất xứ. • Quyền tái bản: tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, tác ph ẩm khoa h ọc, s ản phẩm phần mềm công nghệ thông tin. Quyền sở hữu trí tuệ là các quyền đối với những sản phẩm sáng tạo nói trên. 1.2 Quá trình phát triển của quyền sở hữu trí tuệ Hiện nay, người ta ngày càng quan tâm tới các vấn đề sở h ữu trí tu ệ. Nh ưng đáng ti ếc là vấn đề này lại thường xuyên được đề cập theo chiều hướng nhấn mạnh đến những điều gây tranh cãi và những tranh luận trái ngược nhau. Th ực ra có r ất nhi ều n ội dung v ề b ảo v ệ sở hữu trí tuệ mà mọi người có thể nhất trí được với nhau. Để hiểu đầy đủ hơn về vấn đề này, chúng ta c ần dành m ột chút th ời gian xem xét quá trình phát triển của quyền sở hữu trí tuệ (IPR) và vai trò của IPR trong việc đạt được nh ững những mục tiêu chung. Sau khi xem xét, chúng ta đi t ới m ột k ết lu ận r ằng vi ệc b ảo v ệ s ở hữu trí tuệ đóng một vai trò sống còn trong quá trình phát tri ển kinh t ế, văn hóa, xã h ội. Nhưng chỉ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không thôi sẽ không th ể có đ ược nh ững phát tri ển về kinh tế, văn hóa, xã hội. Nhưng một quốc gia khó có thể đạt đ ược những m ục tiêu phát triển nếu không có sự bảo vệ này. 1.2.1 Bản quyền và văn hóa Chúng ta có thể ghi nhận khái niệm về “bản quyền” đã có t ừ th ế k ỷ 17 ở n ước Anh với luật bảo vệ những tác phẩm sáng tạo của văn sỹ, ngh ệ sỹ, ca s ỹ và sau này là các nhà làm phim và chuyên gia viết phần mềm. Khái niệm này thậm chí còn đ ược trang tr ọng ghi nhận trong Hiến pháp Hoa Kỳ tại Điều I, Mục 8, Kho ản 8 “Quốc hội có quyền … nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học và nghệ thuật bằng cách đảm bảo quyền t ối cao c ủa tác gi ả và nhà phát minh trong một khoảng thời gian nhất đ ịnh đ ối v ới nh ững tác ph ẩm và phát minh của họ”. Ý tưởng cơ bản về bản quyền này rất đơn gi ản: Các nghệ sỹ và ng ười sáng tác c ần phải được hưởng thành quả lao động của mình trong m ột kho ảng th ời gian nh ất đ ịnh và sau đó thì những thành quả này sẽ thuộc về toàn thể xã hội. Xã h ội đ ược l ợi b ởi quy đ ịnh này sẽ khuyến khích sáng tạo và tạo ra những sản phẩm văn hóa phong phú đa dạng cho m ọi người. Thực chất thì chúng ta có thể nói rằng bảo hộ bản quyền là đi ều c ần thi ết đ ể đảm bảo sự sáng tạo văn hóa trong xã hội. 5
  6. Nhưng nếu việc bảo hộ bản quyền là quan trọng trong việc đạt đ ược nh ững thành quả văn hóa thì đương nhiên việc ăn cắp những sản phẩm được bảo hộ bản quyền - tức là việc sao chép trái phép các sản phẩm văn hóa - là m ối nguy h ại cho lĩnh v ực sáng tác trong xã hội chúng ta. Nhiều tổ chức quốc tế như Ngân hàng Th ế gi ới, T ổ ch ức S ở h ữu Trí tu ệ Thế giới (WIPO) và thậm chí cả Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo d ục c ủa Liên H ợp Quốc (UNESCO) đều thừa nhận mối liên hệ này. Thực ra, nếu chúng ta truy cập trang web của UNESCO (http://www.unesco.org) thì chúng ta sẽ thấy c ả m ột phần đ ược dành cho v ấn đề bản quyền và một danh sách các chương trình và ấn phẩm gi ải thích rõ h ơn cho chúng ta về lợi ích của bản quyền đối với những chính sách văn hóa, khoa học, giáo dục và giúp ta có những phương thức chống lại nạn ăn cắp bản quyền. Cho dù gần đây báo chí nói nhiều đến việc tải phim và nhạc trên mạng ở các n ước phát triển như Hoa Kỳ, nhưng thực ra những vi phạm nghiêm tr ọng ph ần l ớn l ại x ảy ra ở các nước đang phát triển. Nhiều giọng ca mới, nhiều tác gi ả và k ịch bản phim đã không th ể ra đời đơn giản chỉ vì các nghệ sỹ này không có đủ động lực để chấp nhận m ạo hi ểm. H ọ biết rằng cho dù họ có sản xuất ra sản phẩm gì chăng nữa thì sản ph ẩm c ủa h ọ ngay l ập tức sẽ bị sao chép - ăn cắp - và họ không được cung cấp đủ ti ền bạc đ ể phát tri ển tài năng của mình. Đây không phải là một lập luận trừu tượng: Việc ăn c ắp bản quyền di ễn ra ở t ất c ả các châu lục. Một ví dụ điển hình là Hồng Kông, nơi ngành công nghiệp đi ện ảnh phát tri ển mạnh đã bị ảnh hưởng ghê gớm bởi nạn ăn cắp bản quyền đến n ỗi m ột vài năm tr ước đây người ta dự đoán rằng Hồng Kông sẽ không gi ữ được ngành công nghi ệp đi ện ảnh n ữa. Hiện nay, ngành công nghiệp này ở Hồng Kông đang khởi sắc trở lại và khán giả khắp n ơi trên thế giới được thưởng thức những bộ phim mới rất hay do chính quyền Hồng Kông đã mạnh tay xử lý nạn ăn cắp bản quyền. Các xưởng phim trong ngành công nghi ệp đi ện ảnh của Băng-la-đét “Dhaliwood” đã đình công vào tháng 3 năm 2004 nh ằm ph ản đ ối tình tr ạng ăn cắp bản quyền và yêu cầu chính phủ phải hành động. Những ti ến tri ển tương t ự cũng đã diễn ra trong ngành âm nhạc trên thế giới. Các nhạc sỹ Ê-ti-ô-pia đã đình công b ảy tháng liền vào năm 2003 nhằm gây áp lực đòi chính phủ phải có nh ững bi ện pháp ch ống n ạn ăn cắp bản quyền mạnh mẽ hơn. Các nghệ sỹ này đều hiểu rõ tầm quan tr ọng c ủa vi ệc b ảo vệ những tác phẩm của họ trước những kẻ xâm phạm bản quyền. 1.2.2 Bằng sáng chế và sự đổi mới Bằng sáng chế bảo hộ rất nhiều các loại phát minh như ki ểu dáng công nghi ệp, quy trình sản xuất, sản phẩm công nghệ cao, hợp chất phân tử. Bằng sáng ch ế cũng đ ược ghi nhận trong Hiến pháp Hoa Kỳ giống như bản quyền. Hi ến pháp trao cho Qu ốc h ội quyền thúc đẩy “sự tiến bộ của khoa học và nghệ thuật” bằng cách cho các nhà phát minh đ ược hưởng độc quyền tối cao trong một thời gian nhất định đối với những “phát minh” c ủa họ. Khái niệm về bằng sáng chế dựa trên cơ sở thỏa hiệp có đi, có l ại. Nhà phát minh hay sáng chế có độc quyền tối cao trong việc sử dụng phát minh c ủa mình trong m ột th ời gian nhất định. Để đổi lại, quy định của hầu hết các qu ốc gia đ ều yêu c ầu nhà phát minh công bố phương pháp tìm ra phát minh để cho mọi người có thể hi ểu và học hỏi đ ược t ừ nh ững phát minh này. Sau khi thời hạn bảo hộ phát minh hết h ạn thì b ất c ứ ai cũng có th ể s ử d ụng hay bán phát minh này. Nhà phát minh được khuyến khích về mặt kinh tế đ ể chấp nh ận r ủi ro và sáng tạo; xã hội nhận được lợi ích của phát minh và kiến thức của nhà phát minh được ứng dụng trong những lĩnh vực khác. Người Mỹ luôn tự hào là một dân tộc có nhiều nhà phát minh sáng ch ế s ẵn sàng th ử nghiệm những cái mới trong cả ngành công nghiệp lẫn c ả trong chính tr ị. Vì v ậy, b ằng sáng chế là một phần quan trọng trong lịch sử phát tri ển c ủa Hoa Kỳ. M ặc dù h ầu h ết h ọc sinh Mỹ có thể không biết rằng bằng sáng chế được đề cập tới trong Hi ến pháp nh ưng nhi ều 6
