intTypePromotion=1

Tiểu luận: Nghiên cứu các công cụ tiền tệ phái sinh và thực tế áp dụng tại Việt Nam như thế nào?

Chia sẻ: Dsgvfdcx Dsgvfdcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

0
94
lượt xem
33
download

Tiểu luận: Nghiên cứu các công cụ tiền tệ phái sinh và thực tế áp dụng tại Việt Nam như thế nào?

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Nghiên cứu các công cụ tiền tệ phái sinh và thực tế áp dụng tại Việt Nam như thế nào? nhằm trình bày khái quát về công cụ phái sinh, các nghiệp vụ của công cụ tiền tệ phái sinh, tóm tắt những điểm chính của nghiệp vụ giao ngay, thực trạng sử dụng áp dụng các công cụ phái sinh tiền tệ ở Việt Nam hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Nghiên cứu các công cụ tiền tệ phái sinh và thực tế áp dụng tại Việt Nam như thế nào?

  1. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học TRƯ NG Đ I H C KINH T TP. H CHÍ MINH KHOA ĐÀO T O SAU Đ I H C ---+++--- TI U LU N MÔN H C Đ tài: “Nghiên c u các công c ti n t phái sinh và th c t áp d ng t i Vi t Nam như th nào?” L p : Cao H c Ngân Hàng K16 Đêm 2. Môn h c : Tài Chính Qu c T GVHD : TS. Nguy n Th Liên Hoa Nhóm th c hi n : Nhóm 04, bao g m các thành viên + Nguy n Đ ng Trí Dũng – Nhóm trư ng + Ph m L Trúc Hà + Đoàn Huy Hoàng + Ph m Hu Phương + Nguy n Thành Phúc + Ph m Th Thanh Thúy + Nguy n Ng c Tuy n TP. HCM, 3/2008 Page 1 of 43
  2. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học NH N XÉT C A GI NG VIÊN Page 2 of 43
  3. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học M CL C Trang Trang bìa 01 Nh n xét c a Gi ng Viên 02 M cl c 03 1. CÔNG C PHÁI SINH LÀ GÌ ? 05 2. CÁC NGHI P V C A CÁC CÔNG C PHÁI SINH 06 2.1. Tóm t t nh ng đi m chính c a nghi p v giao ngay 07 2.2. Giao d ch ngo i h i kỳ h n 08 2.2.1. Các khái ni m: 08 2.2.2. Các công th c: 09 2.2.2.1. Các công th c t ng quát xác đ nh t giá kỳ h n : 10 2.2.2.2. Công th c tính đi m kỳ h n: 11 2.2.3. Niêm y t t giá kỳ h n: 12 2.2.4. B o hi m r i ro t giá b ng h p đ ng kỳ h n 13 2.2.4.1. B o hi m thanh kho n nh p kh u: 13 2.2.4.2. B o hi m kho n thu xu t kh u 13 2.2.4.3. B o hi m kho n đ u tư b ng ngo i t : 13 2.2.4.4. B o hi m các kho n vay b ng ngo i t 14 2.3. Giao d ch ngo i h i giao sau (future): 14 Page 3 of 43
  4. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học 2.3.1. Các khái ni m: 14 2.3.2. H p đ ng giao sau và đi u ch nh theo th trư ng: 14 2.3.3. So sánh gi a h p đ ng giao sau & h p đ ng kỳ h n 17 2.3.4. M i quan h gi a th trư ng giao sau & th trư ng kỳ h n 18 2.4. Giao d ch ngo i h i quy n ch n 18 2.4.1. Các khái ni m: 18 2.4.2. Vi c s d ng & l i nhu n c a các quy n ch n 20 2.4.3. Giá quy n ch n và đ nh giá quy n ch n 24 2.4.4. Đ u cơ trên các quy n ch n ti n t 27 2.5. Giao d ch hoán đ i ngo i h i 30 2.5.1. Các Khái ni m & đ c đi m 30 2.5.2. ng d ng c a Giao d ch hoán đ i 33 2.5.3. Hoán đ i ti n t 33 3. TH C TR NG S D NG/ÁP D NG CÁC CÔNG C PHÁI SINH TI N T VI T NAM : 34 3.1. Th c tr ng chung : 34 3.2. Sơ lư c nguyên nhân c a th c tr ng áp d ng/s d ng các công c phái sinh t i Vi t Nam: 38 3.3. Các gi i pháp phát tri n th trư ng phái sinh ti n t Vi t Nam 40 TÀI LI U THAM KH O 43 Page 4 of 43
