1
Tiu luận
Trình bày cơ sở khoa học và nội dung của
các hc thuyết tiến hóa.
Thuyết cố định luận:
Cơ sở: Theo Kinh thánh
2
Nội dung:
Các sinh vật do đáng sáng tạo tạo ra cách đây khoảng 6000 năm và bất biến.
Mi loài là một đơn vị cơ bản để phân loại do một cặp sáng lập.
Thuyết biến đổi luận:
Cơ sở:
Những tiến bộ trong xác định tuổi quả đất.
Quan sát thấy động vật, thực vật trên trái đt thay đổi đáng kể theo thời gian.
Nội dung:
Mi loài mt niên đại sáng tạo và niên đại diệt vong.
Thế giới sống gồm những dòng biến đổi chậm chạp và có th phân ly.
Mức độ giống nhau của sinh vật thể hiện quan hệ họ hàng.
Thuyết tiến hóa Lamarck:
Cơ sở: 3 quan sát đúng đắn
Từng loài thích nghi tốt với môi trường sống của nó.
Trong quá trình sng, sinh vật thích ứng về tập tính, sinh lý, cấu tạo, giải phẫu
đối với môi trường cụ thể. (ví dụ: Loài ngựa vằn)
Con cái giống bố mẹ hơn là giống các cá thể cùng loài nói chung.
Nội dung:
Các b phận, quan của một cơ thể được sử dụng thường xuyên, liên tục thì
phát triển lớn lên và hoàn thiện, ngược lại, các bộ phận, cơ quan nào không
được sử dụng thường xuyên thì chúng sẽ yếu dần, hư hỏng, giảm dần khả năng
hoạt động dẫn đến thi hóa và mt đi.
Sự biến đổi v cấu tạo cơ thể cũng như một tính trạng nào đó tiếp thu được
trong quá trình sng của sinh vật có thể được truyền lại cho thế hệ sau.
Thuyết tiến hóa Darwin - Wallace:
Cơ sở:
Darwin nghiên cứu 5 năm tại Patagonia, Tieradel Fuego, Chile, Peru… đặc biệt
ở đo Galapagos (Ecuador)
3
Wallace nghiên cu đa dạng sinh vật nhiều khu vc trên thế giới.
Nội dung:
1. Biến dị là đặc tính của bất kì nhóm động vật, thực vật nào.
2. Slượng của mỗi loài được sinh ra lớn hơn số lượng cá thể kiếm đủ thức ăn để
sống.
3. số lượng cá thể sinh ra lớn hơn số sống sót nên xáy ra hiện tượng đấu tranh
sinh tn, tranh giành thức ăn, nơi sống.
4. Sinh vật nào có những biến dị sng dễ dàngn trong mộti trường nhất định
scó ưu thế hơn so với các cá thể kém thích nghi.
5. Nhng cá thể sng sót sẽ sinh sản tốt hơn và cứ thế truyền lại các biến dị tốt cho
các thế hệ sau (chọn lọc tự nhiên)
TIẾNA = BIẾN DỊ + CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Bsung cho thuyết tiến hóa Darwin – Wallace bởi Weismann (Thuyết tiến hóa tân
Darwin): tính không di truyền của các đặc tính tập nhiễm.
Biến dị không di truyền chỉ xuất hiện ở một đời cá thể.
Chỉ có biến d di truyền (không xác định) mới giúp cho sự tiến hóa.
Thuyết tiến hóa đột biến:
Cơ sở: Các nghiên cứu của De Vries trên cây hoa anh thảo chiều cho thấy hầu hết các
hạt khi gieo đều cho ra những cây ging bố mẹ nhưng cũng có một số hạt cho cây
khác hn bố m tới mức người ta coi đó là giống cỏ khác.
Nội dung: Đột biến là động cơ duy nhất của tiến hóa. Sự tiến hóa được tiến hành bằng
các bước nhảy và mt loài mới có thể xuất hiện trực tiếp từ những đột biến của loài có
trước.
Thuyết tiến hóa tổng hợp:
Cơ sở: Dựa trên 1 quan niệm, 3 cuốn sách, một hội nghị.
Quan niệm tiến hóa bắt đầu t hai động cơ: đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Cun sách “Di truyền học và nguồn gốc các loài” (1937) của Theodosius
Dobzhansky với nội dung:
+ Biến đổi tiến hóa là biến d nhỏ, trong 1 gene hình thành các allele.
+ Allele quy định tính trạng thích nghi s tồn tại, phát tán giúp cho tiến
hóa.
4
Cun sách “Hệ thống hc và nguồn gốc các loài” (1942) của Ernst Mayr với nội
dung:
+ Định nghĩa loài: Là tập hợp quần thể , sinh sn được, cách ly với tập hợp
quần thể khác.
+ Loài được phân bố ở lãnh th khá xa, i trường khác nhau.
+ Qun thể cách ly địa lý phân ly tính trạng khá xa cũ không thể giao
phối hình thành loài mới.
Cun sách “Nhịp độ và phương thức tiến hóa” (1944) của George Simpson với
nội dung:
+ Tiến hóa là tích lũy đột biến gene trong quần thể.
+ Các đột biến b phân ly hình thành 2 loài mới.
Hội nghị Princeton về phát triển tuyết tiến hóa tổng hợp (1/1947)
Nội dung:
Đột biến gene Tạo đột biến nhỏ Chn lọc tự nhiên Hình thành loài mới
Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính của Kimura:
Cơ sở:
Nghiên cứu những biến đổi trong cấu trúc phân tử của protein. (Hemoglobin)
Xem xét ảnh hưởng của những biến đổi này tới tính trạng cơ thể.
Nội dung: Sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính
không liên quan tới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Câu 2: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa các thuyết tiến hóa Lamac,
Dacuyn – Wallace và thuyết tiến hóa tổng hợp.
a. Những điểm ging nhau:
- Chứng minh được sinh vật loài người là sản phẩm của 1 qtrình phát triển liên
tục từ đơn giản đến phc tạp.
5
b. Những đặc điểm khác nhau:
Thuyết tiến hóa
Lamac
Thuyết tiến hóa
Dacuyn-Wallace
Thuyết tiến hóa
tổng hợp
Cơ chế tiến hóa Tất cả những biến
đổi trên cơ thsinh
vật đếu đc dt tích
lũy cho đời sau qua
sinh sản hữu tính.
Những biến đổi
nh nhặt trên cơ
th sinh vật đc tích
lũy qua thời gian
dài, to nên những
biến đổi sâu sắc
Biến dị thphát
sinh 1 cách
hướng trong quá
trình sinh sản.
Biến dị xác định
phát sinh 1 ch
hướng trong quá
trình sinh sản.
CLTN duy trì, tích
lũy những biến dị
lợi, đào thải
những biến dị bất
lợi của sinh vật với
i trg sống
scả biến thành
phần kiểu gen của
QT ban đầu theo
hướng thích nghi
dưới tác dụng của
CLTN đc c
chế thích nghi thúc
đẩy dẫn đến hình
thành 1 hgen mới
cách li sinh sản với
hgen của QT ban
đầu
Nguyên nhân TH Do hoàn cảnh ko
đồng nhất và thg
xuyên thay đi
Do quá trình CLTN
tác động qua 2 đặc
tính biến d và di
truyền
Quá trình hình
thành đặc điểm
thích nghi
Vì ngoại cảnh thay
đổi chậm chạp nên
sinh vật kịp thời
thích nghi
khnăng phản ứng
phù hợp với điều
kiện sống nên ko b
đào thải.
Mọi sinh vật đều
phản ứng giống
nhau trc điều kiện
sống ca môi trg
CLTN c động qua
2 đặc tính biến bị
di truyền là nhân
tchính hình thành
mọi đặc điểm thích
nghi trên cơ th
sinh vật.
Mỗi đặc điểm thích
nghi đc hình thành
trên cơ s đào thải
những loại trung
gian m thích nghi
Quá trình hình
thành loài mới
Loài mới đc hình
thành t từ qua
nhiu dạng trung
gian nhưng mi
sinh vật đều thích
nghi nên trong lịch
sử TH ko 1 loài nào
bị đào thải
Loài mới đc hình
thành t t qua
nhiu dạng trung
gian ới c dụng
của CLTN theo con
đg phân li tính
trạng. Trong lịch s
TH có rất nhiều
dng trung gian