  7. học sinh biết qua các bài học rằng một trong những b ằng sáng ch ế đ ầu tiên đ ược c ấp cho máy tỉa hột bông của Eli Whitney, chiếc máy có ảnh hưởng lớn tới sự phát tri ển sau này của Hoa Kỳ. Nếu những gì đã diễn ra ở Mỹ là đúng quy luật thì nó cũng sẽ đúng ở các qu ốc gia khác, kể cả ở những quốc gia đang phát triển. Việc bảo hộ chặt ch ẽ sở h ữu trí tu ệ không những chỉ thúc đẩy sức sáng tạo mà còn tạo ra niềm tin v ững chắc vào n ền kinh t ế đó, đ ủ để thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường chuyển giao công nghệ. Đi ều này đã đ ược chứng minh trong một số nghiên cứu về quan hệ giữa sở hữu trí tuệ, đặc bi ệt là bằng sáng chế, với tốc độ phát triển. Chẳng hạn như một nghiên c ứu đáng chú ý c ủa Báo cáo Tri ển vọng Kinh tế Toàn cầu năm 2002 của Ngân hàng Thế giới đã phát hi ện ra rằng “dù cho các quốc gia có mức thu nhập khác nhau nhưng vi ệc bảo hộ quyền sở h ữu trí tu ệ luôn g ắn li ền với phát triển thương mại và đầu tư nước ngoài, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn”. Một ấn bản khác năm 2002 của Ngân hàng Thế gi ới mang t ựa đ ề “C ẩm nang Phát triển, Thương mại và WTO” đã chú dẫn m ột số nghiên c ứu tuy ch ưa đ ưa ra đ ược những kết quả rõ ràng nhưng cũng đã chỉ ra rằng vi ệc bảo h ộ m ạnh m ẽ bằng sáng ch ế có thể: 1) gia tăng thương mại toàn cầu; 2) thu hút thêm được đầu tư trực ti ếp n ước ngoài; 3) tăng cường việc mua bán công nghệ và do đó có thể tăng năng l ực sản xu ất trong n ước; 4) góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng. Ngày nay, Giooc-đa-ni có thể là một ví dụ điển hình cho nh ững kết qu ả nghiên c ứu trên. Tại quốc gia này, việc gia tăng bảo hộ bằng sáng ch ế đã đem l ại nh ững l ợi ích kinh t ế hữu hình (xem bài “Giooc-đa-ni hưởng lợi từ việc cải cách vi ệc bảo h ộ sở h ữu trí tu ệ”). Viện Sở hữu Trí tuệ Quốc tế (IIPI) đã công bố m ột báo cáo đ ầy đ ủ vào tháng 8 năm 2004 nghiên cứu việc thành lập ngành công nghiệp công nghệ dược và thu ốc ch ữa b ệnh t ừ cây cỏ có khả năng cạnh tranh toàn cầu của Giooc-đa-ni. Báo cáo phát hi ện ra r ằng “Kinh t ế Giooc-đa-ni đã được hưởng lợi lớn từ việc bảo hộ sở hữu trí tuệ tốt h ơn trong th ời gian gần đây” theo như công bố của IIPI. Báo cáo nhấn mạnh hệ thống bảo vệ sở h ữu trí tu ệ nghiêm ngặt hơn, đặc biệt là bảo vệ bằng sáng chế, “đã tăng c ường t ập trung vào nh ững phát minh dựa trên nghiên cứu cho các công ty dược phẩm của Giooc-đa-ni”. Điều này đã được thể hiện trong đóng góp tăng đột bi ến của ngành chăm sóc y t ế, t ừ 2,8% năm 1997 lên tới 3,5% năm 2001, vào GDP c ủa Giooc-đa-ni. K ể t ừ năm 1997 s ố l ượng việc làm trong các lĩnh vực y tế tăng thêm 52%. Báo cáo cũng cho th ấy “ngành d ược ph ẩm là ngành lớn thứ hai ở Giooc-đa-ni và từ năm 1999 tới 2002 lượng thuốc xuất khẩu c ủa các công ty Giooc-đa-ni tăng thêm 30%”. 1.2.3 Nhãn hiệu và bảo vệ người tiêu dùng Nhãn hiệu là một từ, cụm từ, ký hiệu, hay kiểu dáng, ho ặc sự k ết h ợp các t ừ, c ụm t ừ, ký hiệu hay kiểu dáng nhằm xác định và phân bi ệt ngu ồn gốc c ủa hàng hóa do m ột ng ười sản xuất với hàng hóa do những người khác sản xuất. Vì vậy, nhãn hi ệu xác đ ịnh đ ược người sản xuất ra một mặt hàng và người ta dùng nhãn hiệu để biết đ ược chất l ượng c ủa hàng hóa. Nhãn hiệu cũng giúp khách hàng biết địa điểm cung c ấp sự tr ợ giúp khi hàng hóa không đạt chất lượng. Một số loại hình nhãn hiệu đã tồn tại tới vài ngàn năm nay. Du khách tới thăm Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc vẫn có th ể th ấy dấu hi ệu c ủa ng ười s ản xuất để lại trên một số những viên gạch. Dấu hiệu này cho phép các hoàng đế th ời đó yên tâm về mặt chất lượng và trong trường hợp cần thiết thì có thể quy kết được trách nhiệm. Việc đảm bảo chất lượng và quy kết được trách nhiệm đã hoàn toàn b ị xóa s ổ khi những kẻ làm hàng giả dùng nhãn hiệu và đánh lừa khách hàng bằng nh ững s ản ph ẩm do bọn chúng sản xuất. Khi nghĩ tới hàng giả, nhiều người có th ể nghĩ ngay t ới đ ồng h ồ Rolex giả, bật lửa Zippo giả hay túi xách Louis Vuitton gi ả. Vi ệc làm gi ả nh ững s ản ph ẩm này đã gây ra những tổn thất nghiêm trọng cho các công ty sản xuất hàng xịn và khi ến cho chính 7
  8. phủ thất thu thuế. Nhưng việc làm giả nhãn hiệu còn gây ra một hậu quả nghiêm tr ọng khác, đó là làm ảnh hưởng tới sức khỏe và sự an toàn của cộng đồng. Hoa Kỳ cũng không thể tránh khỏi nạn làm hàng gi ả. Trong buổi tường trình tr ước Ủy ban Pháp luật Thượng viện Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 2004, Trợ lý Tổng Chưởng lý Hoa Kỳ là Christopher Wray đã đưa ra những ví dụ về vi ệc vi phạm nhãn hi ệu. Ông nh ấn m ạnh rằng vào đầu năm 2004, một công dân bang Alabama đã nhận tội 28 l ần làm hàng gi ả và b ị buộc tội làm giả nhãn hiệu thuốc diệt côn trùng. Anh ta đã bán thuốc di ệt côn trùng gi ả v ới nhãn hiệu giả của loại thuốc diệt muỗi và gián tiếp bán thuốc di ệt virus West Nile cho các thành phố và doanh nghiệp tư nhân ở một số bang của Hoa Kỳ. Bị cáo đã không đưa ra được tên của thuốc diệt côn trùng, nhà sản xuất và các thành phần ho ạt chất. Trong m ột v ụ án khác năm 2002, Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đã kết tội một công dân bang California theo cáo tr ạng của liên bang vì liên quan đến âm mưu bán sữa bột giả cho trẻ sơ sinh. Sau khi bán sữa b ột cho trẻ sơ sinh giả cho hàng ngàn trẻ em, những nạn nhân dễ bị tổn th ương nhất, b ị cáo đã trốn sang Canada năm 1995. Hắn đã bị bắt ở Canada năm 2001 và năm 2002 đ ược đ ưa v ề xét xử tại Hoa Kỳ. Nạn làm hàng giả cũng gây ra nguy cơ đe dọa nghiêm trọng tới an toàn và s ức kh