  5. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học N I DUNG 1. CÔNG C PHÁI SINH LÀ GÌ ? Như chúng ta cũng đã bi t r ng theo th ng kê c a ngân hàng thanh toán qu c t thì đ n h t 2006, s dư h p đ ng giao d ch phái sinh trên th trư ng tài chính qu c t tương đương 417 t USD. Th nhưng, con s này Vi t Nam r t ít đư c nh c t i vì quá khiêm t n, m c dù đây là công c b o hi m r i ro tài chính ph bi n trên th gi i. Trong khuôn kh m t h i th o do V Chi n lư c phát tri n ngân hàng (Ngân hàng Nhà nư c) và Ngân hàng Ngo i thương (Vietcombank) ph i h p t ch c, các chuyên gia ngành ngân hàng, tài chính đã cùng nhau chia s th c tr ng và tìm gi i pháp phát tri n th trư ng phái sinh. V y, công c phái sinh là gì? Công c này s đem l i l i ích gì cho ngân hàng cũng như doanh nghi p? Nói nôm na, công c phái sinh chính là m t lo i hình b o hi m r i ro tài chính khi th c hi n các h p đ ng kinh t mà b n ch t là phân tán r i ro ti m n và đương nhiên, l i nhu n c a các giao d ch cùng đư c chia s cho các bên. Công c phái sinh g m các công c giao d ch kỳ h n (Forward), hoán đ i (Swaps), quy n ch n (Options) và tương lai (Futures). Khi chia s nh ng l i ích mà ngân hàng thương m i thu đư c khi th c hi n công c phái sinh ta th y r ng th c ra, m c đích c a ngân hàng thương m i khi tham gia công c phái sinh là đ b o hi m r i ro giao d ch tài chính cho c ngân hàng và khách hàng. Trong quá trình ho t đ ng, n u có sinh l i thì b n ch t c a nó v n là phòng ng a r i ro đ t i đa hóa l i nhu n ch không h n ch đơn thu n là ki m l i! N u v y, thì doanh nghi p s đư c l i gì? Đ rõ ràng & c th chúng ta có th hình dung & xét t ng th qua hàng năm c a riêng 1 doanh nghi p nư c ngoài khi đưa v n ngo i t vào Vi t Nam đ u tư, sau khi thu l i nhu n và chuy n ti n v nư c, n us d ng công c phái sinh, h s tránh đư c thi t h i khi có r i ro v t giá. Page 5 of 43
  6. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học Ti p đó là các d án đ u tư v i s v n l n. Các d án này đ u vay hay mua ch u m t lư ng l n hàng hóa nư c ngoài b ng USD, n u s d ng hoán đ i lãi su t (Swaps) thì có th tránh đư c thi t h i không nh v i nh ng bi n đ ng khó lư ng c a th trư ng ti n t . Th nhưng, ch các d án này g n như chưa bao gi s d ng công c phái sinh. Ngay c như qu d tr ngo i h i c a Ngân hàng Nhà nư c, tương đương v i lư ng ngo i t c a vài ch c tu n nh p kh u cũng đang t n t i như m t th "qu ch t trong ao tù", m c dù lư ng d tr tăng lên và đ ng USD đang y u đi t ng ngày. Giá như có m t cơ ch rõ ràng, cho phép s d ng qu này thích ng v i các công c phái sinh thì đ ng v n s đư c sinh l i thay vì n m im trong két s t. Trên đây là chúng ta n m sơ qua v th nào là công c phái sinh & l i ích c a chúng. các ph n sau, chúng ta s cùng nhau đi sâu hơn vào t ng công c /nghi p v và sau cùng là chúng ta cùng nhau tìm hi u th c tr ng s d ng/áp d ng c a chúng t i Vi t Nam. 2. CÁC NGHI P V C A CÁC CÔNG C PHÁI SINH Chúng ta căn c vào tính ch t giao d ch trên th trư ng ngo i h i & n i dung kinh doanh thì t các công c phái sinh trên chúng ta có các nghi p v kinh doanh ngo i h i như sau: + Nghi p v giao ngay (Spot) + Nghi p v kỳ h n (forward) + Nghi p v hoán đ i (Swaps) + Nghi p v tương lai (future) + Nghi p v quy n ch n (Option) Page 6 of 43
