1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐI HỌC CÔNG NGHIỆP
TIỂU LUẬN
Kỹ thuật sản xuất cà phê sữa hòa tan
2
I/Gii thiu:
p hòa tan là mt loi cà phê không có cns dng đơn gin thích hp vi mi điu kin.
Hin nay k ngh sn xut cà phê hòa tan trên thế gii đã đt trình đ cao.
Phương pháp sn xut cà phê hòa tan không phc tp lm, nhưng để đt được sn phm bt cui
cùng cht lượng cao thì có nhiu cách và khác nhau trong vài chi tiết, và đó cũng chính là
nhng yếu t thành công.
p hòa tan là mt sn phm cao cp, nhiu người và nhiu nuc trên thế gii ưa chung vì
ng đơn gin, thun tin. Nhiu nước không có p, nhưng li có nhng xưởng chế biến
phê rt ti tân, hin đại. Cho nên, khi xut cà phê đi các nước cn có nhng chuyên gia th nếm
có kinh nghim pha trn các loi bt khác nhau đ đạt được loi cht lượng hp lí.
II/K thut sn xut cà phê sa hòa tan:
1)Sơ đồ:
2)Nguyên liu: cà phê, sa
2.1) Cà phê:
p đưc biết đến khong gn 300 năm và có giá tr kinh tế rt cao.
Ht cà phê: ly t ging cây cà phê (coffea), có 40 ging cây, ni tiếng:
-Arabica (cà phê chè)
-Canephora (Robusta) (cà phê vi)
-Arabusta
-Chari (cà phê mít)
Trong chế biến, ngưi ta ch ly ht cà phê chín. Các cht dinh dưng cha trong ht cà phê
không cao, tuy nhiên các sinh t, đặc bit là các vitamin B, có hàm lưng khá cao.Hot cht ch
yếu trong ht cà phê là 0,8-3%, có tác dng kích thích thn kinh, tăng cường kh năng làm vic,
thúc đẩy hot động ca h tun hoàn, tăng cưng phn ng ca cơ bp,… Tuy nhiên, nếu ung
nhiu s sinh ra táo bón, đôi khi còn làm ri lon thn kinh.
2.1.1) Đặc tính thc vt:
Sau đây chúng ta cùng xem xét tính cht ca mt s loi cà phê được trng ti Vit Nam:
Ging Arabica: ti Vit Nam còn được gi là cà phê chè. Đây là loi được trng nhiu
nht trên thế gii. Được phát hin đầu tn ti vùng Đông châu Phi.
Arabica cao t 3-5m trong điu kin thun li th cao đến 7m. Có mt thân hoc nhiu thân.
Lá hình trng hoc hình lưỡi mác. Đời sng có th kéo dài 30-40 năm. Tuy nhiên đ kinh tế,
ngưi ta thường trng khong 12-14 năm, sau đó phá b, trng li.
Arabica loi t th phn, chính vì vy ít b biến đi, gi được độ thun chng ca cà phê. Tt
nhiên là vn gp hin tượng đột biến.
Qu thường hình trng, sau 4-5 tháng thì nhân hình thành, lúc đầu mm, sau cng dn. V qu
đầu tiên màu xanh đm, sau xanh nht và cui cùng là màu vàng hoc đỏ. T khi th phn
đến khi qu chín kéo dài khong 6-8 tháng. Khi v qu có màu đạt hơn 2/3 màu vàng hoc đỏ
cn thu hoch, do qu chín quá d b rng . Thường chín r vào tháng 12 và tháng 1. Tây
Nguyên, chín sm hơn khong 2-3 tháng so vi min Bc.
Trong qu thường có hai nhân, mt s ít có 3 nn. Ngoài nhân là v la màu bc. Ngoài v la
là v tru cng, ngoài cùng là v tht. Thông thường t 5-7 kg qu thu hoch được 1kg nhân, ht
có màu xám xanh, xanh lc, xanh nht. Lượng cafein khong 1-3%.