ỏe cộng đồng ở những quốc gia đang phát triển. Một bi kịch kh ủng khi ếp h ơn đã di ễn ra ở Trung Quốc. Vào tháng 5 năm 2004, hãng tin AP đ ưa tin t ừ B ắc Kinh cho bi ết 47 tên đã b ị kết tội bán sữa bột giả cho trẻ sơ sinh và chính quyền cho bi ết hành đ ộng này là nguyên nhân gây ra cái chết của hàng chục trẻ em. Theo bài báo, cu ộc khám xét sau đó c ủa c ảnh sát đã phát hiện ra hàng ngàn bao đựng sữa bột giả với nhãn mác của 45 loại sữa khác nhau. Thuốc tân dược giả cũng đã trở thành một vấn n ạn nghiêm trọng gây ch ết người ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở những quốc gia đang phát tri ển. Không ai bi ết rõ v ề điều này hơn Dorothy Akunyili, Giám đốc Cơ quan Quốc gia Ki ểm tra và Qu ản lý Thu ốc và Thực phẩm của Nigeria. Câu chuyện của bà được kể chi tiết trên trang nh ất tờ Nhật báo Phố Wall vào tháng 5 năm 2004 cứ như thể một câu chuyện xảy ra trong ti ểu thuyết. Nh ưng đáng tiếc đó lại là chuyện có thật chứ không phải là chuyện gi ả tưởng. Việc điều tra và chống lại nạn làm thuốc tân dược giả đã khiến bà bị mưu sát và c ơ quan bà b ị phóng h ỏa. Nhưng bà vẫn anh dũng tiếp tục công vi ệc của mình v ới ni ềm thôi thúc cá nhân do em gái bà đã chết vì bị tiêm thuốc insulin giả. Cũng gi ống như nhi ều người khác, bà hi ểu rõ nguy cơ và hiểm họa của nạn hàng giả. 1.2.4 Sở hữu trí tuệ và xã hội Có một điểm chung xuyên suốt các vấn đề về bản quyền, bằng sáng ch ế và nhãn hi ệu vừa được đề cập ở trên. Việc thúc đẩy sự phát tri ển văn hóa, tăng c ường s ức sáng t ạo và phát triển kinh tế, bảo vệ sự an toàn và sức khỏe c ộng đồng là những m ục tiêu chung. T ất cả chúng ta đều muốn sống trong những xã hội tôn vinh và thúc đẩy nh ững giá tr ị này. Trong khi bàn luận về sở hữu trí tuệ ngày nay, chúng ta c ần nh ớ t ới vai trò c ủa vi ệc b ảo h ộ sở hữu trí tuệ trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Hoa Kỳ hết sức tin tưởng vào giá trị của vi ệc bảo hộ quyền sở h ữu trí tu ệ vì nh ững lý do đã nêu trên và nhiều lý do khác và Hoa Kỳ sẵn sàng c ộng tác v ới các qu ốc gia khác nh ằm tăng cường việc bảo hộ sở hữu trí tuệ. II. Bảo hộ sỡ hữu trí tuệ là gì? Vì sao phải bảo hộ SHTT? 2.1 Khái niệm Từ góc độ vật chất, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là nhằm đảm bảo cho người sáng tạo có thể khai thác giá trị kinh tế từ các sản phẩm sáng t ạo c ủa mình đ ể bù đ ắp l ại công lao sáng tạo. 8
  9. Bảo hộ sở hữu trí tuệ là việc xác lập và bảo vệ quyền của tổ chức hoặc cá nhân đ ối với tài sản trí tuệ của mình. Cá nhân hay tổ chức có thể tự mình ho ặc thông qua c ơ quan có thẩm quyền thực hiện thiết lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ về đối v ới B ản quyền tác giả, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghi ệp, nhãn hi ệu hàng hóa, bí quy ết thương mại, tên thương mại... Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhằm đảm bảo cho người sáng t ạo có th ể khai thác giá trị kinh tế từ các sản phẩm sáng tạo của mình để bù đắp l ại công lao sáng t ạo. Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ luôn gắn với thời hạn bảo hộ. Ví dụ tác phẩm đi ện ảnh được bảo hộ 50 năm, thiết kế bố trí mạch tích hợp có thời hạn bảo hộ là 10 năm. Hết thời hạn này, các sáng tạo trở thành tài sản chung c ủa nhân lo ại và t ất c ả m ọi người có thể khai thác, sử dụng mà không phải xin phép ho ặc trả thù lao cho ng ười sáng tạo. Quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ dưới dạng sở hữu trí tuệ độc quyền, nhằm khuyến khích năng lực sáng tạo của các chủ thể, là động lực thúc đ ẩy văn hóa, kinh t ế, xã h ội, khoa học-công nghệ của một quốc gia phát triển. Nhưng việc bảo hộ Quyền sở hữu trí tuệ là có chọn lọc, phải đảm bảo lợi ích của nhà nước, xã hôi, công dân. Q uyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ có thời hạn và muốn được bảo hộ phải đáp ứng các yêu cầu luật định. 2.2 Vì sao phải bảo hộ sở hữu trí tuệ? Sở hữu trí tuệ thực chất là gì? Tại sao phải coi nó là yếu t ố sống còn c ủa 1 doanh nghiệp, thậm chí với cả những doanh nghiệp có quy mô khiêm tốn nhất? Sở hữu trí tuệ (SHTT) không đơn giản chỉ là những tấm bằng sáng chế b ạn đang n ắm giữ trong tay. Tùy từng trường hợp, nó còn có thể là thương hi ệu, hình ảnh, âm điệu, phần mềm, các tác phẩm hội họa, nói tóm lại là bất cứ sản ph ẩm gì do lao đ ộng trí óc t ạo ra. Khi xã hội phát triển, nhu cầu vật chất thiết yếu được đáp ứng đầy đủ thì những giá tr ị tinh thần này càng được coi trọng. Nếu người n ắm gi ữ sản phẩm vô hình này không bi ết cách bảo vệ, rất dễ dàng chúng sẽ “trôi tuột” vào tay kẻ khác. Chính vì thế, vấn đề về bản quyền, bằng sáng chế, đăng kí th ương hi ệu luôn đ ược đặt ra như một trong những điều kiện tiên quyết đối với sự thành bại của doanh nghiệp. Dù đó chỉ là cái tên hay một đặc trưng nào đó c ủa sản phẩm/ d ịch v ụ, thì gi ải quy ết t ốt v ấn đ ề SHTT sẽ giúp doanh nghiệp duy trì bước phát triển bền vững cũng như đón đ ầu đ ối th ủ trong các chiến lược cạnh tranh. Xuất phát điểm đầu tiên của SHTT phải nằm trong chính kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp. Trong đó, cần chú trọng những điểm sau: • Bằng sáng chế: Đó là những văn bằng hợp pháp miêu tả chi ti ết những phát minh kĩ thuật, cho phép người sở hữu, trong thời gian hiệu lực nhất định, khai thác, hưởng lợi từ phát minh đó, đồng thời có quyền ngăn cấm b ất kì ai khác s ử d ụng chúng. • Bản quyền: là sự bảo vệ hợp pháp đối với 1 sản phẩm mang tính sáng t ạo, ví d ụ: tác phẩm hội họa, âm nhạc, văn chương, các bộ phim, chương trình phát sóng, các bản thu âm, phần mềm máy tính... Khác với bằng sánh chế, bản quyền tự đ ộng phát sinh ngay từ khi tác phẩm được tạo lập và xuất bản. Bản quyền có th ể b ảo vệ quyền lợi của người sở hữu khi không có bằng sáng chế. • Nhãn hiệu được đăng ký: là cơ sở pháp lý để xây dựng và phát tri ển th ương hi ệu, là công cụ để tạo nhận thức và gây ấn tượng về sản phẩm/ dịch vụ trong tâm trí người tiêu dùng. 9
