TIỂU LUẬN:
Quan hệ biện chứng giữa lựcng
sản xuất quan hệ sản xuất. Sự vận
dụng của Đng ta trong đường lối
đổi mới Việt Nam
Phần mở đầu
Loài ngưi đã tri qua m phương thc sản xut đó : Nguyên thu,
chiếm hu nô l, xã hội phong kiến, , tư bn ch nghĩa xã hi ch nghĩa. Tư duy
phát trin, nhận thức ca con ngưi không dừng lại một ch. Tkhi sn xut
ch yếu bằng i m săn bắt, trình đkhoa học kỹ thuật lạc hậu thì ngày nay
trình đ khoa hc đạt tới mức tt đnh. Không ít các nhà khoa học, các nhà
nghiên cu đ sức bỏ ng cho các vấn đ này c th là nhận thc con người,
tronđó triết học. Vi ba trưng pi trong lịch s phát trin của nh ch
nghĩa duy vật, ch nghĩa duy tâm trường phái nh ngun lun. Nhưng họ đều
thng nht rằng thc chất ca triết hc đó là sự thng nht bin chứng giữa quan
hệ sn xut với lực lượng sn xut như thng nht gia hai mặt đối lp to n
chnh th của nn sản xut xã hội. c động qua lại bin chng gia lực lưng
sản xuất với quan hệ sn xut đưc mác Ănghen khái qt tnh qui lut về
sự phù hợp giữa quan hsn xuất với lực lượng sn xut. Tnhng lý lun trên
đưa Mác - Ănghen vươn lên đnh cao trí tu ca nhân loại. Không ch tn
phương din triết học c chính tr kinh tế hc chủ nghĩa cng sản khoa
học. Dưới những hình thc mức đ khác nhau, dù con người ý thức mức
độ khác nhau, dù con người có ý thc được hay không t nhn thức ca hai ông
về qui lut vẫn xuyên sut lch sphát triển.
Bin chứng quan hsn xut với lực lưng sản xut tạo điu kin cho sinh
viên nói chung tôi nói rng có đưc một nhn thức về sn xut xã hội. Đng
thi mở mang đưc nhiu nh vực về kinh tế. Thy đưc vị trí, ý nghĩa của nó.
i mạnh dn đưa ra nhn định của nh v đ tài "Quan h bin chng giữa
lực lưng sản xut và quan hệ sản xut. S vn dng ca Đảng ta trong
đưng li đi mi Việt Nam"
B. Nội dung
Chương I
Sự nhận thức về lc lưng sn xuất, quan hệ sn xuất và qui luật quan
hệ sản xuất phù hợp vi tính chất
trình độ pt trin của lc lưng sản xuất.
I/ Đôi t vlực lưng sn xuất và quan hệ sản xuất.
1. Lực ng sn xuất là gì?
Lực lượng sn xut là toàn b những tư liu sn xut do xã hội to ra, trước
hết công c lao đng những người lao đng với kinh ngiệm thói quen
lao đng nht đnh đã s dụng nhng tư liu sản xut đó đ to ra ca ci vật
cht cho hi.
Từ thc trng đó lý lun về lực lượng sản xuất ca xã hi được C.Mác nêu
n phát trin một cách u sc trong c tác phm chun bị cho bộ "Tư bản"
chính trong b "Tư bản" Mác đã trình bày hết sức rõ ng quan điểm ca nh
về các yếu tcu thành lực lưng sản xuất của hội trong đó bao gồm sức lao
động tư liu sn xuất. Đi với Mác cùng với tư liu lao đng đi với lao đng
ng thuc về tư liệu sản xut, còn trong tư liu lao động tc là tất cả nhng yếu
tố vật cht con người sử dng đ tác động đi tưng lao đng như công c
lao đng, nhà xưng, phương tin lao đng, cơ sở vật chất kho ng... thì vai trò
quan trng hơn c thuc về công c lao đng. Công c lao đng là yếu tố quan
trng nht linh hoạt nhất ca tư liu sn xuất. Mi thời đại mun đánh giá trình
độ sn xut thì phi dựa vào công c lao động. Muón đánh giá s phát trin của
một xã hi ni ta nhìn o hthóng công c lao đng như y c, phương
tin... Tuy nhiên yếu tố quan trng nht trong lc lượng sn xut chính là con
ngưi cho dù những tư liu lao động được to ra t trưc sức mạnh đến đâu
đối ng lao động có phong phú như thế o thì con người vẫn là bậc nht.