  7. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học Trong đó nghi p v giao ngay, kỳ h n và hoán đ i đư c th c hi n phi t p trung; nghi p v quy n ch n có th đư c th c hi n phi t p trung hay là t p trung trên s giao d ch; nghi p v tương lai ch đư c th c hi n trên s giao d ch. Ngoài ra nghi p v giao ngay đư c coi là nghi p v sơ c p (nghi p v cơ s ), còn các nghi p v kỳ h n, tương lai, hoán đ i và quy n ch n là các nghi p v phái sinh, t c là đư c b t ngu n t nghi p v giao ngay 2.1. Tóm t t nh ng đi m chính c a nghi p v giao ngay Kinh doanh giao ngay ti n t /ngo i h i đư c th ng nh t trên th trư ng qu c t ch bao g m vi c mua bán các đ ng ti n khác nhau có trên tài kho n ngân hàng và các bên mua bán ti n hành thanh toán ngay sau khi đã th a thu n. Khái ni m giao ngay đây thư ng là vào ngày làm vi c th 2k t ngày ký k t h p đ ng. Đây chính là đi m đ c trưng đ phân bi t gi a th trư ng giao ngay v i các th trư ng khác. T giá giao ngay đư c xác đ nh theo quy lu t cung c u c a th trư ng ngo i h i liên ngân hàng. Theo nghĩa r ng th trư ng giao ngay bao g m th trư ng bán buôn (interbank) và th trư ng bán l , nhưng do doanh s giao d ch trên interbank là ch y u; do đó, theo nghĩa h p ngư i ta coi th trư ng giao ngay chính là th trư ng liên ngân hàng. Th trư ng liên ngân hàng giao ngay là th trư ng l n nh t toàn c u. Th trư ng ngo i h i giao ngay là th trư ng phi t p trung, bao g m các NHTM, các công ty tài chính l n, nh ng nhà môi gi i ngo i h i và c NHTW, trong đó các NHTM đóng vai trò ch ch t. Các thành viên tham gia th trư ng liên h v i nhau b ng đi n tho i, telex, m ng vi tính và h th ng Swift. Các ngân hàng và các nhà môi gi i có m i liên h khăng khít, ho t đ ng c a h 1 s trung tâm tài chính l n h u như là 24gi /ngày nh m n m b t k p th i di n bi n c a th trư ng ngo i h i toàn c u. Page 7 of 43
  8. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học * Tính hi u qu c a th trư ng giao ngay đư c th hi n ch : + Chênh l ch gi a t giá mua và t giá bán là r t h p, thông thư ng nh hơn 0.1%. + Do t c đ truy n tin nhanh chóng, cho nên nh ng thay đ i c a th trư ng đã nh hư ng t c th i lên t giá. + Th trư ng này có tính thanh kho n cao. 2.2. Giao d ch ngo i h i kỳ h n Ngày nay, giao d ch ngo i h i kỳ h n đã phát tri n r t nhanh và đóng 1 vai trò quan tr ng trên th trư ng ngo i h i. Giao d ch kỳ h n r t hi u qu trong vi c phòng ng a r i ro t giá đ i v i công ty khi tham gia xu t - nh p kh u, vay n nư c ngoài hay th c hi n đ u tư qu c t . Th trư ng kỳ h n còn là nơi ho t đ ng tích c c c a các nhà đ u cơ đ ki m l i. 2.2.1. Các khái ni m: + Giao d ch ngo i h i kỳ h n: là nh ng giao d ch có ngày giá tr xa hơn ngày giá tr giao ngay. + T giá áp d ng trong giao d ch kỳ h n g i là t giá kỳ h n; là t giá đư c th a thu n ngay t hôm nay đ làm cơ s cho vi c trao đ i ti n t t i 1 ngày xác đ nh xa hơn ngày giá tr giao ngay. N u t giá kỳ h n l n hơn t giá giao ngay, nó ch a đ ng ph n bù và ngư c l i là chi t kh u & ph n bù (hay chi t kh u) thư ng đư c tính trên cơ s năm. Thông thư ng t giá kỳ h n s khác v i t giá giao ngay, n u t giá kỳ h n b ng v i t giá giao ngay và lãi su t c a 2 nư c là khác nhau thì s xu t hi n các ho t đ ng arbitrage (t c kinh doanh chênh l ch lãi su t) đ ki m l i. + H p đ ng kỳ h n: là 1 th a thu n gi a 2 bên, ngư i mua và ngư i bán, trong đó yêu c u giao 1 hàng hóa t i m t th i đi m v i giá c đã đ ng ý ngày hôm nay Gi ng như 1 quy n ch n trên th trư ng OTC, m t h p đ ng kỳ h n có th đư c bù tr b ng cách t o ra 1 h p đ ng kỳ h n m i. Page 8 of 43