  10. • Một trong những lợi ích thiết thực dễ thấy nhất từ SHTT là đ ặc quy ền s ử d ụng phát minh, sáng chế, thương hiệu. Điều này tạo ra vị thế cạnh tranh rõ rệt đối với các đối thủ trên thương trường. Không những thế, bản chất của những sản phẩm mang tính sáng tạo là kh ả năng t ạo ra lợi nhuận cao. Do đó, quản lý tốt vấn đề SHTT có ảnh hưởng tr ực ti ếp và quan tr ọng doanh thu, lợi nhuận cũng như các chỉ số tăng trưởng hàng năm của doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp đang tìm cách tăng v ốn, qu ản lý SHTT có th ể là 1 công cụ hữu ích, bởi nó làm tăng niềm tin của các nhà đầu tư cũng như các nhà phân tích. Ví d ụ, 1 doanh nghiệp nắm trong tay càng nhiều bằng sáng chế thì càng đ ược đ ịnh giá cao, c ả trước và sau khi phát hành cổ phiếu. Những lý do trên đây không chỉ đơn thuần giải thích cho sự cần thi ết và tầm quan trọng của quản lý SHTT trong từng doanh nghiệp, mà hơn hết, nó còn đ ặt ra m ột câu h ỏi vô cùng thiết thực: vậy các đối thủ cạnh tranh khác đã có chi ến lược quản lý SHTT hay ch ưa, họ đã nắm trong tay những bảo bối SHTT nào? Đó là câu hỏi thực sự cần lời giải đáp. 2.3 Tác động của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các nước đang phát triển 2.3.1. Lợi ích của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Ngăn chặn được sự sản xuất và tiêu thụ hàng gi ả, hàng nhái. Hàng gi ả, hàng nhái đ ều là những sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và gây thi ệt hại cho nhà sản xu ất chân chính cả về doanh thu và uy tín. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ giúp lo ại b ỏ các s ản phẩm này ra khỏi thị trường, đảm bảo quyền lợi của cả nhà sản xuất chân chính và người tiêu dùng. Khuyến khích sáng tạo tại chỗ và chuyển giao công nghệ. Nhi ều nhà phát minh trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài thường nản lòng khi không có ch ế đ ộ b ảo h ộ quy ền s ở hữu trí tuệ đủ mạnh ở nước sở tại, họ không có động lực để sáng t ạo và cũng không mu ốn đem công nghệ mới hoặc nghiên cứu phát triển công nghệ ở nước sở tại vì sợ bị mất bí mật công nghệ. 2.3.2 Mặt trái của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Phần lớn số lượng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ hi ện nay do các n ước phát triển nắm giữ. Ðiều này tạo nên lợi thế rất lớn cho sản phẩm của các nước này so với các nước đang phát triển. Trong một số lĩnh vực, ví dụ dược phẩm, sự đ ộc quyền khai thác bằng sáng chế đã đẩy giá sản phẩm lên rất cao, đem l ại l ợi nhu ận kh ổng l ồ cho hãng s ản xuất. Các nước đang phát triển, vốn đã không có công nghệ, lại ph ải ch ịu mua các s ản phẩm với giá cao này nên thiệt thòi càng lớn. Một ví dụ khác là phần mềm máy tính. Giá một chương trình phần mềm thường từ vài trăm đến hàng ngàn đô-la Mỹ, vượt gấp nhi ều lần giá c ủa chi ếc máy tính. N ếu tuân th ủ nghiêm ngặt chế độ bản quyền phần mềm thì rất có thể nhiều nước đang phát tri ển không có được trình độ công nghệ thông tin hiện nay. Nói vậy không có nghĩa là chúng ta khuyến khích vi ệc vi ph ạm quyền s ở h ữu trí tu ệ mà điều chính yếu là chúng ta cần phối hợp với các nước đang phát triển khác đấu tranh cho một hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ công bằng và hợp lý hơn. II. Vai trò của bảo hộ sở hữu trí tuệ: 10
  11. 3.1. Đối với hoạt động thương mại : Những hạn chế trong bảo hộ quyền SHTT có thể bóp méo n ền th ương m ại c ủa m ột quốc gia. Một quốc gia có hệ thống bảo hộ yếu (về bản quyền) sẽ tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp, cụ thể như sao chép bất hợp pháp băng đĩa, phần mềm máy tính, v.v... thay vì nh ập khẩu các sản phẩm này với giá cao. Bên cạnh đó, vi ệc kiểm soát ho ạt đ ộng buôn bán qua biên giới một cách lỏng lẻo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu các m ặt hàng vi phạm và hàng giả. Nhà kinh doanh cũng có thể thay đ ổi ph ương án kinh doanh c ủa mình do những hạn chế trong việc bảo hộ quyền SHTT. Ban đ ầu nhà kinh doanh có ý đ ịnh triển khai phương án kinh doanh, nhưng nếu nhận ra những khiếm khuyết trong vi ệc b ảo hộ bí mật thương mại, có thể họ sẽ từ bỏ ý định này. Như vậy, hệ thống bảo hộ quyền SHTT yếu là một trong những lý do chính dẫn đến các hoạt động kinh doanh phi pháp và mang tính "chụp giật". Trong trường hợp ngược lại, m ột hệ th ống b ảo h ộ quy ền SHTT mạnh sẽ tạo điều kiện cho việc chuyên nghiệp hóa hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro của quá trình kinh doanh và đó chính là tiền đề thúc đẩy sự phát triển của nền thương mại. 3.2. Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ: Một công ty đa quốc gia có nhiều lựa chọn khác nhau để xâm nhập và chi ếm lĩnh th ị trường nước ngoài. Họ có thể đầu tư trực tiếp, hoặc liên doanh với doanh nghi ệp đ ịa phương thông qua góp vốn, công nghệ, nhân lực hay là chuyển giao công ngh ệ. Vi ệc l ựa chọn hình thức đầu tư và kinh doanh của nhà đầu tư phụ thuộc vào th ị tr ường và h ệ th ống luật pháp của nước sở tại, trong đó hệ thống bảo hộ SHTT đóng một vai trò quan trọng. Nét đặc trưng của các công ty đa quốc gia là chúng thường sở hữu những kho ản tài sản vô hình rất lớn, trong đó công nghệ là một trong những loại tài sản vô hình quan trọng nhất. Xét trên góc độ quyền SHTT, đó là các nhãn hiệu nổi tiếng, các sáng chế đã tạo nên danh ti ếng c ủa công ty và là một phần không thể mất đi của công ty. Các công ty đa quốc gia có xu hướng xây dựng các công ty 100% vốn của mình tại các nước có hệ thống bảo hộ quyền SHTT mạnh, đối với nhà đầu tư, ưu điểm của hình thức này là có th ể b ảo h ộ t ốt bí m ật công nghệ và nhãn hiệu hàng hóa, còn nhược điểm của nó là tốn kém, không tận dụng được hết các ưu thế mà địa phương đem lại và quốc gia được đầu tư không h ọc h ỏi đ ược k ỹ năng quản lý cũng như cách thức sản xuất. Quyền SHTT còn ảnh hưởng đến kênh chuyển giao công ngh ệ. Công ngh ệ ở đây được phân loại thành loại dễ bắt chước và loại khó bắt chước. Loại công nghệ dễ bắt chước thường gồm có công nghệ sao chép băng đĩa nhạc, sản xuất đồ chơi, v.v... Có