1
TRƯNG ĐI HC NGOI THƯƠNG HÀ NI
TIỂU LUN
MÔN TÀI CNH QUC T
“KHNG HOẢNG TÀI CHÍNH MGIAI ĐOẠN 2007-2009”
Ging viên hưng dn: TS. Mai Thu Hiền
Nhóm: 6
Học viên: Phạm Th Mai Anh
Đỗ Mạnh Cưng
Phạm Th Thu Hoài
Lương Th Xuân Hồng
Lương Th Hồng Loan
Nguyễn Hồng Anh
Lớp: 19A TCNH
2
LI NÓI ĐU
Cuc khủng hong i chính- kinh tế M đã đi qua tuy nhiên hu qu mà nó đ li
cho nền kinh tế nhiu nước là hết sức nng n, thm chí đến lúc này nhiều ớc vẫn đang gng
mình vật ln vi những khó khăn mà nó đ lại. Đây là cuc khủng hoảng trong nhiu lĩnh vực,
bt ngun tkhủng hoảng tín dng nhà thcp và bản tn nó li là ngun gc trực tiếp dn
đến cuc khng hong kinh tế toàn cầu 2008-2010.
Khủng hong M xy ra với sbt ng lớn ca thế giới. Không ai có th ng rng mt
ợng đài, mt đu u Thế gii lại th suy sp nhanh đến như vy và kéo theo là bao
nhiêu k kn mà cả Thế giới phi gánh chu.
Vy nguyên nhân ca cuc khng hong này là gì? Din biến ca nó ra sao? Hu qu gây
ra như thế o? Chính ph M đã có biện phápvà Vit Nam có tránh đưc cơn bão khng
hong đó hay không? Vâng, đó cũng chính là ni dung mà nhóm chúng tôi đã t chức tho
luận đ tìm ra li giải. Tđó mt cách nhìn tng qt vcuộc khng hoảng kinh tế M
2007-2009.
Tiu lun gm 5 phn:
Chương I: NGUYÊN NHÂN KHNG HONG
Chương II: DIN BIẾN CA CUỘC KHNG HONG
Chương III: C ĐNG CỦA CUỘC KHNG HONG I CNH M
Chương IV: BIN PHÁP ĐI PHÓ VI KHNG HONG CA M
Chương V: BÀI HỌC CHO VIT NAM TỪ KHNG HONG I CNH M
3
CHƯƠNG I: NGUYÊN NHÂN KHNG HONG
Khủng hoảng i chính xy ra tại mt trong những th trường i chính lâu đời và ln
mnh nht thế giới. Hàng loạt các ngân hàng ln M đã sp đ và ảnh hưởng của nó trên
phm vi toàn thế giới thực skhiến thế giới phải kinh ngc. Có th nhiều quan điểm v
nguyên nhân gây ra cuc khng hong . Vậy ngun nhân nào dẫn tới cuc khng hong tài
chính M kéo theo đó là khng hong tài chính tn cầu có th coi là ti tệ nhất trong lch
sphát trin ca thế giới? Nhóm chúng i xin phân tích dựa trên những nguyên nhân như sau:
1.Khủng hong nợ dưới chuẩn
Cho vay thế chp i chun là khon cho vay cht lượng thp với mức ri ro cao. Các
khon vay y không được xem xét k lưỡng và thường được bảo đảm bi rt ít hoc không
giấy tờ chứng minh khả năng tài chính ca người đi vay.
Trong những m đu ca thế k XXI, khi sbùng n ca giá nhà đt trở nên đnh đim, s
lượng các giấy tđã được giảm thiu tới mức thấp nhất. Các khon vay này còn được gi là
“không giấy tờ” bởichúng hu như kng được bo đảm bng bất kỳ giấy tờ nào. Đim tín
dng trở thành tiêu chuẩn duy nht. Nếu đim tín dng của mt cá nhân thp thì khoản vay
mang hình thức dưới chun ây là khon vay với chất lượng thấp hơn so với khon vay đt
chuẩn, vn được cho vay với đầy đ các giy tcn thiết). Đ bù đắp li rủi ro cao, những
khon vay y là những khon vay với lãi suất cao hoc người đi vay phi vay theo lãi suất
ARM với lãi suất ban đu thp sau đó được điều chnh dn lên những mức cao n. Theo
truyn thng, người mua thường mun vay tiền mua nhà với lãi suất c đnh hơn là lãi sut linh
hot, theo đó, h s phi thanh toán hàng tng tin lãi với lãi sut c đnh trong sut 30 năm.