  9. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học Các h p đ ng kỳ h n đôi khi đư c g i là các th a thu n kỳ h n và r t ph bi n trong cu c s ng h ng ngày (VD: ti n thuê căn h , vé máy bay không đư c hoàn tr , Th trư ng kỳ h n t o ra s thu n l i cho vi c trao đ i các h p đ ng kỳ h n v các lo i ngo i t . H p đ ng kỳ h n ti n t là m t th a thu n gi a doanh nghi p và ngân hàng hay gi a hai ngân hàng v i nhau đ trao đ i m t s lư ng ti n nh t đ nh v i t giá kỳ h n vào 1 ngày nào đó trong tương lai. H p đ ng kỳ h n mua ho c bán đ t là m t th a thu n mua ho c bán m t ngo i t nào đó trong 1 kỳ h n nh t đ nh. H p đ ng kỳ h n không gia nh n (NDF) : là 1 th a thu n liên quan đ n 1 v th v s lư ng nh t đ nh m t đ ng ti n nào đó v i 1 t giá xác đ nh vào ngày thanh toán c th trong tương lai. NDF không ra trao đ i ti n t th c s t i th i đi m tương lai. * Các đ c đi m c a h p đ ng kỳ h n + H p đ ng kỳ h n thích h p v i các công ty l n vì các giao d ch kỳ h n thư ng có giá tr ít nh t t 1.000.000USD tr lên. + H p đ ng kỳ h n có ưu đi m là đư c thi t k thích h p đ đáp ng yêu c u c a c hai bên c v qui mô giao d ch và ngày giao kỳ h n + M t như c đi m c a h p đ ng kỳ h n là nó không th b h y b đơn phương mà không có s th a thu n c a c hai đ i tác + Nghĩa v c a m i bên không th chuy n giao cho bên th 3, vì v y h p đ ng kỳ h n không có tính thanh kho n cao Không có gì b o đ m r ng s không có 1 bên v n và h y b các nghĩa v h p đ ng 2.2.2. Các công th c: Page 9 of 43
  10. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học 2.2.2.1. Các công th c t ng quát xác đ nh t giá kỳ h n : Các ký hi u : + PV : giá tr hi n t i + FV : giá tr kỳ h n + PV T : giá tr hi n t i c a đ ng ti n đ nh giá + PV C : giá tr hi n t i c a đ ng ti n y t giá + FV T : giá tr kỳ h n c a đ ng ti n đ nh giá + FV C : giá tr kỳ h n c a đ ng ti n y t giá + R T : m c lãi su t/năm c a đ ng ti n đ nh giá + R C : m c lãi su t/năm c a đ ng ti n y t giá + t : th i h n tính theo ngày + dpy : cơ s tính lãi su t – s ngày trong 1 năm + dpy T : cơ s tính lãi su t c a đ ng ti n đ nh giá + dpy C : cơ s tính lãi su t c a đ ng ti n y t giá + S : t giá giao ngay S = PV T PV C + F : t giá kỳ h n t (1 + RT ) F=S. dpy T t (1 + R C ) dpy C * Khi 2 đ ng ti n có cùng cơ s tính lãi su t: Page 10 of 43
  11. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học t ( RT − R C ) dpy F=S+S t (1 + R C ) dpy * Khi 2 đ ng ti n có cơ s tính lãi su t khác nhau: dpyT : m c lãi su t c a đ ng ti n y t giá tính theo cơ s lãi su t c a đ ng ti n R C đ nh giá. dpyC : m c lãi su t c a đ ng ti n đ nh giá tính theo cơ s lãi su t c a đ ng ti n R T y t giá. + Khi l y cơ s lãi su t c a đ ng ti n đ nh giá làm cơ s chung: t ( R T − R dpyT ) F=S+S C dpy T dpy t (1 + R C T ) dpy T + Khi l y cơ s lãi su t c a đ ng ti n y t giá làm cơ s chung: t ( R dpy C − R C ) T dpy F=S+S C t (1 + R C ) dpy C 2.2.2.2. Công th c tính đi m kỳ h n: P: đi m kỳ h n, ta có F = S + P t ( RT − R C ) dpy P=S t (1 + R C ) dpy T công th c trên ta th y: Page 11 of 43
  12. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học + P>0 (khi R T > R c ) : Đi m kỳ h n s là 1 s dương và đư c c ng vào t giá giao ngay. Trong trư ng h p này thì t giá kỳ h n s l n hơn t giá giao ngay, nghĩa là đ ng ti n đ nh giá s gi m giá kỳ h n và đ ng ti n y t giá s lên giá kỳ h n. Như v y, ch c n căn c vào m c lãi su t c a 2 đ ng ti n, chúng ta cũng bi t đư c r ng: đ ng ti n có lãi su t cao s gi m giá kỳ h n và đ ng ti n lãi su t th p s lên giá kỳ h n + P < 0 (khi R T < R c ) : Đi m kỳ h n là 1 s âm và đư c tr kh i t giá giao ngay. Trong trư ng h p này thì t giá kỳ h n nh hơn t giá giao ngay, nghĩa là đ ng ti n đ nh gia s lên giá kỳ h n và đ ng ti n y t giá s gi m giá kỳ h n. Như v y, căn c vào m c lãi su t c a 2 đ ng ti n, chúng ta cũng bi t đư c r ng: đ ng ti n có lãi su t th p s lên giá kỳ h n và đ ng ti n có lãi su t cao s gi m giá kỳ h n + P = 0 (khi R T = R c ) : Đi m kỳ h n b ng 0, do đó t giá kỳ h n và t giá giao ngay b ng nhau * Các nhân t n hư ng lên đi m kỳ h n: + N u t giá giao ngay trong ngày bi n đ ng càng l n thì đi m kỳ h n thay đ i càng nhi u. + Chênh l ch lãi su t gi a 2 đ ng ti n càng l n thì đi m kỳ h n cũng càng l n. + Kỳ h n càng dài thì đi m kỳ h n càng l n. 2.2.3. Niêm y t t giá kỳ h n: Có 2 phương pháp niêm y t là niêm y t theo ki u Outright & ki u Swap: + Niêm y t t giá kỳ h n theo ki u Outright là cách niêm y t t giá đ y đ , chúng ta không c n tính toán gì thêm + Niêm y t t giá theo ki u Swap là cách niêm y t t giá theo đi m kỳ h n Page 12 of 43
  13. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học Trong th c t , trên th trư ng bán l (giao d ch v i khách hàng), các NHTM niêm y t t giá theo ki u Outright; còn trên th trư ng Interbank, t giá kỳ h n đư c niêm y t theo ki u Swap 2.2.4. B o hi m r i ro t giá b ng h p đ ng kỳ h n H p đ ng kỳ h n thư ng đư c dùng đ b o hi m r i ro cho các trư ng h p sau: 2.2.4.1. B o hi m thanh kho n nh p kh u: Thông thư ng các nhà nh p kh u đư c yêu c u thanh toán cho nhà xu t kh u nư c ngoài b ng ngo i t . Ví d , n u nhà nh p kh u c a Úc mua ô tô t Nh t B n, thì vi c thanh toán cho nhà xu t kh u Nh t B n có th đư c ti n hành b ng đ ng yên Nh t. Nhà nh p kh u ph i đ i m t v i r i ro t giá do cam k t thanh toán cho nhà xu t kh u 1 lư ng ngo i t c đ nh. N u giá AUD gi m so v i JPY, thì chi phí b ng AUD đ mua JPY s tăng lên; và vì l đó, nhà nh p kh u s xem xét đ s d ng h p đ ng kỳ h n đ b o hi m/ phòng ng a r i ro cho chính mình. 2.2.4.2. B o hi m kho n thu xu t kh u N u kho n thu xu t kh u b ng ngo i t , thì nhà xu t kh u s ch u 1 r i ro v t giá. N u ngo i t lên giá, s phát sinh lãi; còn n u gi m giá thì s phát sinh l . Đi u này hàm ý r ng n u không ti n hành b o hi m r i ro v t giá thì thu nh p b ng VNĐ c a nhà xu t kh u s không ch c ch n. Đ bi t trư c và c đ nh thu nh p b ng VNĐ, nhà xu t kh u có th dùng h p đ ng kỳ h n đ l ai b r i ro t giá b ng cách bán kỳ h n kho n thu xu t kh u b ng ngo i t 2.2.4.3. B o hi m kho n đ u tư b ng ngo i t : Vi c Ngân hàng huy đ ng b ng ngo i t đ đ u tư b ng ngo i t làm cho tài s n bên n và tài s n bên có b ng nhau (b qua chênh l ch lãi su t huy đ ng và cho vay), nghĩa là không t o ra tr ng thái ngo i t , do đó không ch u r i ro t giá. Tuy nhiên, ngày nay, do th trư ng tài chính qu c t đã liên thông, do đó, các ngân hàng (hay nhà đ u tư nói chung) có th huy đ ng b ng đ ng ti n này và đ u tư vào 1 đ ng ti n khác, làm cho tài s n n và tài s n có c a các nguyên t tr nên Page 13 of 43
  14. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học không cân x ng, làm phát sinh tr ng thái ngo i t và s ch u r i ro v t giá. Vì l đó, nhà đ u tư s xem xét đ s d ng h p đ ng kỳ h n đ b o hi m/phòng ng a r i ro cho chính mình. 2.2.4.4. B o hi m các kho n vay b ng ngo i t Vi c đi vay ngo i t không t o ra tr ng thái ngo i h i ròng. Tuy nhiên, n u ngo i t đi vay đư c chuy n hóa ra đ ng ti n khác (thông thư ng là đư c bán đ đ i l y n it ) phát sinh r i ro v t giá. Chi phí b ng n i t đ hoàn tr kho n vay ngo i t s tăng lên n u như n i t gi m giá so v i đ ng ngo i t nhà đ u tư s xem xét đ s d ng h p đ ng kỳ h n đ b o hi m/phòng ng a r i ro cho chính mình. Ngoài ra, trong ho t đ ng kinh doanh c a ngân hàng & các c a nhà đ u tư nói chung, h p đ ng kỳ h n đư c s d ng r t r ng rãi và ph bi n vào vi c l c ch n các đ ng ti n đ đ u tư, l a ch n đ ng ti n đi vay, đ c bi t là trong vi c kinh doanh chênh l ch (arbitrage) lãi su t/t giá 2.3. Giao d ch ngo i h i giao sau: 2.3.1. Các khái ni m: H p đ ng ti n t giao sau là m t th a thu n gi a 2 đ i tác n đ nh các đi u ki n trao đ i m t s lư ng ti n t c th v i t giá đư c n đ nh vào lúc th a thu n h p đ ng. Các h p đ ng giao sau gi ng v i h p đ ng kỳ h n t t c các khía c nh ngòai tr 1 s chi ti t quan tr ng là các h p đ ng giao sau là nh ng th a thu n đã đư c tiêu chu n hóa đ trao đ i ti n t . Thu t ng h p đ ng “đã đư c tiêu chu n hóa” đây ám ch đ n th a thu n c th v i s lư ng c th vào 1 ngày giao c th hay ngày đáo h n c th trong tương lai 2.3.2. H p đ ng giao sau và đi u ch nh theo th trư ng: M t trong nh ng đ c đi m quan tr ng nh t c a h p đ ng ti n t giao sau là cơ ch đi u ch nh theo th trư ng m i ngày. Page 14 of 43
  15. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học Ví d như sau: Gi s mua 1 h p đ ng giao sau đ ng B ng Anh vào tháng 6 v i giá m c a là $1,350/£. Gi s ký qu ban đ u là $2000. Công ty thanh toán bù tr s th c hi n đi u ch nh tài kho n ký qu theo các m c giá thanh toán h ng ngày v i giá thanh toán h ng ngày là trung bình các m c giá c a các giao d ch cu i cùng m i ngày. Vào ngày th nh t, m t h p đ ng £62.500 có giá th trư ng là : $1,3500£ x £62.500 = $84.375 Giá thanh toán vào cu i ngày là $1,3512/£. Đây là giá giao ngay kỳ v ng c a th trư ng trên h p đ ng giao sau vào cu i ngày th 1, v i giá này thì h p đ ng mua £62.500 tr giá là: $1,3512 x £62.500 = $84.450 V y vi c mua £ t o kho n lãi cho ngư i mua là $84.450-$84.375 = $75 Ph n này s c ng thêm vào ti n ký qu ban đ u c a ngư i mua. Gi s , vào ngày th 2, t giá h p đ ng giao sau tháng 6 c a £ gi m còn $1,3408/£. Lúc này h p đ ng ch có giá tr là: $1,3408 x £62.500 = $83.800 So v i giá h p đ ng thanh toán kỳ h n trư c là $84.450, có 1 kho n l là: $83.800 - $84.450 = -$650 Ph n l này kh u tr vào tài kho n ký qu làm tài kh an ký qu gi m xu ng còn: $2075 - $650 = $1425 Gi s m c duy trì là $1.400 nên ngư i mua không ph i đóng thêm ti n ký qu . Gi s r ng vào ngày th 3 có 1 s s t gi m trong t giá giao ngay kỳ v ng c a h p đ ng giao sau, giá thanh toán £ tháng 6 gi m xu ng $1,3400/£. Giá tr h p đ ng bây gi là: $83.750 tài kho n ký qu còn l i: $1.375 dư i m c $1.400 ph i đóng thêm vào tài kho n ký qu đ đ $2.000 s ti n ph i đóng thêm ít nh t là: $675 Page 15 of 43