nhi ều lý do dẫn đến hiện tượng bắt chước công nghệ, chẳng hạn, đ ối v ới các công ty nh ỏ, vi ệc bắt chước công nghệ nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, còn đối với các công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh, việc nghiên cứu công nghệ của đối phương sẽ giúp họ khắc phục những nhược điểm của công nghệ hiện đang sử dụng và phát minh ra nh ững công ngh ệ mới. Loại công nghệ khó bắt chước thường được sử dụng trong lĩnh vực dược phẩm và phần mềm máy tính. Việc bắt chước công nghệ sẽ giúp các chuyên gia trong ngành giảm bớt chi phí trong việc phát hiện và tạo ra những loại thu ốc m ới và nhanh chóng tung ra th ị trường các sản phẩm cạnh tranh tương tự, thậm chí có thể là nh ững s ản ph ẩm ưu vi ệt h ơn. Nhìn chung, các sản phẩm máy móc, thiết bị y tế thường khó bắt chước. Tuy nhiên, dù tinh vi và phức tạp đến mức nào, tất cả các sản phẩm đều hàm chứa rủi ro bị lộ bí mật công nghệ, hay bị bắt chước. Chính vì vậy, các nhà đầu tư phải cân nhắc khá nhi ều v ấn đ ề khi tiến hành chuyển giao công nghệ. Một hệ thống bảo hộ SHTT mạnh có thể hạn chế việc sao chép, làm giả sản phẩm và tăng chi phí bắt chước. Bất kỳ quốc gia nào xây dựng được một hệ thống bảo hộ SHTT mạnh sẽ có điều kiện tiếp nhận các công nghệ tiên ti ến ph ục vụ cho việc phát triển đất nước. Ngược lại, các quốc gia có hệ thống bảo hộ quyền SHTT 11
  12. yếu sẽ chỉ có cơ hội tiếp nhận các công nghệ đã phát minh từ lâu, th ậm chí đã l ỗi th ời và mất dần giá trị khai thác. 3.3. Vai trò của hệ thống SHTT đối với phát triển kinh tế: • Bảo hộ SHTT không những mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở h ữu s ản ph ẩm trí tuệ, cơ quan nhà nước cấp giấy phép, mà còn cho những người mua quyền sử dụng tài sản trí tuệ đó. Nhìn vào lịch sử phát triển của các quốc gia, nhất là các n ước công nghiệp phát tri ển, sở hữu trí tuệ được đánh giá là loại tài sản chiếm vị trí quan tr ọng nhất đ ối v ới s ự tăng trưởng của đất nước. Với mỗi phát minh, sáng chế ra đời và được bảo h ộ, ch ủ th ể s ở h ữu sản phẩm trí tuệ có được tỷ lệ tiền bản quyền cao hơn và có giá tr ị th ị tr ường cao h ơn nhiều lần, người mua quyền sở hữu trí tuệ và người xin cấp gi ấy phép sử d ụng cũng vui lòng trả nhiều tiền hơn do có sự bảo hộ. Việc bảo hộ này nhằm gi ảm rủi ro trong các giao dịch thương mại về quyền sở hữu trí tuệ, nhưng đồng thời cũng tạo ngu ồn thu cho nhà nước thông qua việc cung cấp các hiệp định bảo hộ và nhân lên nhi ều l ần giá tr ị s ử d ụng của các tài sản trí tuệ đã được bảo hộ đó bằng việc thương m ại hoá chúng, chính vi ệc thương mại hoá các tài sản trí tuệ đã đem lại cho chủ thể sở hữu cũng như nh ững người mua quyền sử dụng tài sản trí tuệ đó những lợi ích kinh tế. Ví nh ư v ới vi ệc m ỗi năm có đến hàng trăm các phát minh, sáng chế mới ra đời, NOKIA không ch ỉ thu đ ược l ợi nhuận khổng lồ từ những sản phẩm trí tuệ mới này được cung c ấp b ởi chính hãng mà còn thu được nhiều tỷ USD từ việc bán bản quyền. Theo tài liệu của Tổ chức sở hữu trí tuệ th ế giới thì tổng thu nhập từ bản quyền về sáng chế trên toàn thế gi ới tăng t ừ 10 t ỷ USD năm 1990 lên 110 tỷ USD năm 2000; riêng hãng máy tính IBM (M ỹ) năm 2000 đã thu đ ược 1,7 t ỷ USD. Cụ thể có các công ty Việt Nam điển hình như, Công ty Phân lân Văn Đi ển thành công với hàng loạt các sáng chế và giải pháp hữu ích, như: Lò cao sản xuất phân lân nung chảy (1 BĐQ sáng chế, 2 BĐQ giải pháp hữu ích); Thiết bị và phương pháp sàng r ửa phân lo ại nguyên liệu (1 BĐQ GPHI), phối liệu đóng bánh quặng phốt phát (1 BĐQ GPHI), ph ối li ệu để sản xuất phân lân nung chảy… Hiệu quả đạt được là Công ty đã sử dụng 100% nguyên vật liệu trong nước, giảm tiêu hao nhiên liệu 70%, gi ảm tiêu hao đi ện 81%, làm l ợi 253 t ỷ đồng (1992-2002) v.v….; Giống lúa mới TH3-3 của PGS-TS Nguyễn Thị Trâm đã chuyển nhượng quyền với giá 10 tỷ đồng (6/2008); Cơ sở Duy Lợi cũng thành công v ới ki ểu dáng công nghiệp Võng xếp được bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài, là doanh nghiệp thành công trong nước và nước ngoài, đã và đang phát triển mạnh m ẽ và doanh thu tăng qua t ừng năm, chống vi phạm quyền SHTT thành công, chống cạnh tranh bất chính ở Nh ật B ản và Hoa Kỳ. Có thể nói Duy Lợi là một trong những doanh nghi ệp đã đi lên t ừ công c ụ s ở h ữu trí tuệ. • Bảo hộ SHTT là công cụ cạnh tranh hữu hiệu cho doanh nghiệp cũng nh ư n ền kinh tế quốc gia Đỗi với mỗi quốc gia, doanh nghiệp, năng lực sở hữu trí tuệ là một trong những năng lực nội sinh quan trọng hàng đầu để phát triển bền vững. Quốc gia, doanh nghi ệp nào có được càng nhiều quyền sở hữu trí tuệ thì năng lực c ạnh tranh c ủa qu ốc gia, doanh nghi ệp đó càng cao. Với các nước đang phát triển, năng lực cạnh tranh thường thấp, khả năng ti ếp cận thị trường hạn chế, cho nên để có thể phát triển bền vững và h ội nh ập hi ệu qu ả, c ần thi ết phải đánh giá đúng vị trí quan trọng của sở hữu trí tuệ. Cách t ốt nh ất là ph ải ti ếp c ận các chuẩn mực quốc tế về sở hữu trí tuệ nhằm xây dựng hệ thống sở hữu trí tu ệ có hi ệu qu ả. 12
  13. Điều đó làm cho hoạt động sở hữu trí tuệ xét trên phạm vi quốc gia ngày càng có khuynh hướng tiến gần hơn tới chuẩn mực chung của thế giới. • Bảo hộ SHTT là phương tiện đảm bảo sự phát triển bền vững của qu ốc gia và của từng doanh nghiệp Bất kỳ tài sản hữu hình nào đều bị giới hạn bởi thời gian, không gian, kh ối l ượng và giá trị của nó. Các tài sản hữu hình này không chỉ bị thu h ẹp v ề quy mô, s ố l ượng mà còn có khả năng bị thay thế bởi các sản phẩm mới do tri thức tạo ra. Do đó, s ở h ữu các tài s ản h ữu hình là sở hữu cái có giới hạn, còn sở hữu tri thức, trí tuệ của nhân lo ại là sở h ữu cái vô hạn, vì vậy sẽ là vô cùng bền vững nếu chúng ta bi ết khai thác và s ử d ụng m ột cách hi ệu quả – có thể nói sở hữu trí tuệ là sở hữu một thứ tài sản đặc biệt, khi sử dụng không những không mất đi mà còn có khả năng kiến tạo những sản phẩm trí tu ệ cao h ơn, là nh ững ti ền đề cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững đối với những chủ thể sở hữu và xã hội. Thực tiễn cho thấy, lợi nhuận lớn thường đổ dồn về những doanh nghi ệp nào bi ết quan tâm đầu tư và khai thác sản phẩm trí tuệ của mình hay những qu ốc gia s ở h ữu nhi ều phát minh, sáng chế của nhân loại. Vì lẽ đó mà hàng năm, hãng sản xu ất danh ti ếng nh ư Nokia đầu tư hàng tỷ USD và huy động nhiều ngàn lao động trí tu ệ trong nghiên c ứu và phát triển sản phẩm mới, mỗi năm hãng này đệ trình đăng ký bảo h ộ sáng ki ến và gi ải pháp m ới cho 500 phát minh các loại. • Tuân thủ hệ thống quản lý SHTT là cách thức để các nước đang phát triển tiếp cận bền vững hơn với các hoạt động đầu tư và hội nhập hiệu quả Việc tạo dựng và củng cố giá trị của mọi đối tượng sở hữu trí tuệ là một quá trình đầu tư tốn kém về vật chất và trí tuệ. Do vậy, vi ệc sao chép, mô ph ỏng, th ậm chí đánh c ắp nguyên vẹn các thành quả sáng tạo kỹ thuật – kinh doanh c ủa đ ối th ủ c ạnh tranh là bi ện pháp hấp dẫn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận và chiến thắng. Nguy c ơ chi ếm đo ạt các sản phẩm trí tuệ là nguy cơ thường xuyên và ngày càng nghiêm trọng trong các n ền kinh t ế công nghiệp hoá. Bởi vậy, việc ngăn chặn nguy cơ này là vấn đề ám ảnh đ ối v ới các nhà đ ầu t ư nước ngoài, họ sẽ chỉ chấp nhận chuyển giao công nghệ và thực hi ện các bi ện pháp đ ầu t ư, nếu họ nhận thấy có đủ cơ hội khai thác an toàn, hiệu qu ả công ngh ệ ở qu ốc gia d ự đ ịnh đầu tư. Vì vậy, sẽ là sai lầm nếu cho rằng vì lạc hậu về kỹ thuật và công ngh ệ mà không c ần phải có một sự bảo hộ công nghệ nào ở các n ước đang phát tri ển. C ần th ấy rằng, các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng lo sợ rằng bảo hộ sở hữu trí tuệ lỏng lẻo sẽ d ẫn đ ến vi ệc thiếu kiểm soát đối với công nghệ được chuyển giao và như vậy công nghệ chuyển giao này sẽ dễ trở thành mục tiêu bị vi phạm bản quyền. Vì l ẽ đó, xác lập đ ược m ột h ệ th ống bảo hộ sở hữu trí tuệ hiệu quả và việc tuân thủ hệ thống quản lý bảo hộ sở hữu trí tuệ một cách nghiêm túc sẽ là một điều kiện tiên quyết tác động đến quyết định đầu t ư và chuyển giao của các công ty nước ngoài. • Hệ thống bảo hộ SHTT hiệu quả xóa bỏ được nguy cơ tụt hậu Kinh nghiệm phát triển của Nhật Bản cho thấy, một quốc gia hoàn toàn có th ể phát triển mạnh mẽ mà không nhất thiết phải có nguồn lực vật chất dồi dào, mà vấn đ ề là nh ận thức được giá trị thực sự của tài sản trí tuệ và việc bảo hộ các tài sản trí tu ệ đó. C ựu Th ủ tướng Nhật Bản Tanzan Ishibashi đã từng nói: “ Tôi tin ch ắc r ằng, đây là bí quy ết phát tri ển công nghiệp của chúng tôi từ thời Meiji. Chỉ trong m ột nước đã nh ận ra giá tr ị th ực s ự c ủa hệ thống bảo hộ sáng chế và quyết tâm dùng mọi sức lực c ủa nó đ ể xây d ựng h ệ th ống đó, người ta mới có thể hy vọng công nghiệp phát triển ”. 13
  14. Một khi cơ sở hạ tầng và khả năng kỹ thuật cho việc cải tiến công nghệ đã được thi ết lập ở một nước, nhất là ở các nước đang phát triển, hệ thống bảo hộ sáng ch ế sẽ thành một yếu tố thúc đẩy sự nghiệp cải tiến kỹ thuật. Bởi vậy, câu hỏi đặt ra cho các nước đang phát triển không phải là có thiết lập hệ thống bảo hộ sở hữu trí tu ệ hay không, mà ph ải là thiết lập như thế nào và vào lúc nào trong quá trình phát triển kinh t ế, k ỹ thu ật c ủa đ ất nước sẽ là phù hợp cho việc áp dụng một hệ thống bảo hộ toàn diện và hiệu quả. Tóm lại, việc đánh giá và phân tích vai trò của quyền SHTT đối với phát triển kinh tế của một quốc gia là công việc tương đối phức tạp và cần phải được xem xét từ nhiều góc độ. Việc bảo hộ quyền SHTT tốt sẽ khuyến khích nghiên cứu, phát triển công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa và tạo uy tín cho sản phẩm. Ngoài ra, việc bảo hộ tốt sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm cao, hạn chế các vi phạm như tình trạng khai thác công nghệ không được phép của người sở hữu bằng độc quyền, hay sản xuất hàng giả, hàng nhái và các vi phạm khác. Xét về lâu dài, hệ thống SHTT mạnh sẽ có tác dụng tốt trong việc phát triển công nghệ và kinh doanh lành mạnh, đóng một vai trò tích cực đối với công cuộc phát triển kinh tế. Tuy nhiên, có một điểm đáng lưu ý là, xét trên một khía c ạnh nào đó, h ệ th ống b ảo h ộ SHTT yếu sẽ cho phép một quốc gia phát triển công nghệ với chi phí th ấp. Đương nhiên, trong bối cảnh mới khi mà xây dựng môi trường kinh doanh lành m ạnh và chuyên nghi ệp đang ngày càng trở thành nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia và toàn th ế gi ới, chúng ta không thể và không muốn khuyến khích và áp dụng cách ti ếp cận này. Thực tế chỉ ra rằng, hiện nay, đa phần các nước nghèo vẫn coi đây là giải pháp để hiện đại hóa công nghệ của mình và qua đó, phát triển nền kinh tế của mình. Song phải khẳng định rằng, một hệ thống SHTT mạnh luôn là cái đích cuối cùng trên con đường phát triển kinh tế của một nước. 14
  15. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM I. Quá trình hình thành các quy định về quyền SHTT và Lu ật SHTT của Việt Nam: Xuất phát điểm của Việt Nam là một nước nghèo và chậm phát tri ển do b ị th ựcdân Pháp đô hộ. Vì vậy, luật về sở hữu trí tuệ của chúng ta ra đ ời mu ộn h ơn ở nh ững n ước khác. - Năm 1957, Miền Nam mới ban hành Luật Thương hiệu và năm 1958, Chính ph ủ Vi ệt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành "Thể lệ về thương phẩm và thương hiệu". Tuy nhiên, giá trị thực tiễn của các văn bản này chưa cao. - Năm 1976, Việt Nam tham gia vào Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Th ế gi ới (WIPO). Ngày 14/12/1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 197/HDBT ban hành "Điều lệ về Nhãn hiệu hàng hoá." Đây là văn bản đầu tiên chính thức nhắc đ ến v ấn đ ề b ảo h ộ đ ộc quy ền trong sở hữu công nghiệp. - Hàng loạt các pháp lệnh, nghị định, công ước…. và văn bản liên quan đ ến s ở h ữu trí tu ệ đã ra đời từ năm 1982 - 2005, tạo tiền đề phát triển cho công cuộc đổi m ới như: Nhãn hi ệu hàng hoá ngày 14/2/1982; Điều lệ Kiểu