Ging Robusta: ti Vit Nam còn đuc gi là cà phê vi.Có ngun gc khu vc sông
Côngô, min núi thp xích đạo và nhit đới Tây châu Phi. Robusta cao 5-7m. Qu hình
trng hoc tròn. Qu chín có màu đỏ thm. V qu cng và dai hơn Arabica. Qua chín t
tháng 2-4 min Bc, và t tháng 12- tháng 2 Tây Nguyên. Nhân hình hơi tròn, to
ngang, v la màu ánh nâu bc. Nhân có màu xám xanh, xanh bc, vàng m gà,v.v…
Lưng cafein có khong 1,5-3%.
Ging Chari: ti Vit Nam được gi là cà phê mít. Có ngun gc Ubangui Chari gn
hoang mc Sahara. Cà phê mít cao 6-15m, lá hình trng. Qu hình trng, hơi li và to.
Thưng chín vào tháng 5-tháng 7.
2.1.2) Thành phn hóa hc ca cà phê:
3
Qu cà phê gm nhng phn sau:
-Lp v qu: là lp v ngoài, mm, ngoài bì có màu đỏ khi chín. V qu ca cà phê chè mm
hơn cà phê vi và cà phê mít.
-Lp v tht: còn gi là trung bì. V tht ca cà phê chè mm và ngt hơn so vi cà phê vi và cà
phê mít, do đó d xay xát hơn.
-V tru: ni bì. V tru ca cà phê chè mng và d đp hơn.
-V la: nm sát nhân, mm, mng, có màu sc và đc tính khác nhauy vào loi cà phê. V
la ca cà phê chè màu tráng bc, d tách khi nhân. V la ca cà phê vi và cà phê mít khó
tách ra khi nhân.
-Nhân cà phê: ngoài cùng cha nhng tế bào nh, trong cha cht do, và nhng tế bào ln
hơn, mm hơn.
2.1.3) Các quá trình chuyn hóa trong lên men cà phê:
-Nh có các h enzym: enzym trong ht cà p, enzym ca vi sinh vt t nhiên trên b
mt ht cà phê giúp cho có s thay đi sâu sc v: tính cht vt lý, tính cht hóa hc ca
ht cà phê.
-Thi gian lên men: 20-100h.
-Thi gian lên men dài hay ngn ph thuc vào:
+ Nhit độ lên men
+ Độ chín ca ht cà phê
+ Giá tr pH khi ht lên men
Kết qu thí nghim cũng như trong thc tế sn xut cho thy:
- Lên men hiếu khí nhanh và tt hơn lên men yếm khí
- Trong quá trình lên men có b sung Ca nhm tăng hot lc enzym giúp cho quá
trình lên men nhanh hơn
- Hin nay người ta s dng các enzym được sn xut công nghip đ lên men cà
phê như: benefax, Pectozyme, Cofepec, cht lưng phê sau khi lên men rt tt.
- c chế phm này đều cha enzym : Pectinaza, hemicellulaza, Cellulaza.
- Trong quá trình lên men, thành phn hóa hc ca cà p được thay đổi khá sâu sc.
- Theo Menchu và Rolza (1973) sn phm to thành sau quá trình lên men là: các
acid hu cơ, etanol.
Các vi sinh vt trong lên men cà phê:
nhiu loài vi sinh vt tham gia quá trình lên men, trong đó có 6 loài thường gp:
+Các loài vi khun lactic : Leuconostoc, Lactobacillus
+Các loài cu khun thuc : Aerobacter, Escherichia
+Các loài Bacillus cha nhiu pectinaza
+Các loài nm men
+Các loài nm si như : Aspergillus, Fusarium, Penicilium
+Các loài thuc Erwinia
Trong quá trình lên men, lượng enzym pectinaza được tng hp khá nhiu, các enzym
này tham gia phn ng :
Pectin + H2O= acid pectic + CH3OH
Enzym pectinaza đưc to thành nh vi khun, mc. Mt hot tính t =950C, thi gian
lên men =20 phút.