  16. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học N u ngày thư tư, t giá h p đ ng giao sau là $1,3550/£, h p đ ng s có giá tr là $84.687,5 kho n lãi so v i giá thanh toán ngày hôm trư c là $937,5 (=$84.687,5 - $83.750) Lúc này, tài kho n ký qu là $2.937,5 và ngư i mua h p đ ng giao sau có th rút ra kh i qu là $937,5 hay có th s d ng vào 1 h p đ ng giao sau khác N i dung c a vi c đi u ch nh theo th trư ng tóm t t trong b ng sau: Ngày Giá m c a Giá h p Đi u Góp Tài kho n ký hay giá đ ng ch nh ký thêm qu thanh toán qu vào (+) hay rút ra (-) kh i qu 1. M c a $1,3500/£ $84.375 0 +$2.000 $2.000 2. Thanh toán $1,3512/£ $84.450 +$75 0 $2.075 3. Thanh toán $1,3408/£ $83.800 -$650 0 $1.425 4. Thanh toán $1,3400/£ $83.750 -$50 +$625 $2.000 5. Thanh toán $1,3550/£ $84.687,5 +$937,5 -$937,5 $2.000 Như v y, theo trên, chúng ta th y r ng các h p đ ng giao sau đư c xem như nh ng đánh cư c h ng ngày trên t giá giao ngay kỳ v ng c a th trư ng trên h p đ ng giao sau, theo đó các kho n cá cư c đư c thanh toán m i ngày. M t cách c th , đó chính là các đi u ch nh trên tài kho n ký qu c a ngư i mua (và ngư i bán). Khi tài kho n ký qu c a ngư i mua đư c đi u ch nh tăng thì tài kho n ký qu c a ngư i bán s đư c đi u ch nh gi m v i cùng 1 s lư ng tương ng. Nghĩa là nh ng gì ngư i mua l i thì ngư i bán l và ngư c l i Page 16 of 43
  17. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học 2.3.3. So sánh gi a h p đ ng giao sau & h p đ ng kỳ h n H p đ ng kỳ h n H p đ ng giao sau Quy mô Thi t k thích h p cho nhu c u Đư c tiêu chu n hoá (£62.500, h p đ ng c a t ng cá nhân Can$100.000 v.v) Ngày giá tr Thi t k thích h p cho nhu c u Đư c tiêu chu n hoá (vào ngày (hay ngày c a t ng cá nhân th tư tu n th ba c a các đáo h n) tháng 3,6,9,12 Các thành Các ngân hàng, các nhà môi Các ngân hàng, các nhà môi viên tham gi i và các công ty đa qu c gia, gi i, các công ty đa qu c gia, gia nh ng nhà đ u tư phòng ng a thích h p cho các nhà đ u cơ r i ro Yêu c u ký Thư ng là không, đôi khi đòi h i B t bu c ký g i v i m t s qu h n m c tín d ng t 5% - 10% lư ng nh t đ nh và đi u ch nh theo th trư ng h ng ngày Nhà b o Không Công ty thanh toán bù tr đ m Nơi trao đ i Thông tin qua m ng đi n tho i Sàn giao d ch trung tâm v i h toàn c u th ng thông tin toàn c u Tính thanh H u h t đư c quy t toán b i H u h t đư c bù tr v th , r t ít kho n các giao nh n ti n t th c s có giao nh n th c s Chi phí Đư c xác đ nh b i chênh l ch Phí môi gi i tho thu n Page 17 of 43
  18. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học giao d ch giá mua và giá bán c a ngân hàng Th trư ng Ph i thanh toán v i ngân hàng Có th bán trên th trư ng th c p 2.3.4. M i quan h gi a th trư ng giao sau & th trư ng kỳ h n Nh ng giao d ch h ng ngày trên th trư ng ngo i h i cho th y các h p đ ng kỳ h n có quy mô lơn g p nhi u l n so v i th trư ng h p đ ng giao sau nhưng chúng v n có m i quan h ph thu c tương h l n nhau gi a chúng theo cách th trư ng này có th tác đ ng đ n th trư ng kia. S ph thu c qua l i l n nhau này là do s tác đ ng