dáng Công nghi ệp ngày 13/05/1988; Pháp l ệnh Chuyển giao Công nghệ từ Nước ngoài vào Việt Nam ngày 5/12/1988; Ngh ị Đ ịnh 49/HĐBT ngày 4/03/1991 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao Công ngh ệ t ừ N ước ngoài vào Việt Nam; BLDS 1995 và Nghị định 63/CP về sở hữu công nghi ệp (ngày 24/10/1996) và Nghị định 12/1999/NĐ-CP ngày 8/3/1999 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; Công ước Paris; Công ước Washington và ….. - Năm 2005, tại phiên họp Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 18/10/2005 đến 29/11/2005), Quốc Hội đã thông qua Luật Sở hữu trí tuệ- Luật s ố 50/2005/QH11. Lu ật này có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2006, bao gồm 6 phần 18 chương và 222 điều. - Năm 2009, tại kỳ họp Quốc hội khóa XII, kỳ hợp thứ 5, Quốc đã thông qua Lu ật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 – Luật số 36/2009/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010. Phần lớn nội dung tập trung đi ều chỉnh các quyền về tác giả, tác phẩm, kiểu dáng công nghiệp.... II. Luật Sở hữu Trí tuệ năm 2005 Luật Sở hữu trí tuệ điều chỉnh tất cả các khía cạnh c ủa quyền sở h ữu trí tu ệ, c ấu trúc Luật SHTT được chia thành 6 phần. Trừ Phần VI (Đi ều kho ản thi hành), các ph ần còn l ại có các nội dung sau đây:  Phần I (những qui định chung): qui định phạm vi, đối tượng áp dụng, đối tượng điều chỉnh, các khái niệm được sử dụng trong Luật SHTT, nguyên tắc áp dụng lu ật, căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với từng đ ối t ượng. Đây là nh ững qui định chứa đựng những qui phạm mang tính nguyên tắc.  Phần II (quyền tác giả và quyền liên quan): qui định điều kiện bảo hộ, nội dung quyền và giới hạn quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác gi ả, chủ sở hữu quyền liên quan, xác định các chủ thể của quan hệ về quyền tác gi ả, quyền liên quan; qui định về chuyển giao quyền tác giả, đăng ký quyền tác giả và tổ chức đại diện quyền tác giả. 15
  16.  Phần III (quyền sở hữu công nghiệp) : Phần này qui định điều kiện bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp; xác định chủ sở hữu công nghiệp, nội dung và gi ới hạn của các quyền sở hữu công nghiệp; qui định việc chuyển nhượng quyền theo tho ả thuận cũng như li-xăng bắt buộc; và qui định về đại diện sở hữu công nghiệp.  Phần IV (giống cây trồng): qui định điều kiện bảo hộ, qui trình nộp đơn xác lập quyền đối với giống cây trồng, nội dung và giới hạn các quyền đối với gi ống cây trồng, chuyển giao giống cây trồng. Mặc dù Việt Nam đã có Pháp l ệnh gi ống cây trồng từ năm 2001, đây vẫn là các qui định mới; kinh nghiệm c ủa Việt Nam trong lĩnh vực này còn hạn chế.  Phần V (bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ): đi vào vấn đề màViệt Nam còn bị các nước coi là yếu kém: thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Tuân thủ các cam k ết v ề th ực thi quy ền sở hữu trí tuệ qui định tại Hiệp định Thương mại Vi ệt-Mỹ và Th ỏa ước TRIPS, Ph ần V gồm có các qui định chung về thực thi, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo thủ tục dân sự, hành chính, hình sự, trong đó nhấn mạnh đến các bi ện pháp khẩn cẩp tạm thời cũng như cách thức xác định mức bồi thường thiệt hại. Một số nội dung cơ bản của luật SHTT năm 2005: • Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác gi ả, quyền sở h ữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó. • Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Vi ệt Nam; tổ ch ức, cá nhân n ước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. • Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, ch ương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên th ương m ại và ch ỉ d ẫn địa lý. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống. • Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp v ới B ộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát tri ển nông thôn th ực hi ện qu ản lý nhà n ước về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp. Bộ Văn hoá - Thông tin trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhi ệm vụ, quyền hạn c ủa mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tu ệ t ại đ ịa ph ương theo thẩm quyền. • Phân tích một số đối tượng sở hữu trí tuệ trong quyền sở hữu công nghiệp 16
  17. 1. Điều kiện bảo hộ đối với sáng chế 1.1. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ 1) Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng ch ế n ếu đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có tính mới + Có trình độ sáng tạo + Có khả năng áp dụng công nghiệp. 2) Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền gi ải pháp h ữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có tính mới + Có khả năng áp dụng công nghiệp. 1.2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng ch ế : Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế: 1) Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học; 2) Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính; 3) Cách thức thể hiện thông tin; 4) Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ; 5) Giống thực vật, giống động vật; 6) Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh h ọc mà không phải là quy trình vi sinh; 7) Pương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật. 1.3. Tính mới của sáng chế 1) Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình th ức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong n ước ho ặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên. 2) Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó. 3) Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường h ợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng k ể t ừ ngày công bố: + Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép c ủa người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật sở hữu trí tuệ. + Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Đi ều 86 c ủa Lu ật Luật sở hữu trí tuệ. công bố dưới dạng báo cáo khoa học; + Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Đi ều 86 c ủa Lu ật s ở hữu trí tuệ. trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Vi ệt Nam ho ặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức. 1.4. Trình độ sáng tạo của sáng chế 17