2.1.4) Chế biến:
-Chế biến khô: dùng c qu già và qu gn chín, cht lượng gim.
-Chế biến ướt: có hương v ngon.
Phương pháp ưt:
+ Qu va chín (không xát tươi kp tri nơi râm, dày 10-15cm,
không được đ quá 24h)
+ Xát tươi (bng tay, hoc bng đin) đ loi b lp v tht qu.
+ Dùng nước sch đãi ly ht, ra sch, ra sch nht nhn được cà phê
thóc.
+ Cho vào thùng g (không được dùng thùng kim loi)
+ Ph bao ti sch lên trên đ lêm men k
4
+ Bui sáng ra sch bng nước, sau tiếp đến ngày hôm sau
+ làm vy trong 2 ngày. Khi mt ht thy nhám là được (quá trình lên men
lúc này đã kết thúc)
+ Ra sch. Ngâm nước trong 10-12h
+ Phơi trên nn xi măng, gch (không phơi trên nn đt). Mi gi cào 1
ln.
+ Loi b ht xu các tp cht khác đi
+ Thu hoch sn phm: vi ht có độ m =12-18% s là ht thương phm.
n để gi ging s để độ m là 18-20%
Phương pháp khô:
+ Thường áp dng vào cui v, thu hoch đt cui cùng.
+ Cà phê thu hoch xong, đem phơi nng cho khô phn tht qu. Khi phơi
chú ý tri mng trên nn khô, cng hoc nong nia và tránh đ mưa, sương đêm làm
ướt.
+ Cho vào máy xát loi tht qu, sau đó đem syphê
+ Cho vào máy xát loi phn v cng ca nhân
Rang cà phê: nhiu phương thc rang cà phê khác nhau như:
+Kiu Ý: rang gn thành than
+ Rang quế: rang cho ti khiphê có màu quế
+ Kiu Pháp: rang cho ti khi cht du t nhiên trong cà phê ni lên trên b mt
ht
Trn cà phê:
T l pha trn:
+ Cà phê chè để to mùi thơm 25%
+ Cà phê mít to v ngon 25%
+ Cà phê vi giá r 50%
(Mt s nmáy cho mt ít rượu mnh vào khâu rang cà phê hoc khâu trn cà pđể to
v đặc trưng cho cà phê).
-S dng cht độn: ngô, lc, nhân ht điu, ht keo giu, đu nành. Vi mc đích gim chi
phí và tăng độ dinh dưng.
2.2) Sa:
2.2.1) Giá tr dinh dưỡng ca sa:
Sa là mt trong nhng sn phm thc phm có giá tr dinh dưỡng cao nht. Trong sa có đy đủ
tt c các cht dinh dưỡng cn thiết và d được cơ th hp th. Ngoài các thành phn chính là
protein, lactoza, lipit, mui khoáng còn có tt c các loi vitamin ch yếu, các enzym, các
nguyên t vi lượng không th thay thế.
Protein ca sa rt đặc bit, có cha nhiu và hài hòa các acid amin cn thiết. Hàng ngày mi
ngưi ch cn ng 100g protein ca sa đã có th tha mãn hoàn toàn nhu cu v acid amin. Cơ
th người s dng protein sa đ to thành hemoglobin d dàng hơn bt c protein ca thc
phm nào khác. Độ tiêu hóa ca protein sa 96-98%.
Lipid ca sa gi vai trò quan trng trong dinh dưỡng. Khác vi các loi m động vt và thc
vt khác, m sa cha nhiu nhóm acid béo khác nhau, cha nhiu vitamin và có độ tiêu hóa cao
do có nhit độ nóng chy thp và cht béo dưới dng các cu m có kích thước nh.
Giá tr dinh dưỡng ca đường sa (lactoza) không thua m sacharoza.
m lượng mui canxi và phospho trong sa cao, giúp cho quá trình to thành xương, các hot
động ca não. Hai nguyên t này dng d hp th, đồng thi li t l rt hài hòa. Cơ th
th hp th được hoàn toàn. Đi vi tr em, can xi ca sa là ngun canxi không th thay thế.
Sa là ngun cung cp tt c các vitamin.
Sa không nhng bcòn có tác dng cha bnh, gii đc.
Trong s các thc ăn t nhiên ca con ngưi, không có sn phm nào mà hn hp các cha cn
thiết li đưc phi hp mt cáchhiu qu như sa.
5
2.2.2) Tính cht hóa hc ca sa:
2.2.2.1) Độ acid chung: ngưi ta thường biu th đ acid chung bng độ Thorner (0T).
cho ta biết lượng mililit NaOH 0,1N đã dùng để trung hòa acid t do có trong 100ml sa. Đ
acid chung ph thuc vào các thành phn ca sa mà ch yếu là các múôi acid ca acid
phosphoriclimonic, các protein (casein, albumin, globulin) và CO2 tn ti dười dng hòa tan
trong sa.
Giá tr trung bình độ acid ca sa bò là 16-18 0T. Đối vi sa đu, độ acid có th rt cao do có
hàm lượng protein và mui cao. Theo kết qu nghiên cu ca
2.2.2.2) Độ acid hot động: biu thnh hot động ca các ion H . Giá tr pH=6,5-6,8.
Trung bình là 6,6. Đ ph ca sa không đc trưng cho đô tươi ca sa. Nó biến đổi rt chm so
vi đ acid chung.
. Theo kết qu nghiên cu ca Inikhov:
Ngày th 1 sau khi đẻ, sa có đ axit 49,5 0T
2 40,5 0T
3 29,8 0T
4 28,7 0T
5 26,7 0T
6 25,6 0T
11 21,8 0T
2.2.2.3) Tính cht oxy hóa-kh ca sa:
Sa là mt cht lng phc tp mà trong đó ngoài các tàhnh phn chính protein, lipid, và lactoza
còn cha hàng lot các hp cht khác rt d b oxy hóa, b kh (vitaminC, vitamin E, B2, enzim,
cht màu,…)
Kh năng oxy hóa-kh ca dung dch đưc đc trưng bng thế oxy hóa-kh,
ký hiu là Eh, tính bng milivôn hoc vôn. Đối vi sa bình thường,
Eh=0,2-0,3V (200-300 mV). Kh năng oxy hóa-kh ph thuc vào nng đ
ion hydro, do đó còn có th biu th bng rH2:
Như vy, thế oxy hóa-kh Eh hoc rH2 cho phép đánh giá các quá trình
năng lượng xy ra trong sa.
Xanh metylen th b mt màu khi cho vào sa (trong mt s trường hp). Điu đó chng t
trong sa có cht d oxy hóa. Nếu cho formaldehyt vào sa b oxy hóa chng t trong sa có
cht kh.
2.2.2.4) Tính cht keo ca sa:
Sa là mt dung dch keo có 3 pha tn ti đồng thi:
- Dung dch thc
- Dung dch huyn phù
- Dung dch nhũ tương
2.2.2.5) Dung dch thc:
Thành phn gm nước và các cht hòa tan như lactoza, mui khoáng, các vitamin hòa tan
trong nước.
2.2.2.6) Dung dch huyn phù:
Ch yếu là protein và các cht liên kết như lipoprotein. Các protein trong sa dng phân t
ln kích thưc t 15-200nm (albumin 15-50nm, globulin 25-50nm, casein 40-200nm). Do
kích thước phân t protein ln to thành dung dch keo. Trên b mt các phân t protein có
cha các nhóm chc háo nước –NH2, -COOH, -CO, -NHv.v… nên rt d dàng hút nước. Khi
các nhóm này phân li s to thành các đin tích (+) và (-) vi s lượng xác đnh. Hai yếu t
này (háo nước và có đin tích) thường quyết đnh s bn vng ca protein dng keo. Khi