Tuy nhiên, lãi sut ARM li rt thấp với thời hn t3 đến 5 năm. Chính vì vậy, nó đã thut
đưc những người mua có thu nhp thấp.
2.Chứng khoán a
Các sn phm chứng khoán a xut hiện tđầu thp niên 1970 và phát trin mnh trong
môi trường chính sách tin t được nới lng tm 2001.
4
Chứng khoán a và việc ra đời các sản phẩm của q trình này như chứng khoán đm bo
bng i sn thế chp (MBS), giấy nợ đm bo bằng tài sn (CDO) và các loi tương tự là mt
phát minh ln vng cụ i chính. Tuy nhiên, vì có ít nht tới 4 loại ch th kinh tế liên quan
đến chứng khoán a (thay vi 2 loại ch thế kinh tế là người thế chp - đi vayt chức tín
dng cho vay - nhn thế chp như giao dch tín dng truyn thng),sự xuất hin của bảo
hiểm cho các sn phm chứng khn hóa nhợp đng hn đi tn tht tín dụng (CDS),s
ra đời của các th chế như các th chế mc đích đc biệt (SPV) nhữngng cụ đu tư kết
cấu (SIV) đ mua n MBS và CDO, n đã tn ti những rủi ro hthng bao gồm cả ri ro
đo đức lựa chn trái ý. Trong khi đó, mô hình giám sát tài chính của Hoa Kỳ trước khng
hong kng đ ng lực giám sát các rủi ro này.
Những ri ro mang tính h thng đã tn tại và mt khi sự cố đi với bongng th trường
i sn xy ra thì những rủi ro này slàm mt lòng tin g gớm của các bên liên quan. Thêm
o đó, vic thực nh cho vay liên ngân hàng s làm cho những tn tht tín dng lây lan ra
toàn h thng ngân ng; mt ngân ng p sn skéo theo nhiều nn hàng khác phá sn. Và
mt lòng tin người gửi tiền y ra đt biến rút tiền gửi n làm cho tình hình thêm nghiêm
trọng và diễn ra nhanh chóng hơn.
Thực tế, th trường nhà ở bt đầu tự điều chnh tm 2005 khiến cho giá nhà đất giảm
cht lượng tài sn đm bo cho các MBS và các CDO gim theo. Ri ro mang tính h thng đã
làm cho khủng hoảng tín dng nhà ở thứ cấp nổ ra vào tháng 5 năm 2006 khi mà nhiu tổ chức
phát nh MBS và CDO cũng như mt s t chức i chính mà trong danh mc i sn ca
mình nhiều MBS và CDO sp đ. Tiếp theo đó, khng hong tài chính nổ ra vào tháng 8
m 2007 khi đến lượt c các SPV SIV ng sp đ, ri pt trin thành khng hoảng tài
chính toàn cu từ tháng 9/2008 khi cả những t chức tài chính khng l nLehman Brothers
sp đ.
5
3, Bong bong th trường nhà
Diễn biến thay đổi của lãi suất chính sách ở Hoa Kỳ (đường màu xanh).
Diễn biến thay đi giá nhà trong thời k bongng th trường nhà ở.
Khi bong ng dot.com b b, chính ph các kinh tế gia Hoa K y ra chiến dch “mi
gia đình làm ch mt căn n” đ phát trin kinh tế dựa trên chương tnh cho vay vi lãi sut
thp trong my m đu và cao cho các năm sau (sub prime rate), viết tắt SP. Đôi khi, các nhà
tín dng n mạo hiểm cho con nvay tiền mua nhà n là Ninja tức là người vay tiền
kng cần có công ăn vic làm, kng cần trả tiền vn ban đu và kng cần tr n trong các
m đầu. Tóm li, bt cứ ai ch cần ký tên vay tin là có th làm ch căn nhà.
Chẳng hạn, giá nhà n 100 đô-la, ngân ng cho vay 120 đô-la (cao hơn giá nhà mua).20
đô-la, đng đưc xdng để trả tất cả chi phí như tiền vn ban đầu, tiền lời cho các năm đu,