  18. Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các gi ải pháp k ỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn b ản ho ặc d ưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn ho ặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không th ể đ ược tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu bi ết trung bình v ề lĩnh v ực k ỹ thu ật tương ứng. 1.5. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghi ệp n ếu có th ể th ực hi ện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định. 2. Điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp 2.1. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1) Có tính mới; 2) Có tính sáng tạo; 3) Có khả năng áp dụng công nghiệp. 2.2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp: 1) Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thu ật c ủa sản ph ẩm b ắt bu ộc phải có; 2) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp; 3) Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm. 2.3. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp 1) Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính m ới n ếu ki ểu dáng công nghi ệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong n ước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên n ếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. 2) Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu ch ỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nh ớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó. 3) Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai n ếu ch ỉ có m ột số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó. 4) Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính m ới n ếu được công b ố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được n ộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố: a) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này b) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Đi ều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học; 18
  19. c) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam ho ặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức. 2.4. Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường h ợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không th ể đ ược tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng. 2.5. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghi ệp n ếu có th ể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là ki ểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp. 3. Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí 3.1. Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1) Có tính nguyên gốc; 2) Có tính mới thương mại. 3.2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí: 1) Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hi ện bởi mạch tích h ợp bán dẫn; 2) Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn. 3.3. Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí 1) Thiết kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả; b) Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xu ất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại th ời đi ểm t ạo ra thi ết kế bố trí đó. 2) Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các m ối liên k ết thông th ường ch ỉ đ ược coi là có tính nguyên gốc nếu toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc 3.4. Tính mới thương mại của thiết kế bố trí 1) Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại n ếu ch ưa đ ược khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký. 2) Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại n ếu đ ơn đăng ký thi ết k ế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này ho ặc người đ ược ng ười đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên t ại b ất kỳ n ơi nào trên th ế giới. 19
  20. 3) Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại kho ản 2 Đi ều này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đ ối v ới m ạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá ch ứa m ạch tích h ợp bán dẫn đó. 4. Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu 4.1. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, k ể c ả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng m ột ho ặc nhi ều mầu sắc; 2) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. 4.2. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu: 1) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước; 2) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với bi ểu tượng, c ờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ ch ức xã h ội, t ổ ch ức xã h ội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép; 3) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hi ệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Vi ệt Nam, c ủa n ước ngoài 4) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn v ới d ấu chứng nh ận, d ấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu c ầu không đ ược sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hi ệu ch ứng nhận 5) Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá tr ị ho ặc các đ ặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ. 4.3. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu 1) Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân bi ệt n ếu được tạo thành t ừ m ột ho ặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường h ợp quy đ ịnh t ại khoản 2 Điều này. 2) Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân bi ệt nếu nhãn hi ệu đó là d ấu hi ệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, ch ữ thu ộc các ngôn ng ữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử d ụng và th ừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản