B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O NGÂN HÀNG NHÀ N C VI T NAM ƯỚ
TR NG ĐI H C NGÂN HÀNG TP.H CHÍ MINHƯỜ
--- ---
B MÔN TÀI CHÍNH QU C T
Ti u lu n :
N N C NGOÀI C A VI T NAM, TH C TR NG VÀ ƯỚ
GI I PHÁP
TP. H Chí Minh, 07/2014
M C L C
I. LÝ LU N CHUNG V N N C NGOÀI T I VI T NAM ƯỚ
I.1 Khái ni m n n c ngoài ướ
Theo kho n 8 đi u 2 Ngh đnh s 134/2005/NĐ-CP ngày 1 tháng 11 năm 2005
c a Chính ph v vi c Ban hành quy ch ếqu n lý vay và tr n n c ngoài thì: ướ N
n c ngoài c a qu c gia là sướ d c a m i nghĩa v hi n hành (không bao g mư
nghĩa v n d phòng) v tr n g c và lãi t i m t th i đi m c a các kho n vay
n c ngoài t i Vi t Nam. N n c ngoài c a qu c gia bao g m n n c ngoài c aướ ướ ư
khu v c công và n n c ngoài c a khu v c t nhân ướ ư .
Nh v y, theo cách hi u này n n c ngoài ư ướ là t t c các kho n vay
m n c a t t c các pháp nhân Vi t Nam đi v i n c ngoài và không bao g m nượ ướ
c a các th nhân (n c a cá nhân và h gia đình).
Ngân hàng th gi i (WB), Qu ti n t qu c t (IMF), Ngân hàng tái thi tế ế ế
qu c t ế
(BIS), T ch c H p tác và Phát tri n kinh t (OECD) đa ra đnh nghĩa n n c ế ư ư
ngoài m t cách bao quát h n nh sau: ơ ư
“T ng vay n n c ngoài là kh i l ng nghĩa v n vào m t th i đi m nào đó ướ ượ
đã
đc gi i ngân và ch a hoàn tr , đc ghi nh n b ng h p đng gi a ng i c trú vượ ư ượ ư ư
vi c hoàn tr các kho n g c cùng v i lãi ho c không lãi, ho c v vi c hoàn tr các
kho n lãi cùng v i g c ho c không cùng v i các kho n g c”
3
I.2 Phân lo i n n c ngoài ướ
Vi c phân lo i n n c ngoài có m t vai trò quan tr ng trong vi c ướ
công tác theo dõi, đánh giá và qu n lý n có hi u qu .
I.2.1 Phân lo i theo ch th đi vay
N công và n t nhân đc Chính ph b o lãnh ư ượ
N công đc đnh nghĩa là các nghĩa v n c a các khu v c côngượ và n c a khu
v c t nhân đc khu v c công b o lãnh. ư ượ
N n c ngoài c a khu v c t nhân đc công quy n b o lãnh ướ ư ượ đcượ
xác đnh là các công n n c ướ ngoài c a khu v c t nhân mà d ch v tr n đc ư ượ
b o lãnh theo h p đng b i m t đi t ng thu c khu v c công c trú t i cùng m t ượ ư
n n kinh t v i bên n đó. ế
N t nhân ư
Lo i n này bao g m n n c ngoài c a khu v c t nhân không đc ướ ư ượ
khu v c công c a n n kinh t ế đó b o lãnh theo h p đng. V b n ch t đây là các
kho n n do khu v c t nhân t vay, t tr . ư
I.2.2 Phân lo i theo th i h n vay
N ng n h n
N ng n h n là lo i n có th i gian đáo h n t m t năm tr xu ng. Vì
th i gian đáo h n ng n, kh i l ng th ng không đáng k , n ng n h n th ngượ ườ ườ
không thu c đi t ng qu n lý m t cách ch t ch nh n dài h n. Tuy nhiên n u n ư ư ế
ng n h n không tr đc s gây m t n đnh cho h th ng ngân hàng. Đc ượ bi t khi
t tr ng n ng n h n trong t ng n có xu h ng tăng ph i h t s c th n ướ ế
tr ng vì lu ng v n rút ra đt ng t có th gây b t n cho n n tài chính qu c gia.
N dài h n
N dài h n là nh ng công n có th i gian đáo h n g c theo h p đng
ho c đã gia h n kéo dài trên m t năm tính t ngày ký k t vay n cho t i ngày đn ế ế
4
h n kho n thanh toán cu i cùng. N dài h n là lo i n đc quan tâm qu n lý nhi u ượ
h n do kh năng tác đng l n đn n n tài chính qu c gia.ơ ế
I.2.3 Phân lo i theo lo i hình vay
Vay h tr phát tri n chính th c ODA
Theo đnh nghĩa c a OECD, h tr phát tri n chính th c bao g m các
chuy n kho n song ph ng (gi a các Chính ph ) ho c đa ph ng (t các t ươ ươ
ch c qu c t cho Chính ph ), trong đó ít nh t 25% t ng giá tr chuy n kho n là cho ế
không.
Vay h tr phát tri n chính th c là lo i n có nhi u đi u ki n u đãi, u ư ư
đãi v lãi su t, v th i gi an tr n và th i gian ân h n. Lãi su t c a vay h tr phát
tri n chính th c th p h n ơ nhi u so v i vay th ng m i. Th i gian cho vay ươ h tr phát
tri n chính th c dài (có th t 10, 15 hay 20 năm) và th i gian ân h n dài, do
v y các n c đang phát tri n th ng ướ ườ h ng t i và t n d ng t i đa ngu n v nướ
này cho quá trình xây d ng và phát tri n đt n c. ướ
Tuy nhiên, vay h tr phát tri n chính th c cũng có nh ng m t trái c a nó. Tính
u đãi c a vay h trư phát tri n chính th c r t rõ r t, bên c nh đó, vi c vay
n h tr phát tri n chính th c đôi khi kèm theo nh ng đi u ki n ràng bu c
khi n cái giá ph i tr tăng lên đáng k .ế
Vay th ng m iươ
Khác v i vay h tr phát tri n chính th c, vay th ng m i không có u đãi c ươ ư
v lãi su t và th i gian ân h n, lãi su t vay th nươ g m i là lãi su t th tr nườ g
tài chính qu c t và th n ế ườ g thay đi theo lãi su t th tr ng. ườ Chính vì v y, vay
th ng ươ m i th ng có ườ giá khá cao và ch a đng nhi u r i ro. Vi c vay th ng m iươ
c a Chính ph ph i đc cân nh c h t s c th n tr ng và chi quy t đnh vay ượ ế ế
khi không còn cách nào khác.
I.2.4 Phân lo i n theo ch th cho vay
5