Lịch sử loài ni đưc đánh dấu bởi c mốc quan trng trong sự phát triển
của lực lượng sn xut trưc hết công c lao đng. Sau bước ngoặt sinh học,
sự xut hin công cụ lao đng đánh du một bước ngot khác trong sự chuyn t
vượn thành người. Tkiếm sng bng săn bt hái lưm sang hot đng lao động
thích nghi với t nhiên dn dn ci tạo t nhiên. T sn xut nông nghip
ng ngh lạc hậu chuyn lên cơ khí hoá sn xut. Sự phát trin lc lưng sn
xut trong giai đon này không ch gii hn vic tăng một cách đáng kể số
ng thun tuý với c công c đã có chủ yếu là vic to ra những công c
hoàn tn mới s dụng cơ bắp con ngưi. Do đó con ngưi đã chuyển một phần
ng việc năng nhc cho máy móc có điu kin đ phát huy các năng lực khác
của mình.
nưc ta từ trưc ti nay nn kinh tế ly nông nghiệp làm ch yếu, nên trình
độ khoa hc kỹ thut m phát triển. Hin thời chúng ta đang trong tình trng
kế thừa nhng lc lưng sản xut vừa nh nhoi, vừa lc hậu so với trình đ
chung ca thế giới, n na trong một thi gian khá dài, nhng lc lượng y b
m m, phát huy tác dng m. Bi vậy Đi hội ln th VI ca Đng đt ra
nhim vụ là phải "Giải phóng mọi năng lực sản xut hiện có. Khai thác mọi khả
ng tim ng ca đt nưc, sdng có hiu qus giúp đ quốc tế đ pt
trin mạnh mẽ lc lưng sn xuất. Mặt khác chúng ta đang trong giai đon
mới trong sự phát trin của ch mạng khoa hc kỹ thuật đang chng kiến nhng
biến đổi cách mạng trong công ngh. Chính điu này đòi hi chúng ta lựa chn
một mặt tận dng cái hin có mặt khác nhanh cng tiếp thu cái mới do thi đi
tạo ra nhm dùng chúng đ nhân nhanh các ngun lực t bên trong. Nếu phân
ch một cách khách quan thì rõ ràng lực lượng sản xut ca ta đang ng với c
ba giai đon pt trin ca lực lượng sn xut trong nn n minh loài ngưi.
Thc tế hiện nay trong nhiều ngành sản xut công c th công vẫn đang là ch
yếu, lao đng nng đang chiếm t l cao. Cần khng đnh một vấn đ có tính quy
lut là trong lch sbao giờ cũng s đan xen ca trình đ phát trin khác nhau
trong tng yếu tcu thành lc lưng sn xuất.
Tuy nhiên trên thc tế song song với nh trng lc hu trong phm vi hp
nht đnh, chúng ta đang dn dn đi lên với tự động hoá, sử dng thành tho y
móc vi nh...Đó là cách tốt nht đđưa nước ta ra khi lc hậu nghèo nàn.
2. Quan hệ sn xuất đưc hiu ra sao:
Quan h sn xut là mối quan h gia con ngưi với con người trong quá
trình sn xuất ra của cải vật cht của xã hi, trong q tnh sn xut con ngưi
phi có những quan hệ, con người không th tách khi cng đồng. Như vậy vic
phi thiết lập các mối quan htrong sn xut tnó đã là vấn đcó nh qui luật
rồi. Nhìn tng thquan h sn xut gồm ba mặt.
- Chế đ sở hữu về tư liu sản xut tức quan h giữa ni đi với tư liệu
sản xut, i ch khác tư liu sản xuất thuc về ai.
- Chế đ tchc quản lý sn xut, kinh doanh, tc là quan h giữa ngưi
với người trong sn xut trao đổi ca ci vật cht như phân công chuyên n
hoá hp tác hoá lao động quan hgia ni qun lý với công nhân.
- Chế độ phân phối sản xut, sản phm tức quan h cht ch với nhau
ng một mục tiêu chung là s dng hp lý có hiu qu tư liu sản xut đ
m cho chúng không ngừng đưc tăng trưng, thúc đy tái sản xut mở rng,
ng cao phúc li ni lao đng. Đóng p ny càng nhiu cho n nưc xã
hội chnghĩa.
Trong ci to cng c quan hệ sn xut vn đề quan trng đi hội VI
nhn mạnh phải tiến hành c ba mặt đng b: chế đ sở hữu, chế đ qun lý
chế độ phân phi không nên coi trng một mặt nào cvề mặt lun, không nghi
ngờ rằng: chế đ sở hu là nền tảng quan hệ sản xut . Nó là đặc trưng đ
phân bit chẳng nhng các quan hsn xut khác nhau còn các thi đi kinh
tế khác nhau trong lch snhư mức đã nói.
- Thc tế lch sử cho thấy rõ bất c một cuộc cách mạng xã hội nào đều
mang một mục đích kinh tế là nhm bo đảm cho lc lưng sn xut có điều kiện
tiếp tc phát triển thun lợi đi sng vật chất ca con ni cũng đưc ci
thin. Đó là tính lch s t nhiên ca các quá trình chuyn biến gia các hình thái