các nhà kinh doanh chênh l ch th c hi n các tr ng thái cân b ng v th mua & v th bán 2 th trư ng trong nh ng tình hu ng giá c 2 th trư ng này có s chênh l ch 2.4. Giao d ch ngo i h i quy n ch n 2.4.1. Các khái ni m: Các quy n ch n ti n t cho ngư i mua cơ h i nhưng không b t bu c mua ho c bán v i giá đã đư c th a thu n trư c, g i là “giá th c hi n” trong tương lai Quy n ch n ch có giá tr cho đ n “ngày h t hi u l c” hay ngày đ n h n Ngư i mua ph i tr cho ngư i bán m t kho n phí cho quy n ch n g i là “phí quy n ch n” Theo đó, trên th trư ng chính th c, các h p đ ng s đư c tiêu chu n hóa; ngư c l i, trên th trư ng phi chính th c OTC, chi ti t các h p đ ng không đư c tiêu chu n hóa mà s đư c th a thu n gi a các đ i tác v i nhau. Trên th trư ng OTC s bao g m 2 b ph n Page 18 of 43
  19. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học + Th trư ng bán l : bao g m các khách hàng không ph i là ngân hàng + Th trư ng bán buôn gi a các ngân hàng thương m i, ngân hàng đ u tư, và các công ty kinh doanh chuyên môn hóa * Quy n ch n ki u M : cho phép ngư i n m gi th c hi n vào b t kỳ lúc nào cho đ n trư c ngày h t hi u l c Ví d : Quy n ch n mua 1 tri u Euro v i giá $0,9/Euro t ngày hôm nay cho đ n ngày h t hi u l c là ngày 15/09/2003 * Quy n ch n ki u Châu Âu: cho phép ngư i n m gi th c hi n ch vào ngày h t hi u l c Ví d : Quy n ch n mua 1 tri u Euro v i giá $0,9/Euro ch vào ngày 15/09/2003 * Quy n ch n mua (call option): cho phép ngư i n m gi đư c mua 1 ngo i t nào đó v i t giá th c hi n trong 1 kho n th i gian nh t đ nh Quy n ch n mua đư c g i là: + Cao giá ITM (in the money) n u t giá giao ngay > t giá th c hi n + Ngang giá ATM (at the money) n u t giá giao ngay = t giá th c hi n + Ki t giá OTM (out the money) n u t giá gia ngay < t giá th c hi n Ngư i n m gi quy n ch n có th th c hi n (hay bán) quy n ch n. H cũng có th đ quy n ch n h t hi u l c, trong trư ng h p này h s m t phí quy n ch n Phí quy n ch n mua s cao hơn khi: + Chênh l ch gi a t giá giao ngay và t giá th c hi n l n hơn + Th i gian đáo h n dài hơn + Tính b t n c a ti n t cao hơn Page 19 of 43
  20. Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học * Quy n ch n bán (put option): cho phép ngư i n m gi đư c bán 1 ngo i t nào đó v i t giá th c hi n trong 1 kho n th i gian nh t đ nh Quy n ch n bán đư c g i là: + Cao giá ITM n u t giá giao ngay < t giá th c hi n + Ngang giá ATM n u t giá giao ngay = t giá th c hi n + Ki t giá OTM n u t giá giao ngay > t giá th c hi n Phí quy n ch n bán s cao hơn khi: + Chên l ch gi a t giá th c hi n và t giá giao ngay l n hơn + Th i gian đáo h n dài hơn + Tính b t n c a ti n t cao hơn 2.4.2. Vi c s d ng & l i nhu n c a các quy n ch n N u các doanh nghi p kỳ v ng ngo i t s tăng giá trong tương lai, h có th mua quy n ch n mua ngo i t đó: L i nhu n = giá bán – giá th c hi n – phí quy n ch n Đ i v i bên bán quy n ch n mua, n u kỳ v ng ngo i t gi m giá trong tương lai h có th bán quy n ch n mua ngo i t đó: L i nhu n = phí quy n ch n – giá mua + giá th c hi n Ngư i mua quy n ch n mua s hòa v n khi: Giá bán = giá th c hi n + phí quy n ch n Ngư i bán quy n ch n mua s hòa v n khi: Giá mua = giá th c hi n + phí quy n ch n Page 20 of 43
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2